1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn học lớp 1 - Tuần dạy 14 năm 2011

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 198,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Học tư thế đứng đưa hai tay ra trước, đứng đưa hai tay dang ngang và tư thế đứng đưa hai tay lên cao chếch chữ V; Tư thế đứng đưa một chân ra trước, hai tay chống hông: + GV nêu động t[r]

Trang 1

Tuần 14

Thứ hai, ngày 28 tháng 11 năm 2011

Chào cờ

Tập trung chào cờ toàn trường

Tiết 2 mĩ thuật: Vẽ màu vào các hoạ tiết ở hình vuông

(Có giáo viên chuyên trách)

Tiết 3, 4 Học vần: Bài 55: eng - iêng

I Mục tiêu:

- HS đọc được: eng, iêng, lưỡi xẻng, trống chiêng; từ và câu ứng dụng

- HS viết được: eng, iêng, lưỡi xẻng, trống chiêng

- Luyện nói 2 - 4 câu theo chủ đề: Ao, hồ, giếng

HS K- G: Bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua tranh minh hoạ ở SGK; biết đọc trơn, viết được đủ số dòng quy định trong vở Tập viết 1, tập một)

II Đồ dùng dạy- học

- Tranh minh hoạ từ khoá: lưỡi xẻng, trống chiêng

- Tranh minh hoạ các câu ứng dụng và phần luyện nói: Ao, hồ, giếng (SGK)

III Các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc ở bảng con: ung, ưng, cây sung, trung thu, củ gừng, vui mừng

- HS viết vào bảng con: Tổ 1: cây sung

Tổ 2: trung thu

Tổ 3: củ gừng

- 1 HS đọc câu ứng dụng

- 1 HS đọc bài SGK (110, 111)

- GV nhận xét, ghi điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Dạy vần mới: eng

a Nhận diện vần:

- GV ghi bảng: eng

- GV đọc

? Vần eng có mấy âm ghép lại? So sánh

với vần ang?

b Ghép chữ, đánh vần:

- Ghép vần eng?

GV kiểm tra, quay bảng phụ

- GV đánh vần mẫu: e - ngờ - eng

? Có vần eng, bây giờ muốn có tiếng xẻng

ta ghép thêm âm gì và dấu thanh gì?

- GV chỉ thước

- GV đánh vần mẫu:

- HS đọc theo

- Vần eng có 2 âm ghép lại, âm e đứng trước và âm ng đứng sau

- HS cài vần eng vào bảng cài

- HS đọc và nhắc lại cấu tạo vần eng

- HS đánh vần: cá nhân, nhóm, cả lớp

- Có vần eng, muốn có tiếng xẻng ta ghép thêm âm x đứng trước, dấu hỏi trên e

- HS cài tiếng xẻng vào bảng cài

- HS phân tích tiếng xẻng

Trang 2

xờ - eng - xeng - hỏi - xẻng

- GV đưa tranh và giới thiệu: đây là lưỡi

xẻng Tiếng xẻng có trong từ lưỡi xẻng.

- GV giảng từ, ghi bảng

- HS đánh vần: cá nhân, nhóm, cả lớp

- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp

- HS đọc: eng - xẻng - lưỡi xẻng - lưỡi xẻng - xẻng - eng

iêng

(Quy trình tương tự dạy vần eng)

c Đọc từ ngữ ứng dụng:

- GV ghi bảng: cái kẻng củ riềng

xà beng bay liệng

- GV gạch chân tiếng mới:

- GV đọc mẫu, giảng từ

- GV nhận xét, chỉnh sửa

d Hướng dẫn viết bảng con:

- GV viết mẫu lần lượt lên bảng lớp: eng,

iêng, lưỡi xẻng, trống chiêng theo khung

ô li được phóng to Vừa viết vừa hướng dẫn

quy trình

- GV theo dõi và sửa sai cho HS (Lưu ý

điểm đặt bút, điểm kết thúc, nét nối giữa

các chữ, khoảng cách giữa các tiếng trong

từ và vị trí đánh dấu thanh)

- GV chỉ bảng

- HS tìm tiếng mới

- HS đọc tiếng, từ.

- HS đọc lại

- HS viết trên không

- HS viết lần lượt vào bảng con: eng, iêng,

lưỡi xẻng, trống chiêng

- HS đọc lại toàn bài

Tiết 2

3 Luyện tập

a Luyện đọc:

* Đọc lại bài tiết 1:

- Cho HS đọc lại bài ở tiết 1

- GV chỉnh sửa phát âm cho HS

* Luyện đọc câu ứng dụng

- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu

hỏi:

? Bức tranh vẽ gì?

- GV giới thiệu câu thơ ứng dụng:

Dù ai nói ngã nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân

- GV gạch chân

- GV đọc mẫu

- GV chỉnh sửa phát âm cho HS

b Luyện viết:

- Cho HS viết vào vở tập viết: eng, iêng,

lưỡi xẻng, trống chiêng

- GVtheo dõi giúp đỡ thêm

- GV chấm điểm và nhận xét bài viết của

- HS đọc theo nhóm, cả lớp, cá nhân

- HS qsát, trả lời

- HS tìm tiếng mới

- HS đọc tiếng, từ

- HS đọc câu ứng dụng theo cá nhân, nhóm, cả lớp

- HS viết vào vở: eng, iêng, lưỡi xẻng,

trống chiêng

Trang 3

HS

c Luyện nói:

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo

sự gợi ý của GV:

? Trong tranh vẽ những gì?

? Ao thường để làm gì?

? Hồ (giếng) thường để làm gì?

? Nơi con ở có ao, hồ, giếng không?

? Nơi con ở và nhà con thường lấy nước ăn

ở đâu?

? Theo con, lấy nước ăn ở đâu thì hợp vệ

sinh?

- HS đọc tên bài luyện nói: Ao, hồ, giếng

- HS quan sát tranh và trả lời:

-

-

-

-

-

d Trò chơi: Tìm tiếng có chứa vần eng, iêng

- HS nêu nối tiếp

- GV lựa chọn, ghi nhanh lên bảng

- HS đọc lại

C Nối tiếp:

- HS đọc lại toàn bài theo SGK 1 lần

- GV nhận xét tiết học, dặn về nhà đọc lại bài

_

Tiết 5 Toán: Phép trừ trong phạm vi 8 (73)

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Thuộc bảng trừ, biết làm tính trừ trong phạm vi 8

- Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ

II Đồ dùng dạy - học: Các vật mẫu ở bộ đồ dùng dạy học toán 1

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

- HS làm vào bảng con: 4 + 4 = 6 + 2 = 5 + 3 =

- Đọc lại bảng cộng trong phạm vi 8

- GV cùng HS nhận xét và cho điểm

B Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu phép trừ, bảng trừ trong phạm vi 8:

* Giới thiệu phép trừ 8 - 1 = 7, 8 - 7 = 1

- GV đính 8 ngôi sao lên bảng:

? Trên bảng có mấy ngôi sao?

- GV bớt 1 ngôi sao

? Cô vừa bớt mấy ngôi sao?

? 8 ngôi sao bớt 1 ngôi sao còn mấy ngôi

sao?

- GV: “8 bớt 1 còn 7”

? Ngược lại, 8 ngôi sao bớt 7 ngôi sao còn

mấy ngôi sao?

- Trên bảng có 8 ngôi sao

- 1 ngôi sao

- HS nêu: 8 ngôi sao bớt 1 ngôi sao còn 7 ngôi sao

- HS : “8 bớt 1 còn 7”

- HS đọc: “tám trừ một bằng bảy”

- 8 ngôi sao bớt 7 ngôi sao còn 1 ngôi sao

Trang 4

- GV: “8 bớt 7 còn 1”

- Hướng dẫn HS viết phép tính 8 - 1 = 7

8 - 7 = 1

- GV viết mẫu, hd quy trình viết:

- GV chỉnh sửa, nhận xét

- HS đọc: “tám trừ bảy bằng một”

- HS viết bảng con

b Hướng dẫn HS phép trừ: 8 - 2 = 6, 8 - 6 = 2, 8 - 3 = 5, 8 - 5 = 3, 8 - 4 = 4.

(Các bước tương tự như hd 8 - 1 = 7, 8 - 7 = 1 với 8 que tính rồi làm động tác bớt lần lượt)

c Cho HS đọc lại công thức: 8 - 1 = 7, 8 - 2 = 6, 8 - 3 = 5, 8 - 4 = 4, 8 - 5 = 3, 8 - 6 = 2,

8 - 7 = 1

- GV chỉ bảng

- HS đọc: 8 - 1 = 7, 8 - 2 = 6, 8 - 3 = 5, 8 - 4 = 4, 8 - 5 = 3, 8 - 6 = 2, 8 - 7 = 1

d Hướng dẫn HS biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.

Cho HS qsát hình vẽ số chấm tròn (do GV đính thêm) và nêu bài toán:

* Có 7 chấm tròn, thêm 1 chấm tròn Hỏi có tất cả mấy chấm tròn?

* Có 1 chấm tròn, thêm 7 chấm tròn Hỏi có tất cả mấy chấm tròn?

- HS lập phép cộng: 7 + 1 = 8

1 + 7 = 8

GV: Đây chính là tính chất giao hoán trong phép cộng

? Từ phép cộng, hãy lập phép trừ?

- HS lập phép trừ: 8 - 1 = 7

8 - 7 = 1

GV: Đây chính là mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ

- Tương tự với 8 - 6 = 2, 8 - 2 = 6, 8 - 3 = 5, 8 - 5 = 3

3 Luyện tập:

Bài 1: GV nêu yêu cầu bài tập, hướng dẫn cách làm

Lưu ý: Viết số thật thẳng cột

- HS tự làm bài vào vở, nêu kq

- GV chữa bài, chốt kq

Bài 2: HS tự làm bài

Lưu ý: Dựa vào bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 8 vừa học để làm bài

Bài 3 (cột1): GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS cách thực hiện phép trừ có 2 phép tính Bài 4: Viết phép tính thích hợp:

GV gợi ý câu a:

? Lúc đầu có mấy quả lê?

? Người ta lấy đi mấy quả lê? - 8 quả.- 4 quả

- HS nêu đề toán

? Muốn biết còn lại mấy quả lê ta làm phép tính gì?

- HS viết phép tính thích hợp vào ô trống, nêu kq

Lưu ý: Chỉ viết 1 phép tính

- GV nhận xét, chốt kq

* Câu b: Hd tương tự

C Nối tiếp:

- Tuyên dương 1 số bạn làm bài tốt

- Dặn đọc thuộc các phép cộng, trừtrong phạm vi 8

Trang 5

Thứ ba, ngày 29 tháng 11 năm 2011

Tiết 1 Toán: Luyện tập (75)

I Mục tiêu:

- Thực hiện được phép cộng và phép trừ trong phạm vi 7

- Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ

II Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc bảng cộng trong phạm vi 8, 2 em đọc bảng trừ trong phạm vi 8

- HS làm vào bảng con: Tổ 1: 3 + 5 =

Tổ 2: 4 + = 8

Tổ 3: - 6 = 2

B Luyện tập: HD HS làm lần lượt các bài tập vào vở Luyện toán

Bài 1(cột 1,2): HS tự làm, nêu kq

Bài 2: HS tự làm, nêu kq

Lưu ý: +3 Lấy số ở trong hình tròn (5) cộng với số trên dấu mũi tên

(3), được bao nhiêu ghi kq vào ô trống

Bài 3 (cột 1, 2): GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS cách thực hiện phép cộng, trừ có 2 phép tính

Bài 4: Viết phép tính thích hợp:

GV gợi ý:

? Lúc đầu có mấy quả táo?

? Người ta lấy đi mấy quả táo? - 8 quả.- 2 quả

- HS nêu đề toán

? Muốn biết còn lại mấy quả táo ta làm phép tính gì?

- HS viết phép tính thích hợp vào ô trống, nêu kq

- GV nhận xét, chốt kq

C Nối tiếp:

- Tuyên dương những em làm bài tốt

- Dặn hoàn thành các bài còn lại

_

Tiết 2, 3 Học vần: Bài 56: uông - ương

I Mục tiêu:

- HS đọc được: uông, ương, quả chuông, con đường; từ và câu ứng dụng

- HS viết được: uông, ương, quả chuông, con đường

- Luyện nói 2 - 4 câu theo chủ đề: Đồng ruộng

HS K- G: Bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua tranh minh hoạ ở SGK; biết đọc trơn, viết được đủ số dòng quy định trong vở Tập viết 1, tập một)

II Đồ dùng dạy- học

- Tranh minh hoạ (hoặc các vật mẫu) từ khoá: quả chuông, con đường

- Tranh minh hoạ các câu ứng dụng và phần luyện nói: Đồng ruộng (SGK)

III Các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

Trang 6

- HS đọc ở bảng con: eng, iêng, cái kẻng, xà beng, củ riềng, bay liệng

- HS viết vào bảng con: Tổ 1: cái kẻng

Tổ 2: xà beng

Tổ 3: củ riềng

- 1 HS đọc câu ứng dụng

- 1 HS đọc bài SGK (112, 113)

GV nhận xét, ghi điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Dạy vần mới: uông

a Nhận diện vần:

- GV ghi bảng: uông

- GV đọc

? Vần uông có mấy âm ghép lại? So sánh

với vần ung?

b Ghép chữ, đánh vần:

- Ghép vần uông?

GV kiểm tra, quay bảng phụ

- GV đánh vần mẫu: uô- ngờ - uông

? Có vần uông, bây giờ muốn có tiếng

chuông ta ghép thêm âm gì?

- GV chỉ thước

- GV đánh vần mẫu: chờ - uông - chuông

- GV đưa tranh và giới thiệu: đây là cái

chuông Tiếng chuông có trong từ cái

chuông

- GV giảng từ, ghi bảng

- HS đọc theo

- Vần uông có 2 âm ghép lại, âm uô đứng trước và âm ng đứng sau

- HS cài vần uông vào bảng cài

- HS đọc và nhắc lại cấu tạo vần uông

- HS đánh vần: cá nhân, nhóm, cả lớp

- Có vần uông, muốn có tiếng chuông ta ghép thêm âm ch đứng trước

- HS cài tiếng chuông vào bảng cài

- HS phân tích tiếng chuông

- HS đọc và đánh vần: cá nhân, nhóm, cả lớp

- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp

- HS đọc: uông - chuông - quả chuông - quả chuông - chuông - uông

ương

(Quy trình tương tự dạy vần uông)

c Đọc từ ngữ ứng dụng:

GV ghi bảng: rau muống nhà trường

luống cày nương rẫy

GV gạch chân tiếng mới:

- GVđọc mẫu, giảng từ

GV nhận xét, chỉnh sửa

d Hướng dẫn viết bảng con:

- GV viết mẫu lần lượt lên bảng lớp: uông,

ương, quả chuông, con đường theo khung

ô li được phóng to Vừa viết vừa hướng dẫn

quy trình

- GV theo dõi và sửa sai cho HS (Lưu ý

điểm đặt bút, điểm kết thúc, nét nối giữa

- HS tìm tiếng mới

- HS đọc tiếng, từ.

- HS đọc lại

- HS viết trên không

- HS viết lần lượt vào bảng con: uông,

ương, quả chuông, con đường

Trang 7

các chữ , khoảng cách giữa các tiếng trong

từ và vị trí đánh dấu thanh)

- GV chỉ bảng - HS đọc lại toàn bài

Tiết 2

3 Luyện tập

a Luyện đọc:

* Đọc lại bài tiết 1:

Cho HS đọc lại bài ở tiết 1

- GV chỉnh sửa phát âm cho HS

* Luyện đọc câu ứng dụng

GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu

hỏi:

? Bức tranh vẽ gì?

GV giới thiệu câu ứng dụng:

Nắng đã lên Lúa trên nương đã chín

Trai gái bản mường cùng vui vào hội

- GV gạch chân

- GV đọc mẫu

- GV chỉnh sửa phát âm cho HS

b Luyện viết:

- Cho HS viết vào vở tập viết: uông, ương,

quả chuông, con đường

- GVtheo dõi giúp đỡ thêm

- GV chấm điểm và nhận xét bài viết của

HS

c Luyện nói:

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo

sự gợi ý của GV:

? Trong tranh vẽ cảnh gì?

? Những ai trồng lúa, ngô, khoai, sắn, ?

? Trong tranh vẽ các bác nông dân đang

làm gì trên đồng ruộng?

? Ngoài ra, các bác nông dân còn làm

những việc gì?

? Con ở nông thôn hay thành phố?

? Nếu không có các bác nông dân chăm

chỉ làm việc trên đồng ruộng thì ta có lúa

gạo để ăn không?

? Với các bác nông dân và những thứ họ

làm ra thì ta cần có thái độ như thế nào?

- HS đọc theo nhóm, cả lớp, cá nhân

- HS qsát, trả lời

- HS tìm tiếng mới

- HS đọc tiếng, từ

- HS đọc câu ứng dụng theo cá nhân, nhóm, cả lớp

- HS viết vào vở: uông, ương, quả

chuông, con đường

- HS đọc tên bài luyện nói: Đồng ruộng -

HS quan sát tranh và trả lời:

- cảnh cày, cấy trên đồng ruộng

- cày bừa, cấy lúa,

- tát nước, làm cỏ,

-

-

-

d Trò chơi: Tìm tiếng có chứa vần uông, ương

- HS nêu nối tiếp

- GV lựa chọn, ghi nhanh lên bảng

- HS đọc lại

C Nối tiếp:

Trang 8

- HS đọc lại toàn bài theo SGK 1 lần

- GV nhận xét tiết học, dặn về nhà đọc lại bài

Tiết 4 Tự nhiên xã hội: An toàn khi ở nhà

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:

- Nêu 1 số vật có trong nhà có thể gây đứt chân tay, bỏng và điện giật

- Phòng tránh đứt tay chân, bỏng và điện giật

- Biết gọi người lớn khi gặp nguy hiểm và nhớ số điện thoại để báo cứu hoả

HS K- G: Nêu được cách xử lí đơn giản khi bị bỏng, bị đứt tay,

II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong baòi

- Kĩ năng ra quyết định: Nên hay không nên làm gì để phòng tránh đứt tay chân, bỏng,

điện giật

- Kĩ năng tự quyết định: ứng phó với các tình huống khi ở nhà

III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng

- Thảo luận nhóm, thảo luận cặp đôi, đóng vai xử lí tình huống

IV Phương tiện dạy - học:

- Tranh SGK

- 1 số câu chuyện về tai nạn xảy ra đối với các em nhỏ ở nhà

V Tiến trình dạy học:

A Bài cũ:

? Nêu những công việc em đã làm giúp bố, mẹ để nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng hơn

B Bài mới:

1 Khám phá

? ở nhà các em đã bị hay chứng kiến người

khác bị đứt tay, bỏng, điện giật chưa? Theo

các con thì vì sao lại bị như vậy?

- GV nêu vấn đề và giới thiệu bài

- HS trả lời

VD: Mẹ gọt hoa quả cắt vào tay, chị bị bỏng do nước sôi,

2 Kết nối

HĐ1: Tìm hiểu nguyên nhân có thể gây ra đứt tay chảy máu, gây bỏng, cháy và điện

giật

Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân có thể gây ra đứt tay chảy máu, gây bỏng, cháy và

điện giật

Cách tiến hành: Quan sát tranh trong SGK

(trang 30) thảo luận theo cặp:

? Nêu nguyên nhân có thể gây đứt tay, đứt

chân?

? Nêu nguyên nhân có thể làm ta bị bỏng?

? Quan sát hình em bé nghịch dây điện và

nêu những nguyên nhân có thể làm ta bị

điện giật?

- HS quan sát, làm việc theo cặp, thảo luận:

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác góp ý bổ sung

GV kết luận: 1 số vật có trong nhà có thể gây ra đứt tay chảy máu, gây bỏng, cháy như:

dao, kéo, mảnh vỡ của cốc thuỷ tinh, ổ cắm điện, Tai nạn có thể xảy ra bất ngờ và ở mọi nơi, mọi lúc: trong bếp, phòng khách, phòng ngủ hoặc nơi vui chơi ngoài sân, ngoài vườn,

Trang 9

HĐ2: Thảo luận cách phòng tránh đứt tay, chân, bỏng và điện giật.

Mục têu: Biết cách phòng tránh đứt tay, chân, bỏng và điện giật

HS K- G: Nhớ được cách xử lí đơn giản khi bị bỏng, bị đứt tay,

Cách tiến hành: Thảo luận theo cặp:

? Nêu cách phòng tránh đứt tay, chân?

? Nêu cách phòng tránh bỏng?

? Nêu cách phòng tránh điện giật?

- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu của giáo viên:

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác góp ý bổ sung

- GV cùng lớp theo dõi, nhận xét, kết luận: Để giữ an toàn, cách tốt nhất chúng ta cần tránh xa các thứ nguy hiểm như đèn và diêm, lửa, ấm nước nóng và các vật sắc, nhọn

3 Thực hành

HĐ3: Liên hệ thực tế

Mục tiêu: Biết xử lí tình huống để đảm bảo an toàn khi ở nhà

Cách tiến hành: GV đưa ra một số tình

huống:

- Nếu không may bị đứt tay, chân, bạn sẽ

làm gì?

- Đi học về thấy em chơi diêm, bạn sẽ làm

gì?

- Tình cờ nhìn thấy giây điện bị hở, bạn sẽ

làm gì?

- Các nhóm thảo luận, đóng vai xử lí tình huống

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác góp ý bổ sung

- GV cùng lớp theo dõi, chon phương án phù hợp nhất, kết luận

4 Vận dụng

- Nhận xét tiết học, dặn thực hiện đúng những điều đã học

Thứ tư, ngày 1 tháng 12 năm 2010

Tiết 1 Thể dục: Thể dục rèn luyện tư thế cơ bản - Trò chơi vận động

I Mục tiêu:

* Học tư thế đứng đưa hai tay ra trước, đứng đưa hai tay dang ngang và tư thế đứng đưa hai tay lên cao chếch chữ V; Tư thế đứng đưa một chân ra trước, hai tay chống hông:

- Biết cách thực hiện phối hợp các tư thế đứng đưa hai tay ra trước, đứng đưa hai tay dang ngang và đứng đưa hai tay lên cao chếch chữ V

- Làm quen với tư thế đứng đưa một chân ra trước, hai tay chống hông

*Trò chơi: “Chạy tiếp sức”

- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được

II Đồ dùng dạy - học: - 1 còi + tập tại sân trường.

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu

- GV phổ biến nội dung yêu cầu của tiết học

- Đi thường theo 1 vòng và hít thở sâu, sau đó dẫn cách hàng

- Trò chơi: “Diệt các con vật có hại”

- Ôn phối hợp các động tác

2 phần cơ bản:

- Ôn: Đứng đứng kiểng gót 2 tay chống hông , đưa chân ra trước , 2 tay chống hông, đưa

chân ra sau, hai tay thẳng hướng;tay chống hông, chân dang ngang

Trang 10

* Học tư thế đứng đưa hai tay ra trước, đứng đưa hai tay dang ngang và tư thế đứng đưa hai tay lên cao chếch chữ V; Tư thế đứng đưa một chân ra trước, hai tay chống hông:

+ GV nêu động tác, giải thích, làm mẫu

+ GV kiểm tra, hdẫn thêm

* Trò chơi: “Chạy tiếp sức”

3 Phần kết thúc

- Giậm chân đi thường theo nhịp trên sân trường

- Trò chơi hồi tỉnh

- GV hệ thống lại bài

- GV nhận xét - tuyên dương

Tiết 2, 3 Học vần: Bài 57: ang - anh

I Mục tiêu:

- HS đọc được: ang, anh, cây bàng, cành chanh; từ và câu ứng dụng

- HS viết được: ang, anh, cây bàng, cành chanh

- Luyện nói 2 - 4 câu theo chủ đề: Buổi sáng

HS K- G: Bước đầu nhận biết nghĩa một số từ ngữ thông dụng qua tranh minh hoạ ở SGK; biết đọc trơn, viết được đủ số dòng quy định trong vở Tập viết 1, tập một)

II Đồ dùng dạy- học

- Tranh minh hoạ (hoặc các vật mẫu) từ khoá: cây bàng, cành chanh

- Tranh minh hoạ các câu ứng dụng và phần luyện nói: Buổi sáng (SGK)

III Các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc ở bảng con: uông, ương, rau muống, luống cày, nhà trường, nương rẫy

- HS viết vào bảng con: Tổ 1: rau muống

Tổ 2: luống cày

Tổ 3: nhà trường

- 1 HS đọc câu ứng dụng

- 1 HS đọc bài SGK

GV nhận xét, ghi điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Dạy vần mới: ang

a Nhận diện vần:

- GV ghi bảng: ang

- GV đọc

? Vần ang có mấy âm ghép lại? So sánh

với vần ung?

b Ghép chữ, đánh vần:

- Ghép vần ang?

GV kiểm tra, quay bảng phụ

- GV đánh vần mẫu: a- ngờ - ang

? Có vần ang, bây giờ muốn có tiếng bàng

ta ghép thêm âm gì và dấu thanh gì?

- HS đọc theo

- Vần ang có 2 âm ghép lại, âm a đứng trước và âm ng đứng sau

- HS cài vần ang vào bảng cài

- HS đọc và nhắc lại cấu tạo vần ang

- HS đánh vần: cá nhân, nhóm, cả lớp

- Có vần ang, muốn có tiếng bàng ta ghép thêm âm b đứng trước, dấu huyền trên a

Ngày đăng: 02/04/2021, 06:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w