1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Đề cương ôn tập KTTT môn Vật Lý K11 HK1 NH 2019-2020

4 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 532 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa cường độ dòng điện. Viết công thức tính cường độ dòng điện không đổi. Trả lời: Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện. Nó được xác địn[r]

Trang 1

1

Ư TẬ KIỂM TRA HK – ẬT

– 2020

– T T:

Câu 1 Định nghĩa cường độ dòng điện Viết công thức tính cường độ dòng điện không đổi

Trả lời: Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện Nó được xác

định bằng thương số của điện lượng q dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian t và khoảng thời gian đó

• Công thức tính cường độ dòng điện không đổi :

t

q

I

• Trong đó: I : cường độ dòng điện (A) ; q : điện lượng (C) ; t : thời gian (s)

Câu 2 Nêu định nghĩa và viết biểu thức công suất điện của đoạn mạch

Trả lời: Công suất điện của một đoạn mạch là công suất tiêu thụ điện năng của đoạn mạch đó và có trị số

bằng điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian, hoặc bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó

• Biểu thức: U.I

t

A

P 

: công suất điện (W)

• Trong đó: A : điện năng ti u thụ (J) ; t : thời gian (s)

U : hiệu điện thế giữa hai đầu mạch (V) ; I : cường độ dòng điện (A)

Câu 3 Phát biểu định luật Jun - Lenxơ, viết biểu thức

Trả lời: Nhiệt lượng tỏa ra ở một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn, với bình phương cường độ

dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn đó

• Biểu thức : QRI2t

• Trong đó: : nhiệt lượng tỏa ra (J) ; : điện trở ( ) ;

I : cường độ dòng điện (A) ; t : thời gian (s)

Câu 4 Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm đối với toàn mạch

Trả lời: Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ

lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó

• Biểu thức:

N

I

E

• Trong đó: I : cường độ dòng điện trong mạch (A) ; E : suất điện động của nguồn (V)

RN : điện trở mạch ngoài ( ) ; r : điện trở trong của nguồn ( )

Câu 5 Nêu bản chất của dòng điện trong kim loại, ản chất dòng điện t ong chất điện phân và ản chất dòng điện t ong chất khí

Trả lời:

Trang 2

2

• Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do dưới tác dụng của điện trường

• Dòng điện trong chất điện phân là dòng ion dương và ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau

• Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các electron và các ion trong điện trường

Câu 6 Nêu nội dung hai định luật Fa-ra-đây và công thức

ả ờ :

• Định luật Fa-ra-đây thứ nhất: khối lượng vật chất được giải phóng ở điện cực của bình điện phân

tỉ lệ thuận với điện lượng chạy qua bình đó : m  k q

• Định luật Fa-ra-đây thứ hai: đương lượng điện hóa k của một nguyên tố tỉ lệ với đương lượng gam

n

A

của nguyên tố đó Hệ số tỉ lệ là

F

1 , trong đó F gọi là số Faraday :

n

A F

1

k

II – BÀI TẬP:

CHỦ : DÒ Ệ K ỔI NGUỒ ỆN

(Cho |q e |= 1,6.10 -19 C)

Bài 1 Trong dây dẫn kim loại có một dòng điện không đổi chạy qua có cường độ là 1,6 mA chạy qua

Trong một phút số lượng electron chuyển qua một tiết diện thẳng là bao nhiêu?

Bài 2 Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian 2 s là 6,25.1018 (e) Khi đó dòng điện qua dây dẫn có cường độ là bao nhiêu?

Bài 3 Dòng điện chạy qua bóng đèn hình của một ti vi thường dùng có cường độ 60 A Số hạt electron

đến đập vào màn hình của ti vi trong mỗi giây là bao nhiêu?

CHỦ : ỆN – CÔNG SUẤT ỆN

Bài 4 Một quạt điện được sử dụng dưới hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua quạt có cường độ là

5A

a Tính nhiệt lượng mà quạt tỏa ra trong 30 phút

Bài 5 Một bóng đèn có điện trở Rđ = 160 , công suất định mức 40W được mắc vào hiệu điện thế 80V

a Tính cường độ dòng điện chạy qua đèn và công suất tỏa nhiệt tr n đèn

b Nhận xét độ sáng của đèn

CHỦ : ỊNH LUẬT OHM CHO TOÀN MẠCH

GHÉP NGUỒ ỆN THÀNH BỘ Bài 1 Khi mắc điện trở R1 = 5 vào hai cực của nguồn điện thì hiệu điện thế mạch ngoài là U1 = 10V, nếu thay R1 bằng điện trở R2 = 11 thì hiệu điện thế mạch ngoài là U2

= 11V

a) Tính suất điện động của nguồn điện

b) Tính hiệu suất nguồn khi thay R1 bằng R2

Bài 2 Cho mạch điện như hình vẽ:

Nguồn điện gồm 3 pin giống nhau: E = 4V, r = 1 ;

R1 = 4 ; 2 = R3 = 10

a) Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch và hiệu điện thế hai đầu

mỗi điện trở

b) Tính điện năng ti u thụ của mạch ngoài trong 10 phút và công

suất tỏa nhiệt trên mỗi điện trở

Bài 3 Cho mạch điện như hình vẽ:

E = 9V, r = 1 ; 1 = R2 = R3 = 3 ; 4 = 6

a) Tính cường độ dòng điện và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi

điện trở

E,r

E,r

Trang 3

3

b) Tính hiệu suất của nguồn điện

Bài 4 Cho mạch điện như hình vẽ:

E = 12V, r = 1 ; 1 = R2 = 4 ; 3 = 3 ; 4 = 5

Tính cường độ dòng điện và hiệu điện thế mạch ngoài

Bài 5 Cho mạch điện như hình vẽ Nguồn gồm 4 pin giống

nhau có E = 3V; r = 0,25 Biết điện trở của khóa K không

đáng kể R1 = 2 Ω; R2 = 1 Ω; R3 = 6 Ω; R4 = 4 Ω Tính

cường độ dòng điện qua các điện trở trong các trường hợp:

a) K mở b) K đóng

Bài 6 Cho mạch điện như hình vẽ:

E = 12V, r = 0,5 ; 1 = 4,5 ; 2 = 4 ; 3 = 3

Tính số chỉ của Ampe kế, công suất tỏa nhiệt của mạch ngoài khi:

a) K mở b) K đóng

Bài 7 Cho mạch điện như hình vẽ:

E = 12V, r = 1 ; Đèn: 6V-3W

Tính giá trị biến trở để đèn sáng bình thường

Bài 8 Cho mạch điện như hình vẽ:

E = 24V, r = 1 ; Đèn 1: 12V-6W; Đèn 2:12V-12W; = 3

a) Các đèn sáng như thế nào? Tính cường độ dòng điện qua các bóng

đèn

b) Tính công suất tiêu thụ của mạch điện và hiệu suất của nguồn điện

Bài 9 Cho mạch điện như hình vẽ:

Nguồn gồm 2 pin giống nhau, mỗi pin có E = 6V, r = 2

R1 = 25 Ω; 2 = 10 Ω; I1 = 0,5A

Tính R3 và công suất tiêu thụ của mỗi nguồn

E,r

E,r E,r

E,r

Trang 4

4

Bài 10 Cho mạch điện như hình vẽ:

E = 8V, r = 2 ; Đèn 1: 12V-12W; Đèn 2:12V-6W

a) Điều chỉnh biến trở bằng 8 So sánh độ sáng của hai đèn

b) Điều chỉnh R bằng bao nhi u để đèn 2 sáng bình thường

Bài 11* Cho mạch điện như hình vẽ:

Các điện trở thuần đều có giá trị bằng R

a) Tìm hệ thức liên hệ giữa và r để công suất tiêu thụ của

mạch ngoài không đổi khi K mở và khi K đóng

b) Cho nguồn có suất điện động 24V và điện trở trong 3 Tính

UAB khi K mở và khi K đóng

CHỦ : DÒ Ệ TRO BÌ ỆN PHÂN

Bài 12 Cho mạch điện như hình vẽ E = 9 V, r = 0,5 Ω Bình

điện phân chứa dung dịch đồng sunfat với hai cực bằng đồng

Đèn có ghi 6V – 9W; đèn sáng bình thường Cho Cu = 64, n =

2 Tính khối lượng đồng bám vào catốt của bình điện phân

trong 16 phút 5 giây và điện trở của bình điện phân

Bài 13 Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ Nguồn điện có suất điện động E và điện trở trong

r = 1 Ω 1 = 6 Ω; 2 = 6 Ω 2 là bình điện phân, đựng

dung dịch CuSO4 có anốt bằng đồng Biết sau 16 phút 5 giây

điện phân khối lượng đồng được giải phóng ở catốt là 0,48g

a) Tính cường độ dòng điện qua bình điện phân và cường độ

dòng điện qua điện trở?

b) Tính E ?

E,r

E,r

E,r

E,r

Ngày đăng: 02/04/2021, 05:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w