1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

- Tư liệu tham khảo - Nguyễn Hồng Tâm - Thư viện Tư liệu giáo dục

32 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 357,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoaït ñoäng 2: Quan saùt vaø thaûo luaän -Muïc tieâu : Neâu ñöôïc caùch baûo quaûn moät soá ñoà duøng baèng gang , theùp.. -Yeâu caàu HS quan saùt caùc hình trang 48;49 SGK vaø noùi xem[r]

Trang 1

 Củng cố kỹ năng viết các số đo đại lợng dới dạng số thập phân.

II Các hoạt động dạy - học chủ yếu

5’

23’

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết

học trớc

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy - học bài mới

2.1.Giới thiệu bài :

+ Dựa vào nhận xét trên em hãy cho

biết làm thế nào để có đợc ngay tích

+ Dựa vào nhận xét trên em hãy cho

biết làm thế nào để có đợc ngay tích

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS

d-ới lớp theo dõi và nhận xét

- HS nghe

- 1 Hs lên bảng thực hiện, HS cả lớp làmbài vào vở nháp

27,867

X 10 278,670

- HS nhận xét theo hớng dẫn của GV.+ HS nêu : Thừa số thứ nhất là 27,867thừa số thứ hai là 10, tích là 278,67.+ Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 27,867sang bên phải một chữ số thì ta đợc số 278,67

+ Khi cần tìm tích 27,867 10 ta chỉ cầnchuyển dấu phẩy của 27,867 sang bênphải một chữ số là đợc tích 278,67 màkhông cần thực hiện phép tính

+ Khi nhân một số thập phân với 10 tachỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sangbên phải một chữ số là đợc ngay tích

- 1 HS lênbảng thực hiện phép tính, HScả lớp làm bài vào giấy nháp

53,286 100 5328,600

- HS cả lớp theo dõi

- HS nêu : 53,286 100 = 5328,6

- HS nhận xét theo hớng dẫn của GV.+ Các thừa số là 53,286 và 100, tích là5328,6

+ Nếu chuyển dấu phẩy của số 53,286sang bên phải hai chữ số thì ta đợc số5328,6

+ Khi cần tìm tích 53,286 100 ta chỉ cầnchuyển dấu phẩy của 53,286 sang bênphải hai chữ số là đợc tích 5328,6 màkhông cần thực hiện phép tính

+ Khi nhân một số thập phân với 100 tachỉ cần chuyển dấu phẩy sang bên phảihai chữ số là đợc ngay tích

- HS : Muốn nhân một số thập phân với

10 ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đósang bên phải một chữ số

- Số 10 có một chữ số 0

Trang 2

2’

với 10,100,1000,

- GV hỏi : Muốn nhân một số thập phân với 10 ta làm nh thế nào ? - Số 10 có mấy chữ số 0 ? - Muốn nhân một số thập phân với 100 ta làm nh thế nào ? - Số 100 có mấy chữ số 0 ? - Dựa vào cách nhân một số thập phân với 10,100 em hãy nêu cách nhân một số thập phân với 1000 - Hãy nêu quy tắc nhân một số thập phân với 10,100,1000

- GV yêu cầu HS học thuộc quy tắc ngay tại lớp 2.3.Luyện tập - thực hành Bài 1- GV yêu cầu HS tự làm bài - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm Bài 2- GV gọi HS đọc đề bài toán - GV yêu cầu HS làm - GV nhận xét và cho điểm HS Bài 3- GV gọi HS đọc đề bài toán trớc lớp - GV yêu cầu HS khá tự làm bài sau đó đi hớng dẫn HS kém 3.Củng cố - dặn dò - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị tiết sau - Muốn nhân một số thập phân với 100 ta chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải hai chữ số - Số 100 có hai chữ số 0 - Muốn nhân một số thập phân với 1000 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải ba chữ số - 3,4 HS nêu trớc lớp - 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một cột tính, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập - 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp - HS làm bài - 1 HS đọc đề bài trớc lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập Ruựt kinh nghieọm, boồ sung : .

-?&@ -Đạo đức Kính già yêu trẻ

I Mục tiêu

Học song bài này HS biết:

- Cần phải tôn trọng ngời già vì ngời già có nhiều kinh

nghiệm sống, đã đóng góp nhiều cho xã hội; trẻ em có

quyền đợc gia đình và cả xã hội quan tâm chăm sóc

- Tôn trọng, yêu quý, thân thiện với ngời già em nhỏ;

không đồng tình với những hành vi, việc làm không đúng

đối với ngời già em nhỏ

Trang 3

II Tài liệu và ph ơng tiện

- Đồ dùng để đóng vai cho hoạt động 1 tiết 1

III Các hoạt động dạy học

Tiết 1

5’

23’

10’

2’

Hoạt động 1: tìm hiểu nội

dung truyện sau đêm ma

* Mục tiêu:

* Cách tiến hành

1 GV đọc truyện Sau đêm ma

2 HS kể lại truyện

3 Thảo luận

H: Các bạn đã làm gì khi gặp

bà cụ và em bé?

H: Vì sao bà cụ cảm ơn các bạn?

H; Em có suy nghĩ gì về việc làm của các bạn?

- Gọi 3 HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 2: Làm bài tập 1

trong SGK

* Mục tiêu: HS nhận biết

các hành vi thể hiện tình cảm kính già yêu trẻ

* Cách tiến hành

- Yêu cầu HS làm bài tập 1

- Gọi HS trình bày ý kiến, các HS khác nhận xét

- GV KL: các hành vi a, b, c,

là những hành vi thể hiện tình cảm kính già yêu trẻ Hành vi d, cha thể hiện sự quan tâm yêu thơng chăm sóc em nhỏ

3 Củng cố - dăn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau

- GV nêu

- HS nghe

- HS kể lại + Các bạn trong truyện đã

đứng tránh sang một bên đ-ờng để nhđ-ờng đđ-ờng cho bà cụ

và em bé, bạn Sâm dắt em nhỏ, bạn Hơng nhắc bà đi lên

cỏ để khỏi ngã

+ Bà cụ cảm ơn các bạn vì các bạn đã biết giúp đỡ ngời già và em nhỏ

+ Các bạn đã làm một việc tốt các bạn đã thực hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta đó là kính già yêu trẻ các bạn đã quan tâm giúp đỡ ngời già

- HS đọc và làm bài tập 1

- HS trình bày ý kiến

Ruựt kinh nghieọm, boồ sung :

.

.

TUần 12 Thứ ngày tháng năm 20

Tập đọc Mùa thảo quả

I Mục tiêu

1 Đọc thành tiếng

 Đọc đúng các tiếng: lớt thớt, quyến, ngọt lựng,

thơm nồng, chín nục, thân lẻ, sự sinh sôi, lan toả,

lặng lẽ, chứa lửa, chứa nắng

 Đọc diễn cảm toàn bài

2 Đọc hiểu

 Hiểu bội dung bài: Miêu tả vẻ đẹp, hơng thơm

đặc biệt, sự sinh sôi phát triển nhanh đến không

ngờ của thảo quả Cảm nhận đợc nghệ thuật miêu

tả đặc sắc của tác giả

II Đồ dùng dạy học

 Tranh minh hoạ bài học

 Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

Trang 4

III Các hoạt động dạy học

5’

23’

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đọc bài thơ tiếng vọng và trả

lời câu hỏi về nội dung bài

Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 3 đoạn

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

GV chú ý sửa lỗi phát âm cho từng HS

- HS đọc thầm đoạn và câu hỏi để thảo

luận và trả lời câu hỏi

H: Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng

- HS đọc cho nhau nghe

- 3 HS đại diện 3 nhóm đọc bài

- Lớp đọc thầm và thảo luận+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùithơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm chogió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm,từng nếp áo, nếp khăn của ngời đi rừngcũng thơm

+ các từ thơm , hơng đợc lặp đi lặp lạicho ta thấy thảo quả có mùi hơng đặc biệt

GV: Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng hơng thơm đặc biệt của nó các từ hơng, thơm lặp đi lặp lại có tác dụng nhấn mạnh mùi hơng đặc biệt của thảo quả tác giả dùng các từ Lớt thớt, quyến, rải, ngọt lựng, thơm nồng gợi cảm giác hơng thảo quả lan toả, kéo dài trong không gian các câu ngắn: gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm nh tả một ngời đang hít vào để cảm nhận mùi thơm của thảo quả trong đất trời.

10’

- GV ghi ý 1: Thảo quả báo hiệu vào

mùa

H: Tìm những chi tiết cho thấy cây

thảo quả phát triển nhanh?

GV ghi ý 2: Sự phát triển rất nhanh của

thảo quả

H: Hoa thảo quả nảy ở đâu?

H: khi thảo quả chín rừng có gì đẹp?

+ Hoa thảo quả nảy dới gốc cây+ Khi thảo quả chín rừng rực lên nhữngchùm quả đỏ chon chót, nh chứa nắng,chứa lửa Rừng ngập hơng thơm Rừngsáng nh có lửa hắt lên từ dới đáy rừng Rừng say ngây và ấm nóng Thảo quả nhnhững đốm lửa hồng thắp lên nhiều ngọnmới, nhấp nháy

+ Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp , hơng thơm

đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đếnbất ngờ của thảo quả qua nghệ thuật miêutả đặc sắc của nhà văn

Trang 5

2’ 3 Củng cố dặn dò

- Nhắc lại nội dung bài

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài

sau

- 1 HS đọc to

- HS đọc cho nhau nghe

- 3 HS đại diện 3 nhóm thi đọc

Ruựt kinh nghieọm, boồ sung :

.

.

Thứ ngày tháng năm 20 Toán Luyện tập I.Mục tiêu Giúp HS :  Củng cố kỹ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10,100,1000

 Rèn kỹ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên

 Giải bài toán có lời văn

II Các hoạt động dạy - học chủ yếu

5’

23’

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết

học trớc

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy học bài mới

2.1.Giới thiệu bài :

2.2.Hớng dẫn luyện tập.

Bài 1

a) GV yêu cầu HS tự làm phần a

- GV yêu cầu HS đọc bài làm của mình

trớc lớp

- GV hỏi HS : Em làm thế nào để đợc

1,48 10 = 14,8 ?

b) GV yêu cầu HS đọc đề bài phần b

- GV hỏi : Làm thế nào để viết 8,05

thành 80,5 ?

- Vậy 8,05 nhân với số nào thì đợc 80,6 ?

- GV yêu cầu HS tự làm các phần còn

lại

- GV yêu cầu HS nêu Bài giải trớc lớp

- GV nhận xét và cho điểm HS

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dới lớp theo dõi và nhận xét

- HS nghe

- HS làm bài vào vở bài tập

- 1 HS đọc bài làm trớc lớp để chữa bài,

HS cả lớp đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

- HS : Vì phép tính có dạng 1,48 nhân với 10 nên ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của 1,48 sang bên phải một chữ số

- 1 HS đọc đề bài trớc lớp

- HS : Chuyển dấu phẩy của 8,05 sang bên phải một chữ số thì đợc 80,05

- Ta có 8,05 10 = 80,5

- HS làm bài vào vở bài tập

Chuyển dấu phẩy của 8,05 sang bên phải hai chữ số thì đợc 805

Trang 6

Bài 2

- GV yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện

phép tính

Vậy : 8,05 100 = 805

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

a) b) c) d)

7,69 12,6 12,82 82,14

50 800 40 600

384,50 10080,0 512,80 49284,00 10’ 2’ - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn - GV nhận xét và cho điểm HS Bài 3 - GV gọi 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp - GV chữa bài và cho điểm HS Bài 4 - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán trớc lớp - GV hỏi : Số cần tìm phải thoả mãn những điều kiện nào ? - GV yêu cầu HS làm bài - GV cho HS báo cáo kết quả sau đó chữa bài và cho điểm HS 3 Củng cố - dặn dò - GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau - 1 HS nhận xét cả về cách đặt tính và thực hiện phép tính của bạn - 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để tự kiểm tra bài nhau - 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập Bài giải Quãng đờng ngời đó đi đợc trong 3 h đầu là : 10,8 3 = 32,4 9km) Quãng đờng ngời đó đi đợc trong 4 giờ tiếp theo là : 9,52 4 = 38,08 (km) Quãng đờng ngời đó đi đợc dài tất cả là : 32,4 + 38,08 = 70,48 (km) Đáp số : 70,48km - HS đọc thầm đề bài toán trong SGK - HS : Số x cần tìm phải thoả mãn : * Là số tự nhiên * 2,5 x <7 - HS thử các trờng hợp x = 0, x = 1, x = 2, đến khi 2,5 x > 7 thì dừng lại Ruựt kinh nghieọm, boồ sung : .

.

Trang 7

Chính tả Mùa thảo quả

I.

m ục tiêu

- Nghe- viết chính xác đẹp đoạn văn từ Sự sống

đáy rừng trong bài mùa thảo quả

- Làm đúng bài tập

II Đồ dùng dạy học

- Các thẻ chữ theo nội dùn bài tập

III Các hoạt động dạy học

l-gan; sơ sinh- xơ cua

su su- đồng xu; suhào- xu nịnh; caosu- xu thời; su sê-

xu xoa

bát xứ sở; đồ

sứ-tứ xứ; sứ giả- biệtxứ; cây sứ- xứ đạo;

sứ quán- xứ uỷ;

Trang 8

Bài 3

2’

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS làm việc theo nhóm làm vào giấy

khổ to dán lên bảng, đọc phiếu

H: Nghĩa ở các tiếng ở mỗi dòng có

điểm gì giống nhau?

- Nhận xét kết luận các tiếng đúng

4 Củng cố -dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS học bài

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài theo nhóm + Dòng thứ nhất là các tiếng đều chỉ con vật dòng thứ 2 chỉ tên các loài cây

Ruựt kinh nghieọm, boồ sung :

.

.

Trang 9

-?&@ -Khoa häc SẮT , GANG ,THÉP

I/ Mục tiêu : Sau bài học, HS biết :

-Nêu nguồn gốc của sắt , gang ,thép và một số tính chất của chúng

-Kể tên một số dụng cụ , máy móc đồ dùng được làm từ gang hoặc thép

-Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng gang , thép trong gia đình

II/ Chuẩn bị: Hình trang 48;49 SGK

-Tranh ảnh một số đồ dùng được làm từ gang hoặc thép

III/ Hoạt động dạy – học :

5’

1’

32’

1/ Kiểm tra bài cũ : Nêu đặc điểm và

công dụng của tre, mây, song ?

2/ Giới thiệu bài: Sắt, gang, thép được

sử dụng để làm gì ? -Cách bảo quản

các vật dụng làm bằng sắt , gang , thép

ra sao ? Đó là nội dung bài học hôm

nay

3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Hoạt động 1: Thực hành xử lý thông

tin

-Mục tiêu : Nêu được nguồn gốc của

sắt , gang , thép và một số tính chất của

chúng

-Yêu cầu đọc thông tin SGK và trả lời

các câu hỏi :

a/Trong tự nhiên, sắt có ở đâu?

b/ Gang, thép đều có thành phần nào

chung ?

c/ Gang và thép khác nhau ở điểm nào?

Kết luận: Sắt có trong các thiên thạch,

quặng sắt

-Gang và thép : Giống nhau : là hợp

kim của sắt và các- bon

Khác nhau : Gang cứng , giòn

Thép cứng , bền , dẻo

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

-Mục tiêu : Nêu được cách bảo quản

một số đồ dùng bằng gang , thép

-Yêu cầu HS quan sát các hình trang

48;49 SGK và nói xem gang hoặc thép

được sử dụng để làm gì ?

-Hỏi thêm :

-Kể tên một số dụng cụ , máy móc , đồ

dùng được làm từ gang hoặc thép mà

-Vài HS trả lời câu hỏi -Nghe giới thiệu bài

-Làm việc cá nhân

-Một số HS trình bày bài làm củamình, các HS khác góp ý

Làm việc nhóm đôi -Một số HS trình bày kết quả làmviệc của nhóm mình

-Các HS khác chữa bài -Thảo luận cá nhân

Trang 10

em bieỏt

Neõu caựch baỷo quaỷn nhửừng ủoà duứng

baống gang , theựp coự trong nhaứ

Keỏt luaọn : Caực hụùp kim cuỷa saột ủửụùc

duứng laứm caực ủoà duứng nhử noài , chaỷo ,

dao keựo , caứy , cuoỏc ,…

Caàn phaỷi caồn thaọn khi sửỷ duùng nhửừng ủoà duứng naứy , sửỷ duùng xong phaỷi rửỷa saùch vaứ caỏt nụi khoõ raựo 4/ Cuỷng coỏ , daởn doứ. -Nhận xét tiết học - Chuẩn bị tiết sau Ruựt kinh nghieọm, boồ sung : .

.

-?&@ -Kĩ thuật Cắt , khâu, thêu hoặc nấu ăn tự chọn (Tiết 1)

I Mục tiêu:

HS cần phải:

-Làm đợc một sản phẩm khâu, thêu hoặc nấu ăn

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh ảnh của các bài đã học và một số sản phẩm khâu ,thêu đã học

- Dụng cụ để thực hành

III.Các hoạt động dạy - học

A.Bài mới:

Trang 11

TL Hoạt động dạy Hoạt động học

10’ Hoạt động 1:Ôn tập những nội dung đã

học trong chơng I.

-? Nhắc lại những nội dung chính đã học

trong chơng I

-?Nêu lại cách đính khuy,thêu chữ V,thêu

dấu nhân và những nội dung đã

học trong phần nấu ăn

-G NX và tóm tắt những nội dung H vừa

nêu

-H nhớ lại bài để trả lời câu hỏi

Hoạt động 2 H thảo luận nhóm để chọn sản phẩm thực hành:

27’

3’

-G nêu mục đích, yêu cầu làm sản phẩm tự

chọn

+ Củng cố những kiến thức,kĩ năng về

khâu ,thêu, nấu ăn đã học

+Nếu chọn sản phẩm về nấu ăn,mỗi nhóm

sẽ hoàn thành một sản phẩm

- G chia nhóm và phân công vị trí làm việc

của các nhóm

-Tổ chức cho H thảo luận nhóm để chọn sản

phẩm và phân công nhiệm vụ chuẩn bị (nếu

chọn nội dung nấu ăn )

-G ghi tên sản phẩm các nhóm tự chọn

-G kết luận hoạt động 2

IV/Nhận xét-dặn dò:

- G nhận xét ý thức học tập của HS và khen

ngợi những nhóm, cá nhân học tập tích cực

- Nhắc nhở H chuẩn bị cho giờ học sau

- Các nhóm H trình bày sản phẩm tự chọn và những dự định công việc sẽ tiến hành

Ruựt kinh nghieọm, boồ sung :

.

.

-?&@ -Thứ ngày tháng năm 20

Toán Nhân một số thập phân

với một số thập phân I.Mục tiêu

Giúp HS :

 Biết và vận dụng đúng quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân

 Bớc đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân

II Các hoạt động dạy - học chủ yếu

5’

23’

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài

tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học

tr-ớc

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy - học bài mới

2.1.Giới thiệu bài :

2.2.Hớng dẫn nhân một số thập phân với

một số thập phân

a) ví dụ 1

* Hình thành phép tính nhân một số thập

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,

HS dới lớp theo dõi và nhận xét

- HS nghe

Trang 12

phân với một số thập phân.

- GV nêu bài toán ví dụ : Một mảnh vờn

hình chữ nhật có chiều dài 6,4m chiều rộng

- GV gọi HS trình bày cách tính của mình

- GV nghe HS trình bày và viết cách làm

lên trên bảng nh phần bài học trong SGK

- GV hỏi : Vậy 6,4m 4,8m bằng bao nhiêu

mét vuông ?

* Giới thiệu kỹ thuật tính

- GV nêu : Trong bài toán trên để tính đợc

6,4 4,8 = 30,72 (m2) các em phải đổi số đo

6,4m và 4,8m thành 64dm và 48dm để thực

hiện phép tính với số tự nhiên, sau đó lại

đổi lại kết quả 3072dm2 = 30,72m2 Làm

nh vậy mất thời gian và không thuận tiện

nên ngời ta đã nghĩ ra cách đặt tính và thực

hiện nh sau :

- GV trình bày cách đặt tính và thực hiện

tính nh SGK

- HS nghe và nêu lại bài toán

- HS : Ta lấy chiều dài nhân với chiềurộng

512 256

3072 (dm2)

3072 dm2 = 30,72 m2Vậy 6,4 4,8 = 30,72 (m2)

- 1 HS trình bày nh trên, HS cả lớptheo dõi và bổ xung ý kiến

Trang 13

- GV : Em hãy so sánh tích 6,4 4,8 ở cả

hai cách tính

- GV yêu cầu HS thực hiện lại phép tính

6,4 4,8 = 30,72 theo cách đặt tính

- GV yêu cầu HS so sánh 2 phép nhân

64 48 và 6,4 4,8

Nêu điểm giống nhau và khác nhau ở hai

phép tính này

b) Ví dụ 2

- GV nêu yêu cầu ví dụ 2 : Đặt tính và tính

4,75 1,3

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

- GV yêu cầu HS tính đúng nêu cách tính

của mình

- GV nhận xét cách tính của HS

2.2.Ghi nhớ

- GV cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

và yêu cầu học thuộc luôn tại lớp

2.3.Luyện tập - thực hành

Bài 1

- GV yêu cầu HS tự thực hiện các phép

nhân

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- GV yêu cầu HS nêu cách tách phần thập

phân ở tích trong phép tính mình thực

hiện

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

a) GV yêu cầu HS tự tính rồi điền kết quả

vào bảng số

- HS : Cách đặt tính cũng cho kết quả 6,4 4,8 = 30,72 (m2)

- HS cả lớp cùng thực hiện

- HS so sánh, sau đó 1 HS nêu trớc lớp,

HS cả lớp cùng theo dõi và nhận xét :

- 2 HS lên bảng thực hiện phép nhân,

HS cả lớp làm vào giấy nháp

- HS nhận xét bạn tính đúng/sai

- 1 HS nêu trớc lớp, HS cả lớp theo dõi

và nhận xét

- Một số HS nêu trớc lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- 1 HS nhận xét bài bạn làm trên bảng

- 4 HS lần lợt nêu trớc lớp

- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

3,36 4,2 3,36 4,2 = 14,112 4,2 3,36 = 14,112

3,05 2,7 30,5 2,7 = 8,235 2,7 3,05 = 8,235

2’

- GV gọi 1 HS kiểm tra kết quả tính của

bạn trên bảng

- GV hớng dẫn HS nhận xét để nhận biết

tính chất giao hoán của phép nhân các số

thập phân :

Bài 3

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau

- 1 HS kiểm tra, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng

- HS nhận xét theo hớng dẫn của GV

- 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp

- HS làm bài vào vở bài tập, sau đó 1

HS đọc bài trớc lớp để chữa bài

Ruựt kinh nghieọm, boồ sung :

.

.

Trang 14

Lịch sử Vợt qua tình thế hiểm nghèo

III Hoạt động dạy - học

5’

23’

Hoạt động 1: Hoàn cảnh Việt Nam sau

cách mạng tháng Tám

- Học sinh đọc từ "Từ cuối năm- sợi tóc" thảo

luận nhóm trả lời câu hỏi:

+ Vì sao nói: ngay sau Cách mạng tháng Tám,

nớc ta ở trong tình thế "Nghìn cân treo sợi tóc" bênh, nguy hiểm về đất nớc- Tình thế vô cùng bấp

gặp muôn vàn khó khăn.+ Hoàn cảnh nớc ta lúc đó có những khó

khăn, nguy hiểm gì? nông nghiệp đình đốn, 90%- Hơn 2 triệu ngời chết,

ngời mù chữ v.v

- Học sinh phát biểu ý kiến - Đại diện nhóm nêu ý

kiến

Đàm thoại:

+ Nếu không đẩy lùi đợc nạn đói và nạn dốt

thì điều gì có thể xảy ra? không đủ sức chống giặc- Đồng bào ta chết đói,

ngoại xâm

+ Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và nạn dốt là

giặc? nh giặc ngoại xâm.- Chúng cũng nguy hiểm

Hoạt động 2: Đẩy lùi giặc đói, giặc dốt

- Yêu cầu: Quan sát hình minh họa 2, 3 trang Hình 2: Nhân dân đang

Trang 15

2’

bình dân học vụ

+ Hình chụp cảnh gì?

+ Em hiểu thế nào là "Bình dân học vụ"

- Yêu cầu học sinh bổ sung thêm các ý kiến

khác

- Lớp dành cho ngời lớn tuổi học ngoài giờ lao động

Hoạt động 3: ý nghĩa của việc đẩy lùi

"Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm"

- Học sinh thảo luận theo nhóm, trả lời câu

hỏi:

+ Chỉ trong một thời gian ngắn, nhân dân ta

đã làm đợc những công việc để đẩy lùi những

khó khăn, việc đó cho thấy sức mạnh của nhân

dân ta nh thế nào?

- Tinh thần đoàn kết trên dới một lòng và cho thấy sức mạnh to lớn của nhân dân ta

+ Khi lãnh đạo cách mạng vợt qua đợc cơn

hiểm nghèo, uy tín của Chính phủ và Bác Hồ nh

thế nào?0

- Nhân dân một lòng tin t-ởng vào Chính phủ, vào Bác

Hồ để làm cách mạng

Hoạt động 4: Bác Hồ trong những ngày diệt

"Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm"

- 1 em đọc câu chuyện về Bác Hồ trong đoạn

"Bác HVT - cho ai đợc"

Hỏi:

+ Em có cảm nghĩ gì về việc làm của Bác Hồ

qua câu chuyện trên? kiến.- Một số học sinh nêu ý

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tiết sau

Ruựt kinh nghieọm, boồ sung :

.

.

Trang 16

-?&@ -Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trờng

I Mục tiêu

- Hiểu đúng nghĩa của một số từ ngữ về môi trờng

- Tìm đúng từ đồng nghĩa với từ đã cho

- Ghép đúng tiếng bảo với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức

II Đồ dùng dạy học

- Các thẻ có ghi sẵn : phá rừng, trồng cây, đánh cá bằng mìn, trồng rừng, xả rác bừa bãi,

đốt nơng, san bắn thú

III Các hoạt động dạy học

5’

23’

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với một cặp

quan hệ từ mà em biết

- Gọi 1 HS đọc ghi nhớ

- GV nhận xét ghi điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài : ( ghi bảng)

b) yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

+ Ghép tiếng bảo với mỗi tiếng để tạo

thành từ phức Sau đó tìm hiểu và ghi lại

+ Đảm bảo: làm cho chắc chắn thực hiện đợc, giữ gìn đợc

+ Bảo hiểm: giữ gìn đề phòng tai nạn, trả khoản tiền thoả thuận khi có tai nạn xảy đến vớingời đóng bảo hiểm

+ Bảo quản: Giữ gìn cho khỏi h hỏng

+ Bảo tàng: cất giữ tài liệu , hiện vật có ý nghĩa lịch sử

+ Bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn , không thể suy suyển, mất mát

+ bảo tồn: để lại không để cho mất

+ bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ

+ bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm để giữ cho nguyên vẹn

10

2

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu

- yêu cầu HS làm bài tập : tìm từ đồng

nghĩa với từ bảo vệ sao cho nghĩa của

câu không thay đổi

Ngày đăng: 02/04/2021, 05:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w