1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án các môn học lớp 3, 4, 5 - Tuần dạy 4

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 293,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước Âu Lạc Vượt khó trong học tập Đi đều vòng trái; vòng phải; đứng lại Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già X· héi ViÖt Nam cuèi thÕ kØ XI X - ®Çu thÕ kØ XX Cã tr¸ch nhiÖm vÒ viÖc lµm cñ[r]

Trang 1

lịch báo giảng tuần 4

Thứ-

Chiều

2

7/9

Khoa học

lịch sử

Đạo đức

Thể dục

4B Tại sao phải kết hợp nhiều loại thức ăn.Nước Âu Lạc

Vượt khó trong học tập

Đi đều vòng trái; vòng phải; đứng lại

Khoa học

Lịch sử

Đạo đức

Thể dục

5A Từ tuổi vị thành niên đến tuổi giàXã hội Việt Nam cuối thế kỉ XI X - đầu thế kỉ XX

Có trách nhiệm về việc làm của mình Bài 7:Ô n đội hình, đội ngũ: Trò chơi: Hoàng anh, hoàng yến

Sáng

3

8/9

Chiều Thủ côngAnh văn

Đạo đức

Thể dục

3C Gấp con ếch( tiết2)

Giữ lời hứa Bài 7: Ôn đội hình , đội ngũ: Trò chơi: Thi đua xếp hàng

Sáng4

9/9

Khoa học

Địa lí

Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật Hoạt động sản xuất của người dân Hoàng Liên Sơn Học hát: Bạn ơi lắng nghe

Chiều

5

10/9

Thể dục

Mĩ thuật

HĐNGLL

5A Bài 8: Ôn đội hình, đội ngũ: Trò chơi: Mèo đuổi chuộtVẽ theo mẫu: Khối hộp và khối cầu– Biết cách đi đều vòng phải, vòng

trái đúng hướng.

-Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

Thể dục

Mĩ thuật

Kĩ thuật

4B Ôn đội hình, đội ngũ; Trò chơi: “Bỏ khăn”Vẽ trang trí: Họa tiết trang trí dân tộc

Khâu thường( tiết1)

Sáng

6

11/9

Chiều Khoa học

Địa lí

Âm nhạc

Kĩ thuật 5A

Vệ sinh ở tuổi đậy thì

Sông ngòi Học hát: Bài hãy giữ cho em bầu trời xanh Thêu dấu nhân ( Tiết 2)

Thứ 2 ngày 7 tháng 9 năm 2009

KHOA HOẽC: TAẽI SAO CAÀN AấN UOÁNG PHOÁI HễẽP NHIEÀU LOAẽI THệÙC AấN

I/ MUẽC TIEÂU- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng

Chỉ vào tháp dinh dưỡngcân đối và nói: càn ăn đủ nhóm thức ănchứa nhiêu chất đường bột , nhóm chứa nhiều vi- ta- min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất

đạm ; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít đường và ăn hạn chế muối

II/ ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC

Hỡnh 16,17 SGK

Trang 2

Các tấm phiếu ghi tên các loại thức ăn

Sưu tầm các đồ chơi bằng nhựa như gà, tôm,cua,

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Kiểm tra bài cũ:

Nêu vai trò của vi- ta- min, chất khoáng, chất

2/ Bài mới: Giới thiệu bài ghi bảng

HOẠT ĐỘNG 1

-Thảo luận về sự cần thiết phải ăn phối hợp

nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi

món

-GV nêu câu hỏi:

-Nhắc lại tên thức ăn mà em thường ăn?

-Nếu ngày nào cũng ăn một vài món cố định

thì các em sẽ thấy thế nào?

-Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ các chất dinh

dưỡng không?

-Điều gì xảy ra nếu chúng ta ăn thịt cá mà

không ăn rau , quả?

Vậy tại sao chúng ta phải ăn phối hợp nhiều

loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn?

GV kết luận:

Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất dinh

dưởng nhất định ở những tỉ lệ khác nhau.không

có loại thức ăn nào chức nhiều chất dinh

dưỡng…

HOẠT ĐỘNG 2:

Làm việc với SGK:Tìm hiểu tháp dinh dưỡng

cân đối

Cách tiến hành:

GV yêu cầu HS nghiên cứu :”tháp dinh dưỡng

cân đối trung bình cho một người một

tháng”trang 17 SGK

Hãy nói tên các nhóm thức ăn:

+ Cần ăn đủ

+ Ăn vừa phải

+ Ăn có mức độ

+ Ăn ít

GV kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất bột

- Học sinh trả lời

- Học sinh nhắc lại

- Thảo luận

-HS nhắc lại

- Học sinh trả lời: Sẽ thấy chán ngán

Không có Sẽ thừa chất đạm và thiếu chất vi

- ta - min

- Học sinh trả lời

-HS dựa vào tháp dinh dưỡng để nêu

Trang 3

ủửụứng,vi-ta-min,chaỏt khoaựng vaứ chaỏt xụ caàn

ủửụùc aờn ủaày ủuỷ caực thửực aờn chửựa nhieàu chaỏt

ủaùm aờn vửứa phaỷi.ủoỏi caực chaỏt thửực aờn coự nhieàu

neõn aờn coự mửực ủoọ.khoõng neõn aờn nhieàu chaỏt

ủửụứng vaứ neõn haùn cheỏ aờn muoỏi

HOAẽT ẹOÄNG 3: TROỉ CHễI :“ẹi chụù”

- Muùc tieõu:bieỏt lửùa choùn caực thửực aờn cho tửứng

bửừa aờn moọt caựch phuứ hụùp vaứ coự lụùi cho sửực

khoeỷ

- Caựch tieỏn haứnh:

- GV hửụựng daón caựch chụi:

- Vieỏt teõn thửực aờn tranh aỷnh caực loaùi thửực aờn

hoaởc coự caực ủoà chụi baống nhửùa nhử caực ủoà chụi

rau, hoa quaỷ ,gaứ vũt…

GV nhaọn xeựt

3/ CUÛNG COÁ, DAậN DOỉ

-Taùi sao chuựng ta phaỷi aờn phoỏi hụùp nhieàu loaùi

thửực aờn vaứ thửụứng xuyeõn thay ủoồi moựn aờn?

-Keỏt thuực giụứ hoùc

-HS chụi troứ chụi

Theo HD cuỷa GV

………

LềCH SệÛ: NệễÙC AÂU LAẽC

I-MUẽC TIEÂU :Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc:

Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Âu Lạc Thời kì đầu do doàn kết ; có vũ khí lợi hại nên dành được thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại

II- ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:

- Lửụùc ủoà Baộc Boọ vaứ Baộc Trung Boọ

- Phieỏu hoùc taọp cuỷa HS

III- CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY VAỉ HOẽC:

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN HOAẽT ẹOÄNG HOẽC SINH 1-KTBC:

Nửụực Vaờn Lang ra ủụứi ụỷ khu vửùc naứo? Vaứo thụứi

gian naứo?

2-Baứi mụựi:

* HOAẽT ẹOÄNG 1:

-Ngửụứi AÂu Vieọt vaứ ngửụứi Laùc Vieọt nhử theỏ

naứo?

- Y/c HS mụỷ SGK trang 15 ủoùc thaàm phaàn chửừ

-HS traỷ lụứi

- HS laứm vaứo vụỷ baứi taọp roài neõu

Trang 4

nhỏ ở đầu trang, rồi đánh dấu X vào ô trống

sau những điểm giống nhau về cuộc sống của

người Lạc Việt với ngươì Âu Việt

+Sống cùng trên địa bàn €

+Đều biết chế tạo đồ đồng €

+Đều biết rèn sắt €

+Đều trồng lúa và chăn nuôi €

+Tục lệ có nhiều điểm giống nhau €

GV kết luận: Cuộc sống của người Lạc Việt và

người Âu Việt có nhiều điểm tương đồng và họ

sống hoà hợp với nhau

* Hoạt động 2:

* Nước âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào ?

- GV nhận xét

-GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

Hỏi: So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô

của nước Văn Lang và nước Âu Lạc ?

- GV nhận xét

- GV treo sơ đồ khu di tích Cổ Loa (hoăc hình

trong SGK) và mũi tên đồng

- GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa

*HOẠT ĐỘNG 3:

-Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất

bại của nước Âu Lạc trước xâm lược của Triệu

Đà

-Em hãy kể lại cuộc kháng chiến chống quân

xâm lược Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc?

- Nhận xét tuyên dương

-GV đặt câu hỏi thảo luận:

+Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà thất

bại?

+Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi vào

ách đô hộ của phong kiến phương Bắc ?

-GV nhận xét , tuyên dương

-Cho HS đọc bài học SGK/17

4 -Củng cố, dặn dò:

-Nêu câu hỏi nội dung bài: Câu 1.và 2

-GV nói thêm những thành tựu về quốc phòng

của người dân Âu Lạc trong SGK chưa nêu

kết quả

-HS trả lời

HS xác định trên lược đồ nơi đóng đô của nước ÂU LẠC

-HS trả lời

- HS đọc thầm SGK từ đầu đến … phương Bắc

HS kể

-HS trả lời

- HS đọc bài học

-HS trả lời

Trang 5

-Về nhà học bài , chuẩn bị bài sau.

-Nhận xét tiết học

ĐẠO ĐỨC: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (TIẾT 2)

I/ MỤC TIÊU : (như tiết 1.)

II/ CHUẨN BỊ:

 Bảng phụ ghi 5 tình huống ( HĐ 2 )

 Giấy màu xanh – đỏ cho mỗi HS ( HĐ3)

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1/ Kiểm tra bài cũ : Khi gặp khó khăn trong

học tập em sẽ làm gì?

2/ Bài mới : giới thệu bài ghi bảng

*HOẠT ĐỘNG1 GƯƠNG SÁNG VƯỢT KHÓ

+ Yêu cầu HS kể một tấm gương vượt khó học

tập ở xung quanh hoăc kể những câu chuện về

gương sáng học tập mà em biết

+ Thế nào vượt khó trong học tập ?

vượt khó trong học tập giúp ta điều gì?

- GV kể học sinh câu chuyện vượt khó của bạn

Lan bạn nhỏ bị chất độc màu da cam

- Bạn Lan đã biết cách khắc phục khó khăn để

học tập

*HOẠT ĐỘNG 2 XỬ LÝ TÌNH HUỐNG

- Yêu cầu các nhóm thảo luận giải quyết các

tình huống sau:

1/ Chẳng may hôm nay em đánh mất sách vở ,

đồ dùng học tập , em sẽ làm gì?

- Nhà em ở xa trường , hôm nay trời mưa rất to

, đường trơn , em sẽ làm gì?

- Sáng nay em bị sốt , đau bụng, lại có giờ

kiểm tra môn toán học kỳ , em sẽ làm gì?

- Sắp đến giờ hẹn đi chơi mà em vẫn chưa

làm xong bài tập Em sẽ làm gì?

- Sau thời gian thảo luận yêu cầu các nhóm

trình bày kết quả

- GV : Với mỗi khó khăn các em có những

khắc phục khác nhau nhưng tất cảc đều cố gắng

đều cố gắng để học tập được duy trì và đạt kết

- 2 em lên trả lời

- Học sinh nhắc lại

- 4-5 em kể

- Học sinh trả lời

- HS làm việc theo nhóm

- Đại diện mỗi nhóm nêu cách xử lí 1 tình huống – Sau đó các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Các nhóm khác nhận xét cách giải thích, cách xử lý

Trang 6

quả tốt Điều đó đáng hoan nghênh

HOẠT ĐỘNG 3 TRÒ CHƠI : “ ĐÚNG – SAI”

- GV tổ chức học sinh làm việc theo cả lớp

- GV lần lượt đưa ra các tình huống

1/ Giờ học vẽ , Nam không có bút màu , Nam

lấy của Mai dùng

2/ Không có sách tham khảo , em tranh thủ ra

hiệu sách đọc nhờ

3/ Mẹ ốm – em bỏ học ở nhà chăm sóc mẹ

4/ Em xem kĩ trong bài toán khó và ghi lại cách

làm hay thay cho tài liệu tham khảo mà em

không mua được

5/ Thấy trời rét , buồn ngủ quá ,em cố gắng dậy

đi học

- GV dán băng giấy có các tình 2 huống trên

lên bảng

-Yêu cầu các em tình huống nào đúng giơ tay ,

tình huống nào không đúng thì không giơ tay

+ Các em đã bao giờ phải gặp khó khăn giống

như trong các tình huống không ? em xử lí như

thế nào?

GV kết luận: Vượt khó trong học tập là đức tính

rất quý mong rằng các em sẽ khắc phục được

mọi khó khăn để học tập được tốt hơn

*HOẠT ĐỘNG 4 THỰC HÀNH

- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm

Yêu cầu các nhóm bảo cáo kết quả thảo luận

+ Yêu cầu học sinh khác nhận xét bổ sung

- GV giảng giải những ý học sinh thắc mắc

+Kết luận : Như vậy , mỗi bản thân chúng ta

cần phải cố gắng khắc phục vượt qua khó khăn

ytong học tập , đồng thời giúp đỡ các bạn khác

để cùng vượt qua khó khăn

4/ củng cố, dặn dò:Nhắc lại ghi nhớ

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị Bài bày tỏ ý kiến

- Học sinh lắng nghe

-Học sinh theo dõi

-HS thực hiện chơi

-HS lắng nghe

- Học sinh làm việc theo nhóm

Thảo luận cách xử lí tình huống

- Các nhóm bảo cáo kết quả

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tình huống trong bài tập 4 rồi thảo luận cách giải quyết

- 2 em nhắc lại

………THt THỂ DỤC: ĐI ĐỀU, VÒNG PHẢI,VÒNG TRÁI,ĐỨNG LẠI

Trang 7

TROỉ CHễI “CHAẽY ẹOÅI CHOÃ, VOÃ TAY NHAU’’

I/ MUẽC TIEÂU – Biết cách đi đều vòng phải, vòng trái đúng hướng

-Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

II/ ẹềA ẹIEÅM, PHệễNG TIEÄN

-Treõn saõn trường, veọ sinh nụi taọp, ủaỷm baỷo an toaứn taọp luyeọn, coứi

III/ NOÄI DUNG VAỉ PHệễNG PHAÙP LEÂN LễÙP

LệễẽNG P.P TOÅ CHệÙC 1.Phaàn mụỷ ủaàu:

-GV nhaọn lụựp, phoồ bieỏn noọi dung, yeõu caàu baứi hoùc.:

-Troứ chụi “Dieọt caực con vaọt coự haùi” :

2.Phaàn cụ baỷn :

a.ẹoọi hỡnh ủoọi nguừ : -OÂn ủi ủeàu :3-4 phuựt

-GV ủieàu khieồn caỷ lụựp taọp 1-2 laàn, sau ủoự chia toồ taọp

luyeọn

- Laàn 1-2, GV nhaọn xeựt sửỷa chửừa ủoọng taực sai cho

HS

-Hoùc kyừ thuaọt ủoọng taực quay sau :

GV laứm maóu ủoọng taực 2 laàn: laàn 1 laứm chaọm, laàn 2

vửứa laứm maóu vửứa giaỷng giaỷi-Cho 3 HS taọp thửỷ

-GV nhaọn xeựt sửỷa chửừa cho HS

Chia toồ taọp luyeọn, GV quan saựt nhaọn xeựt sửỷa chửừa

cho HS

b.Troứ chụi vaọn ủoọng:

-Troứ chụi “nhaỷy ủuựng nhaỷy nhanh”

-GV neõu teõn troứ chụi, taọp hụùp hoùc sinh theo ủoọi hỡnh

chụi, giaỷi thớch caựch chụi vaứ luaọt chụi 1-2 laàn

-GV hoaởc moọt nhoựm hoùc sinh laứm maóu caựch nhaỷy

Sau ủoự cho moọt toồ chụi thửỷ roài cho caỷ lụựp chụi 1-2

laàn, cuoỏi cuứng cho caỷ lụựp thi ủua chụi 2-3 laàn

3.Phaàn keỏt thuực:

-Cho HS haựt moọt baứi vaứ voó tay theo nhũp 1-2phuựt

-GV cuứng HS heọ thoỏng baứi:

-GV nhaọn xeựt, ủaựnh giaự keỏt quaỷ giụứ hoùc

6-10 phuựt 18-22

4-6 phuựt

-HS nghe

Chụi troứ chụi

Theo HD cuỷa GV

- OÂn ủi ủeàu

-Theo doừi

-Taọp theo toồ

-Chụi troứ chụi theo

HD cuỷa GV

-1 nhoựm laứm maóu

-Lụựp haựt

Sáng Thứ 3 ngày 8 tháng 9 năm 2009

Khoa học: Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già

I Mục tiêu: Sau bài học,HS biết:

- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già

- Xác định tuổi học sinh đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

Trang 8

II Đồ dùng dạy - học:

- Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các độ tuổi khác nhau làm nghề khác nhau

- Phiếu học tập

III Hoạt động dạy - học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3p):

- Tại sao tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời mỗi con người?

Hoạt động 2: Giới thiệu bài (1p): Trực tiếp.

Hoạt động 3: Làm việc với SGK (15p)

Bước 1: GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn

- Đọc các thông tin trang 16,17 SGK và thảo luận theo nhómvề đặc điểm nổi bật của từng giai

đoạn lứa tuổi

- GV lưu ý: ở Việt Nam, Luật Hôn nhân và Gia đình cho phép nữ từ 18 tuổi trở lênđược kết hôn nhưng theo quy định của tổ chức y tế thế giới , tuổi vị thành niên là từ 10 đến 19 tuổi

- GV phát phiếu học tập

Bước 2: Học sinh làm việc theo nhóm

Bước 3: Làm việc cả lớp

Các nhóm trình bày kết quả, mỗi nhóm chỉ trình bày 1 giai đoạn, các nhóm khác bổ sung

GV chốt ý:

Tuổi vị thành niên Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con sang người lớn ở tuổi này có sự

phát triển mạnh mẽ về cả thể chất lẫn tinh thần và mỗi quan hệ với bạn bè, xã hội

Tuổi trưởng thành Tuổi trưởng thành được đánh dấu bằng sự phát triển cả về mặt sinh

học và xã hội,…

Tuổi già ở tuổi này cơ thể dần suy yếu, chức năng hoạt động của các cơ

quan giảm dần Tuy nhiên, những người cao tuổi có thể kéo dài tuổi thọ bằng sự rèn luyện thân thể, sông điều đọ và tham gia các hoạt

động xã hội

Hoạt động 4: Trò chơi: "Ai? Họ đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?" (15p)

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

GV chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi nhóm từ 3-4 hình và quan sát

Bước 2: Làm việc theo nhóm như hướng dẫn trên

Bước 3: Làm việc cả lớp Các nhóm cử người lần lượt lên trình bày

+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?

+ Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đòi có lợi gì?

- HS trả lời, GV chốt ý:

Hoạt động 5: Củng cố - dặn dò (3p):

………

Lũch sửỷ Baứi 4: XAế HOÄI VIEÄT NAM

CUOÁI THEÁ KYÛ XIX ẹAÀU THEÁ KYÛ XX

I-MUẽC TIEÂU :- Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX

+Về kinh tế: Xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt

+ Về xã hội: xất hiện các tầng lớp mới; chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân

HS KG: Biết được nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế, xã hội nước ta; do chính sách tăng cường khai thác

Trang 9

thuộc địa của thực dân pháp ;

+ Nắm được mối quan hệ giữa sự xuất hiện những ngành kinh tế mới đã tạo ra các tầng lớp , giai cấp mới trong

xã hội

II-ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC :

- Hỡnh trong SGK phoựng to

- Baỷn ủoà Haứnh chớnh Vieọt Nam ( ủeồ giụựi thieọu caực vuứng kinh teỏ )

- Tranh aỷnh, tử lieọu phaỷn aựnh veà sửù phaựt trieồn kinh teỏ, xaừ hoọi ụỷ Vieọt Nam thụứi baỏy giụứ

III-CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY - HOẽC CHUÛ YEÁU :

A-Kieồm tra baứi cuừ :

B-Baứi mụựi :

*Hoaùt ủoọng 1: (laứm vieọc caỷ lụựp)

Giụựi thieọu baứi theo hửụựng : Sau khi daọp

taột phong traứo ủaỏu tranh vuừ tranh cuỷa

nhaõn daõn ta, thửùc daõn Phaựp ủaừ laứm gỡ?

Vieọc laứm ủoự coự taực ủoọng nhử theỏ naứo ủeỏn

tỡnh hỡnh kinh teỏ, xaừ hoọi nửụực ta?

Nhieọm vuù hoùc taọp cuỷa hoùc sinh :

+Nhửừng bieồu hieọn veà sửù thay ủoồi trong

neàn kinh teỏ ụỷ nửụực ta cuoỏi theỏ kổ XIX ủaàu

theỏ kyỷ XX

+ ẹụứi soỏng cuỷa coõng nhaõn, noõng daõn thụứi

kỡ naứy

-Traỷ lụứi caực caõu hoỷi SGK baứi hoùc trửụực

*Hoaùt ủoọng 2: (laứm vieọc theo nhoựm)

Gụùi yự :

+Trửụực khi bũ thửùc daõn Phaựp xaõm lửụùc,

neàn kinh teỏ Vieọt Nam coự nhửừng ngaứnh

naứo laứ chuỷ yeỏu ? Nhửừng ngaứnh kinh teỏ

naứo mụựi ra ủụứi ? Ai seừ ủửụùc hửụỷng caực

nguoàn lụùi do sửù phaựt trieồn kinh teỏ?

+Trửụực ủaõy xaừ hoọi Vieọt Nam coự nhửừng

giai caỏp naứo? ẹeỏn ủaàu theỏ kổ XX, xuaỏt

hieọn theõm nhửừng giai caỏp naứo, taàng lụựp

mụựi naứo? ẹụứi soỏng cuỷa coõng nhaõn vaứ

noõng daõn Vieọt Nam ra sao?

-Thaỷo luaọn caực nhieọm vuù hoùc taọp -SGK/10,11

*Hoaùt ủoọng 3: (laứm vieọc caỷ lụựp) -Caực nhoựm baựo caựo keỏt quaỷ thaỷo luaọn

Trang 10

-Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh

hoàn thiện phần trình bày

*Hoạt động 4: ( làm việc cả lớp )

Giáo viên tổng hợp các ý kiến của học

sinh, nhấn mạnh những biến đổi về kinh

tế, xã hội ở nước ta đầu thế kỉ XX

C-Củng cố :

D-Nhận xét – Dặn dò :

-Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK -Chuẩn bị bài sau

Đạo đức : CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM

CỦA MÌNH ( Tiết 2 )

A-Kiểm tra bài cũ :

B-Bài mới :

1-Giới thiệu bài :

2-Hướng dẫn tìm hiểu nội dung

bài:

*Hoạt động 1: Xử lý tình huống (bài

tập 3, SGK)

+ Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách

giải quyết phù hợp trong mỗi tình

huống

+ Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và

giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm xử lí

một tình huống trong bài tập 3

+ GV kết luận: Mỗi tình huống điều

có cách giải quyết Người có trach

nhiệm cần phải lựa chọn cách giải

quyết nào thể hiện rõ trách nhiệm

của mình và phù hợp với hoàn cảnh

*Hoạt động 2: HS tự liên hệ bản thân

+ Mục tiêu: Mỗi HS có thể tự liên

hệ, kể một việc làm của mình và tự

rút ra bài học

+ Cách tiến hành:

- Gợi ý để mỗi HS nhớ lại một việc

làm (dù rất nhỏ) chứng tỏ mình đã có

- Hỏi lại các câu hỏi SGK tiết 1

- HS nhắc lại, ghi tựa

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả

- Cả lớp trao đổi, bổ sung

- Lắng nghe

- HS trao đổi với bạn bên cạnh về câu chuyện của mình

- Một số HS trình bày trước lớp

- HS tự rút ra bài học

- 1 – 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK

Ngày đăng: 02/04/2021, 05:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w