Hướng dẫn viết bảng con: - GV viết mẫu lần lượt lên bảng lớp chữ - HS viết lên không trung bằng ngón trỏ cho định hình trong trí nhớ trước khi viết c¸i n, m, tiÕng n¬, me theo khung « li[r]
Trang 1
1
Tuần 4
Thứ hai, ngày 19 tháng 9 năm 2011
Chào cờ Tập trung chào cờ toàn trường
Tiết 2, 3 Học vần: Bài 11: n m
I Mục tiêu:
- HS đọc được n, m, nơ, me; từ và câu ứng dụng
- Viết được n, m, nơ, me
- Luyện nói 2-3 câu theo chủ đề: bố mẹ, ba má
HS K- G: Bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua tranh minh hoạ ở
SGK; biết đọc trơn, viết được đủ số dòng quy định trong vở Tập viết 1, tập một)
II Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ (hoặc các vật mẫu) các từ khoá: cái nơ, quả me
- Tranh minh hoạ câu ứng dụng: bò bê có cỏ, bò bê no nê; phần luyện nói: bố mẹ,
ba má (SGK)
III Các hoạt động dạy- học:
A.Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bảng phụ: i, a, bi, cá, bi ve, ba lô
- HS đọc câu ứng dụng: bé hà có vở ô li
- HS viết vào bảng con: i, a, bi, cá, bi ve
- 1 HS đọc toàn bài SGK
GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy- học bài mới:
1 Giới thiệu bài
GV giới thiệu bài, ghi bảng: n, m - HS đọc theo GV: nờ, mờ
2 Dạy chữ ghi âm n
a Nhận diện chữ:
- GV đưa chữ n mẫu ra cho HS quan sát
và nói: Chữ n gồm 1 nét móc xuôi và 1
nét móc hai đầu
b Phát âm và đánh vần:
* Phát âm
- GV phát âm mẫu n (đầu lưỡi chạm lợi,
hơi thoát ra qua cả miệng lẫn mũi)
- GVchỉnh sửa phát âm cho HS
* Ghép chữ, đánh vần
- HS quan sát
- HS nhìn bảng, phát âm
? Lấy âm n
? Có âm n, muốn có tiếng nơ ta thêm âm
gì đứng sau?
- GV quay bảng phụ
- GV chỉ thước
- GV hướng dẫn HS đánh vần: nờ - ơ - nơ
- GV nhận xét
- HS lấy, đọc
- Âm ơ - HS ghép: nơ
- HS đọc cá nhân, tổ, cả lớp
- HS phân tích tiếng nơ (n đứng trước, ơ
đứng sau)
- HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp
Trang 2
2
m
( Quy trình dạy tương tự như âm n)
Lưu ý:
- Chữ m gồm 2 nét móc xuôi và 1 nét móc hai đầu
- So sánh chữ m với n có gì giống và khác nhau?
- Phát âm: Hai môi khép lại rồi bật ra, hơi thoát ra qua cả miệng lẫn mũi
c Đọc tiếng, từ ứng dụng:
* Đọc tiếng:
- GV ghi bảng no nô nơ
mo mô mơ
* Đọc từ:
- GV ghi bảng ca nô bó mạ
- GV nhận xét và chỉnh sửa phát âm cho
HS
- GV đọc mẫu, giải nghĩa
d Hướng dẫn viết bảng con:
- GV viết mẫu lần lượt lên bảng lớp chữ
cái n, m, tiếng nơ, me theo khung ô li
được phóng to Vừa viết vừa hướng dẫn
quy trình
- GV theo dõi và sửa sai cho HS Lưu ý
điểm đặt bút, điểm kết thúc, nét nối giữa
n và ơ; m và e.
- GV nhận xét và chữa lỗi cho HS
- GV chỉ bảng
- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp
- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp
- HS đọc lại
- HS viết lên không trung bằng ngón trỏ cho định hình trong trí nhớ trước khi viết chữ ở bảng con
- HS viết lần lượt vào bảng con: n, m, nơ,
me.
- HS đọc lại toàn bài
Tiết 2
3 Luyện tập
a Luyện đọc
* Luyện đọc lại bài tiết 1
- GV sửa phát âm cho HS
* Đọc câu ứng dụng:
- GV giới thiệu câu ứng dụng:
bò bê có cỏ, bò bê no nê
- GV sửa lỗi phát âm cho HS
- GV đọc mẫu câu ứng dụng
- GV nhận xét
b Luyện viết:
- GV nhắc lại quy trình viết, lưu ý nét nối
- GV theo dõi và giúp đỡ thêm
Chấm 1 số bài, nhận xét
c Luyện nói:
- Cho HS quan sát tranh và hỏi
? Con gọi người sinh ra mình là gì?
? Nhà con có mấy anh em? Con là con
- HS nhìn trong SGK đọc lại bài tiết 1
- HS đọc các tiếng ứng dụng: cá nhân, nhóm, cả lớp (bảng lớp)
- HS thảo luận nhóm về tranh minh hoạ của câu đọc ứng dụng
- HS đọc tiếng mới, từ mới
- HS đọc câu ứng dụng: cá nhân, nhóm, cả lớp
- HS đọc lại
- HS tô và viết vào vở tập viết n, m, nơ,
me.
- HS đọc tên bài luyện nói: bố mẹ, ba
má.
- Cho HS quan sát tranh và trả lời
- bố mẹ
Trang 3
3
thứ mấy trong nhà?
? Kể về tình cảm của mình với bố mẹ, bố
mẹ đối với mình?
? Em thường làm gì để bố mẹ vui lòng?
Gv bổ sung, nhận xét: Ngoài từ bố mẹ,
ba má ra, nhiều nơi còn gọi những người
sinh ra mình là thầy u, cậu mự,
- HS tự trả lời
-
- chăm ngan, học giỏi,
C Nối tiếp:
- GV chỉ bảng hoặc SGK cho học sinh theo dõi và đọc theo
- HS tìm chữ vừa học (trong SGK, trong các tờ báo hoặc các văn bản mà giáo viên có)
- Dặn học sinh học lại bài và xem trước bài sau
_
Tiết 4 Toán: Bằng nhau - Dấu =
I Mục tiêu: Giúp HS
- Nhận biết được sự bằng nhau về số lượng; mỗi số bằng chính nó (3 = 3, 4 = 4, )
- Biết sử dụng từ bằng nhau và dấu = để so sánh các số.
II Đồ dùng dạy học:
- Các mô hình, đồ vật phù hợp với tranh vẽ của bài học
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Điền dấu >, < vào chỗ chấm: 3 5, 1 4
5 3, 4 1
- HS làm lần lượt vào bảng con - 2 em lên bảng
- GV kiểm tra kq, nhận xét
B Dạy bài mới
1 Nhận biết quan hệ bằng nhau.
a Giới thiệu 3 = 3.
- Cho HS quan sát tranh SGK
GV: Cứ 1 con hươu lại có duy nhất 1
khóm cây và ngược lại nên số con hươu
(3) bằng số khóm cây (3)
- Tương tự cho HS đếm số chấm tròn: 3
xanh, 3 trắng và so sánh
GV: “ba bằng ba” được viết như sau: 3 =
3 (dấu = đọc là dấu bằng; GV chỉ 3 = 3,
đọc là "ba bằng ba"
- GV đưa ra 4 chiếc cốc và 4 chiếc thìa
? Cô có mấy chiếc cốc?
? Cô có mấy chiếc thìa?
- Hãy bỏ mỗi chiếc thìa vào 1 chiếc cốc
- Có thừa chiếc cốc hay chiếc thìa nào
không?
Vậy 4 cốc bằng 4 thìa
- GV đưa ra 4 hình vuông màu xanh và 4
hình vuông màu trắng
- HS quan sát, nêu: Có 3 con hươu và 3 khóm cây
- HS đọc: 3 con hươu bằng 3 khóm cây
- 3 chấm tròn màu xanh bằng 3 chấm tròn màu trắng
- HS đọc lại
- 4 chiếc cốc
- 4 chiếc thìa
- 1 em lên thực hiện
- Không
- HS nhắc lại
- HS nối
Trang 4
4
GV KL: Cứ mỗi hình vuông màu xanh
lại có (duy nhất) một hình vuông màu
trắng (và ngược lại) nên số hình vuông
màu xanh (4) bằng số hình vuông màu
trắng (4) ta có 4 = 4, đọc “bốn bằng
bốn” GV chỉ 4 = 4, đọc là "bốn bằng
bốn "
- GV có thể ghi bảng:
1 = 1, 2 = 2, 3 = 3, 4 = 4, 5 = 5
- HS nhắc lại
- HS đọc: Một bằng một, hai bằng hai,
ba bằng ba, bốn bằng bốn, năm bằng năm
c GV kết luận: Mỗi số bằng chính số đó và ngược lại nên chúng bằng nhau.
Lưu ý thêm về cách đọc (chẳng hạn 3 = 3 từ trái sang phải cũng giống như từ phải sang trái; còn 3 < 4 chỉ đọc từ trái sang phải (3 bé hơn 4) vì đọc từ phải sang trái thì phải thay “bé hơn” bằng từ: “lớn hơn” vì bốn lớn hơn ba: 4 > 3)
2 Thực hành:
- GV hướng dẫn HS làm lần lượt từng bài 1, 2, 3, 4 vào vở luyện toán
Bài 1: Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài: Viết dấu = vào vở luyện toán (1dòng)
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu
Bài 2: Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
GV Hd mẫu:
? Hàng trên có mấy chấm tròn? (Có mấy
chấm tròn màu trắng?)
? Hàng dưới có mấy chấm tròn? (Có
mấy chấm tròn màu xanh?)
? Ta có phép tính nào?
- GV HD tương tự
- GV chốt kq, nhận xét
- Hàng trên có 5 chấm tròn (Có 5 chấm tròn màu trắng)
- Hàng dưới có 5 chấm tròn (Có 5 chấm tròn màu xanh)
- HS viết kq vào bảng con rồi đồng thanh
5 = 5
- HS ghi lần lượt: 2 = 2, 1 = 1, 3 = 3
Bài 3: Gọi một HS nêu yêu cầu của bài
- Cả lớp làm vào vở, 3 em lên bảng làm, mỗi em làm một cột
- Lớp nhận xét- bổ sung thêm
- GV chữa bài, chốt kq:
5 > 4 1 < 2 1 = 1
3 = 3 2 > 1 3 < 4
2 < 5 2 = 2 3 > 2
Bài4: GV đọc yêu cầu của bài: Viết phép tính thích hợp
GV Hd:
? ở bên trái có mấy hình vuông?
? ở bên phải có mấy hình tròn?
? ô chính giữa ta điền dấu gì? Vì sao?
- HS làm tương tự đến hết
- GV kiểm tra kq, nhận xét
3 Nối tiếp:
? Ta vừa học xong dấu gì?
- Về nhà xem lại các bài tập trong SGK
- ở bên trái có 4 hình vuông - HS viết số
4 vào ô thứ nhất
- ở bên phải có 3 hình tròn - HS viết số 3 vào ô thứ ba
- Điền dấu lớn vì 4 > 3
Trang 5
5
Buổi chiều Tiết 1 Tự nhiên - xã hội: Bảo vệ mắt và tai
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nêu được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt và tai
HS K- G: Đưa ra được một số cách xử lí đúng khi gặp tình huống có hại cho mắt và tai (bị bụi bay vào mắt, bị kiến bò vào tai, )
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Kĩ năng tự bảo vệ: Chăm sóc mắt và tai
- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ mắt và tai
- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập
III Các PP/ KT dạy học tích cực có thể sử dụng
- Thảo luận nhóm, hỏi đáp trước lớp, đóng vai lí tình huống
IV Phương tiện dạy - học: - Các hình trong bài 4 SGK; Vở bài tập TNXH.
V Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
? Những bộ phận nào giúp ta nhận biết các vật xung quanh?
- HS trả lời
- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy học bài mới:
1 Khám phá
- Cả lớp hát bài “Rửa mặt như mèo”
- GV giới thiệu bài mới
2 Kết nối
HĐ1: Tìm hiểu những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt.
Mục tiêu: HS nhận ra việc gì nên làm và việc gì không nên làm để bảo vệ mắt.
Rèn kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ mắt
Cách tiến hành:
Bước1: GV hướng dẫn HS quan sát từng
hình ở trang 10 SGK
? Khi có ánh sáng chói chiếu vào mắt,
bạn trong hình vẽ lấy tay che mắt, việc
làm đó đúng hay sai?
? Chúng ta có nên học tập bạn đó không?
? Bạn gái trong tranh xem sách với
khoảng cách từ mắt và sách như vậy
đúng hay sai?
? Bạn gái đang xem ti vi với khoảng cách
gần như vậy đúng hay sai? Chúng ta có
nên học tập bạn đó không?
Bước 2: Cho từng nhóm lên trình bày
Các nhóm khác bổ sung
GV chốt: Khi ánh sáng chiếu vào mắt
chúng ta nên che mắt lại,
- HS quan sát từng hình trả lời câu hỏi:
- Khi có ánh sáng chói chiếu vào mắt, bạn trong hình vẽ lấy tay che mắt, việc làm đó là đúng
- Chúng ta nên học tập bạn đó
- Bạn gái trong tranh xem sách với khoảng cách từ mắt và sách như vậy là
đúng
- Bạn gái đang xem ti vi với khoảng cách gần như vậy là sai- Chúng ta không nên học tập bạn đó
- Từng nhóm lần lượt lên trình bày Các nhóm khác bổ sung
HĐ2: Tìm hiểu những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ tai.
Mục tiêu: HS nhận ra việc gì nên làm và việc gì không nên làm để bảo vệ tai
Rèn kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ tai
Cách tiến hành:
Trang 6
6
Bước 1: GV cho HS quan sát từng hình ở
trang 11 SGK:
- 1 HS chỉ vào hình đầu tiên bên trái
trang sách và hỏi:
? Hai bạn đang làm gì?
? Theo bạn việc đó đúng hay sai?
? Tai sao chúng ta không nên ngoáy tai
cho nhau hoặc không nên lấy vật nhọn
chọc vào tai nhau?
- 1 HS chỉ vào hình phía trên bên phải
của trang sách và hỏi:
? Bạn gái trong hình đang làm gì? Làm
như vậy có tác dụng gì?
- 1 HS chỉ vào hình phía dưới bên phải
của trang sách và hỏi:
? Các bạn trong hình đang làm gì? Việc
làm nào đúng, việc làm nào sai? Vì sao?
? Nếu bạn ngồi học gần đấy, bạn sẽ nói
gì với những người nghe nhạc quá to
GV chốt ý chính
- HS thảo luận nhóm 2
- HS trả lời:
- Hai bạn đang ngoáy tai cho nhau
- Theo mình thì việc đó là sai
- HS tự trả lời
- Bạn gái trong hình đang nghiêng tai Làm như vậy để nước trong tai chảy ra
- HS tự trả lời
-
3 Thực hành
HĐ3: Đóng vai
Mục tiêu: Tập ứng xử để bảo vệ mắt và tai.
Cách tiến hành:
Bước1: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Thảo luận và phân công các bạn đóng vai theo tình huống sau
+ Nhóm1: "Hùng đi học về thấy Tuấn (em trai của Hùng) và các bạn của Tuấn đang chơi kiếm bằng hai chiếc que" Nếu là Hùng em sẽ xử lý như thế nào?
+ Nhóm 2: "Lan đang học bài thì bạn của anh đến chơi và đem đến 1 số băng nhạc Hai anh mở nhạc rất to" Nếu là Lan em sẽ làm gì?
Bước 2:
- Các nhóm thảo luận về cách ứng xử và chọn ra một cách để đóng vai
- Các nhóm lên trình diễn (ngắn gọn)
- Sau mỗi nhóm trình bày, GV cho HS nhận xét về cách đối đáp giữa các vai
Kết luận, trao đổi thêm:
? Các em đã học được điều gì khi đặt mình vào vị trí của các nhân vật trong tình huống trên
- GV chốt kq, nhận xét sự cố gắng của cả lớp, đặc biệt là các nhóm đóng vai
4 Vận dụng
- Nhận xét chung tiết học
- Dặn thực hiện những điều đã học
Tiết 2 luyện Tiếng Việt: Ôn luyện: n - m
I Mục tiêu:
- HS đọc, viết chắc chắn n, m, nơ, me và các tiếng có các âm và dấu thanh đã học
- Tìm được một số tiếng, từ có các âm đã học
II Hoạt động dạy học.
Trang 7
7
A Giới thiệu bài
B Dạy học bài mới
1 Luyện đọc:
a Luyện đọc tiếng, từ
- GV ghi bảng n, m, nơ, me và các tiếng
có các âm và dấu thanh đã học: nó, mẹ,
mỡ, bố mẹ,
- GV theo dõi, uốn nắn
b Luyện đọc câu
- GV ghi bảng một số câu:
mẹ có bó hẹ
bé na có cá cờ
- GV theo dõi, uốn nắn
2 Luyện viết:
a Viết bảng con:
- GV viết mẫu, HD quy trình
- GV theo dõi, uốn nắn thêm (Lưu ý: V
Dũng, Lâm, Nguyên, )
b Viết vào vở:
- GV nhắc lại quy trình viết, HD cách
trình bày
- GV theo dõi, lưu ý thêm về độ cao,
khoảng cách giữa các chữ,
- Chấm một số bài, nhận xét
C Nối tiếp:
? Thi tìm tiếng, từ có các âm đã học?
- GV ghi nhanh lên bảng
- GV nhận xét
- Cho HS đọc lại toàn bài
- Dặn về nhà đọc, viết thêm
- HS luyện đọc (cá nhân, nhóm, lớp)
- HS luyện đọc (KK HS K - G)
- HS viết bảng con n, m, nơ, me và các tiếng có các âm đã học
- HS viết vào vở Luyện viết n, m, nơ, me (mỗi âm, mỗi tiếng viết 1 dòng)
- HS thi đua nêu nối tiếp
- HS đọc lại
Tiết 3 Luyện toán: Luyện tập về bằng nhau - dấu =
I Mục tiêu:
- Luyện tập, củng cố các kiến thức về dấu bằng, cách viết dấu bằng
- Củng cố cách so sánh hai số có sử dụng dấu >, <, =
II Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Cả lớp viết vào bảng con dấu = (nhiều lần)
- Gọi HS làm bài: 2 2 4 3 1 4
- GV chữa bài, chốt kq
B Luyện tập:
GV ra bài tập cho HS làm vào vở Luyện toán:
Bài 1: Viết dấu = (2 dòng) vào vở
Bài 2: a Điền số thích hợp vào chỗ chấm
= 2 > 4 4 = 3 >
1 < 3 < 3 = 5 =
Trang 8
8
b Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm
2 2 5 5 2 4 3 5
2 1 5 3 4 4 1 1
- HS làm bài
- GV theo dõi thêm
- Chấm bài- chữa bài
C Nối tiếp:
- Nhận xét tiết học, dặn về nhà ôn lại bài
Thứ ba, ngày 20 tháng 9 năm 2011
Tiết 1 Mĩ thuật: Vẽ hình tam giác
(Có giáo viên chuyên trách) _
Tiết 2 Toán: Luyện tập (24)
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết sử dụng các từ bằng nhau, bé hơn, lớn hơn và các dấu =, <, > để so sánh các số
trong phạm vi 5
II Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS làm bảng con: 5 4, 1 2, 3 3
- GV chữa bài, nhận xét
B Dạy bài mới:
GV Hd HS làm lần lượt các bài tập ở trong SGK trang 24
Bài 1: Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
GV Hd mẫu: 3 2
? Em điền dấu gì vào chỗ chấm? Vì sao?
- Cho HS tự làm các bài còn lại
GV chữa bài, chốt kq:3 > 2 4 < 5 2 < 3
1 < 2 4 = 4 3 < 4
2 = 2 4 > 3 2 < 4
Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
GV cho HS quan sát tranh vẽ và hỏi:
? Hàng trên có mấy bút máy?
Vậy chúng ta viết số 3 vào chỗ nào?
? Hàng dưới có mấy cái bút chì ?
Vậy ta viết số 2 vào chỗ nào?
? So sánh số 3 và số 2 như thế nào? Ta
điền dấu gì vào ở giữa
GV: Khi có 3 > 2 thì có 2 < 3 (viết 2 < 3
vào 3 ô bên cạnh)
Cứ làm tương tự như thế với 3 bức tranh
còn lại
GV kiểm tra kq, nhận xét
Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
GV hướng dẫn HS làm: Cho HS nhìn
vào hình vẽ thứ nhất và hỏi:
-1 HS nêu yêu cầu của bài
- Dấu > vì 3 nhiều hơn 2
- Gọi 3 em lên bảng làm
- Lớp nhận xét
- HS đọc lại kq
- 1 HS đọc yêu cầu của bài:
- HS quan sát tranh vẽ và trả lời:
- Hàng trên có 3 bút máy
Ta viết số 3 vào ô thứ nhất
- Hàng dưới có 2 cái bút chì
Ta viết số 2 vào ô thứ ba
- 3 lớn hơn 2 Ta điền dấu > vào ở giữa
- HS tự làm, nêu kq:
*Tranh 1: 3 > 2 2 < 3
*Tranh 2: 5 > 4 4 < 5
*Tranh 3: 3 = 3
*Tranh 4: 5 = 5
- 1 HS đọc yêu cầu của bài: Làm cho bằng nhau
HS nhìn vào hình vẽ thứ nhất và trả lời:
Trang 9
9
? Có mấy hình vuông màu trắng?
? Có mấy hình vuông màu xanh?
? Vậy còn thiếu mấy hình vuông màu
xanh để bằng số hình vuông màu trắng?
? Vậy ta nối hình vẽ thứ nhất với hình có
mấy hình vuông màu xanh?
Cứ làm như thế với các hình còn lại
GV nhận xét, chốt kq
C Nối tiếp:
- Tuyên dương những bạn làm bài tốt
- Dặn về nhà làm lại bài
- Có 4 hình vuông màu trắng
- Có 3 hình vuông màu xanh
- Còn thiếu 1 hình vuông màu xanh để bằng số hình vuông màu trắng
- Ta nối hình vẽ thứ nhất với hình có 1 hình vuông màu xanh
HS nêu kq
Tiết 3, 4 Học vần: Bài 14: d đ
I Mục tiêu:
- HS đọc được d, đ, dê, đò; từ và câu ứng dụng
- Viết được d, đ, dê, đò
- Luyện nói 2-3 câu theo chủ đề :dế, cá cờ, bi ve, lá đa
HS K- G: Bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua tranh minh hoạ ở SGK; biết đọc trơn, viết được đủ số dòng quy định trong vở Tập viết 1, tập một)
II Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ (hoặc các vật mẫu) các từ khoá: dê, đò
- Tranh minh hoạ câu ứng dụng: dì na đi đò, bé và mẹ đi bộ, phần luyện nói: dế, cá
cờ, bi ve, lá đa (SGK)
III Các hoạt động dạy- học:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bảng phụ: n, m, nơ, me; ca nô, bó mạ
- 1 HS đọc câu ứng dụng: bò bê có cỏ, bò bê no nê
- HS viết vào bảng con: n, m, nơ, me; ca nô
- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy- học bài mới:
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài, ghi bảng: d, đ - HS đọc theo GV: dờ, đờ
2 Dạy chữ ghi âm d
a Nhận diện chữ:
- GV đưa chữ d mẫu ra cho HS quan sát
và nói: Chữ d gồm 1 nét cong kín và 1
nét móc ngược (dài) bên phải
Chữ d và chữ a có gì giống và khác
nhau?
b Phát âm và đánh vần:
* Phát âm
- GV phát âm mẫu d (đầu lưỡi gần chạm
lợi, hơi thoát ra xát, có tiếng thanh)
- GV chỉnh sửa phát âm cho HS
* Ghép chữ, đánh vần
- HS quan sát
- Giống: Đều có nét cong kín và nét móc ngược
- Khác: Chữ d có nét móc ngược (dài)
- HS nhìn bảng, phát âm
Trang 10
10
? Lấy âm d
? Có âm d, muốn có tiếng dê ta thêm âm
gì đứng sau?
- GV quay bảng phụ
- GV chỉ thước
- GV hướng dẫn HS đánh vần: dờ - ê - dê.
- GV nhận xét
- GV đưa tranh và giới thiệu: đây là con
dê Ta có từ mới: dê
- GV giảng từ, ghi bảng
- HS lấy, đọc
- Âm ê - HS ghép: dê
- HS đọc: cá nhân, tổ, cả lớp
- HS phân tích tiếng dê (d đứng trước, ê
đứng sau)
- HS đánh vần: cá nhân, nhóm, lớp
- HS đọc xuôi, ngược
đ
(Quy trình dạy tương tự như âm d)
Lưu ý:
- Chữ đ gồm 1 nét cong kín, 1 nét móc ngược (dài) và 1 nét ngang
- So sánh chữ d với đ có gì giống và khác nhau?
- Phát âm: Đầu lưỡi chạm lợi rồi bật ra, có tiếng thanh
c Đọc tiếng, từ ứng dụng:
* Đọc tiếng:
- GV ghi bảng da de do
đa đe đo
* Đọc từ:
- GV ghi bảng da dê đi bộ
- GV nhận xét và chỉnh sửa phát âm cho
HS
- GV đọc mẫu, giải nghĩa
d Hướng dẫn viết bảng con:
- GV viết mẫu lần lượt lên bảng lớp chữ
cái d, đ; tiếng dê, đò theo khung ô li
được phóng to Vừa viết vừa hướng dẫn
quy trình
- GV theo dõi và sửa sai cho HS Lưu ý
điểm đặt bút, điểm kết thúc, nét nối giữa
d và ê; đ và o
- GV nhận xét và chữa lỗi cho HS
- GV chỉ bảng
- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp
- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp
- HS đọc lại
- HS viết lên không trung bằng ngón trỏ cho định hình trong trí nhớ trước khi viết chữ ở bảng con
- HS viết lần lượt vào bảng con: d, đ, dê,
đò.
- HS đọc lại toàn bài
Tiết 2
3 Luyện tập
a Luyện đọc
* Luyện đọc lại bài tiết 1:
- GV sửa phát âm cho HS
* Đọc câu ứng dụng:
- GV giới thiệu câu ứng dụng:
dì na đi đò, bé và mẹ đi bộ
- HS nhìn trong SGK đọc lại bài tiết 1:
- HS đọc các tiếng ứng dụng: cá nhân, nhóm, cả lớp (bảng lớp)
- HS thảo luận nhóm về tranh minh hoạ của câu đọc ứng dụng