1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài 33- Mẫu nguyên tử Bo [GV: Ôn Trần Ngọc Vinh]

16 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 428,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Trong quang phổ vạch của nguyên tử hiđrô, ta chỉ xét ba dãy chính sau đây: Dãy Lai-man: được tạo thành khi êlectron chuyển từ các quỹ đạo dừng bên ngoài về quỹ đạo K và tất cả các vạ[r]

Trang 1

Bài 33- MẪU NGUYÊN TỬ BO I- MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ

Năm 1911, dựa vào kết quả của thí nghiệm dùng hạt α bắn phá các lá kim loại mỏng, nhà

Vật lí người Anh Rơ-dơ-pho đã xây dựng một mẫu nguyên tử, gọi là mẫu nguyên tử hành tinh,

có nội dung như sau: Ở tâm nguyên tử có một hạt nhân mang điện dương, xung quanh hạt nhân có các êlectron mang điện âm chuyển động giống như các hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời Tuy nhiên mẫu này đã không giải thích được tính bền vững của nguyên

tử và sự xuất hiện quang phổ vạch của nguyên tử

Năm 1913, Bo đã vận dụng thuyết lượng tử ánh sáng vào hệ thông nguyên tử và đề ra một

mẫu nguyên tử mới gọi là mẫu nguyên tử Bo Mẫu này đã giải thích được sự tạo thành quang

phổ vạch của các nguyên tử, đặc biệt là nguyên tử hiđrô

Trong mẫu này, Bo vẫn giữ mô hình hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho, nhưng ông cho rằng hệ thống nguyên tử bị chi phối bởi những quy luật đặc biệt có tính lượng tử mà ông đề ra dưới dạng hai giả thuyết Người ta gọi chúng là hai tiên đề của Bo về cấu tạo nguyên tử

II- CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

1 Tiên đề về các trạng thái dừng (Tiên đề thứ nhất)

Nguyên tử chỉ tồn tại trong một số trạng thái có năng lượng xác định, gọi là các trạng thái dừng Khi ở trong các trạng thái dừng thì nguyên tử không bức xạ

Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, êlectron chỉ chuyển động quanh hạt nhân trên những quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định gọi là các quỹ đạo dừng

Bình thường, nguyên tử ở trạng thái dừng có năng lượng thấp nhất gọi là trạng thái cơ bản Khi hấp thụ năng lượng thì nguyên tử chuyển lên các trạng thái dừng có năng lượng cao hơn, gọi là trạng thái kích thích Thời gian sống trung bình của nguyên tử trong các trạng thái kích thích rất ngắn (chỉ vào cỡ 8

10 s) Sau đó nguyên tử chuyển về các trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn, và cuối cùng về trạng thái cơ bản

Đối với nguyên tử hiđrô, bán kính các quỹ đạo dừng tăng tỉ lệ với bình phương của các số nguyên liên tiếp:

r n = n 2 r 0

với n là số nguyên và r0 = 5,3.10–11 m (gọi là bán kính Bo, đây chính là bán kính của quỹ đạo êlectron ứng với trạng thái cơ bản của nguyên tử)

Người ta đặt tên cho các quỹ đạo dừng của electron ứng với n khác nhau như sau:

Bán kính quỹ đạo r0 4r0 9r0 16r0 25r0 36r0 … ∞

Trang 2

2 Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử (tiên đề thứ hai) Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng E n sang trạng thái có năng lượng E m nhỏ hơn thì nguyên tử phát ra một phôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu E n – E m :

E n – E m = hf Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trạng thái dừng có năng lượng E m mà hấp thụ được một phôtôn có năng lượng hf bằng đúng hiệu E n – E m thì nó chuyển sang trạng thái dừng có năng lượng E n lớn hơn

Tiên đề này cho thấy: Nếu một chất hấp thụ được ánh sáng có bước sóng nào thì nó cũng

có thể phát ra ánh sáng có bước sóng ấy

III- QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ HẤP THỤ CỦA NGUYÊN TỬ HIĐRÔ

Mẫu nguyên tử Bo giải thích được cấu trúc quang phổ vạch của hiđrô cả về định tính lẫn định lượng

Khi nhận được năng lượng kích thích, các nguyên tử hiđro chuyển từ trạng thái cơ bản E1

lên các trạng thái kích thích khác nhau, tức là electron chuyển từ quỹ đạo dừng K (gần hạt nhân nhất) ra các quỹ đạo dừng ở phía ngoài Khi chuyển về trạng thái cơ bản, các nguyên tử hiđrô sẽ phát ra các phôtôn (các bức xạ) có tần số khác nhau Vì vậy quang phổ của nguyên tử hiđrô là quang phổ vạch

Trong một ống phóng điện, dù nhỏ, cũng có hàng tỉ tỉ nguyên tử khí; một số nguyên tử thì phát vạch quang phổ này, một số khác lại phát vạch khác Nhờ đó cùng một lúc, ta thu được nhiều dãy vạch, mỗi dãy lại có nhiều vạch

f

HHHH

Vùng hồng ngoại

Vùng nhìn thấy

Vùng

tử ngoại

n

E

m

E

mn

Trang 3

Nếu biểu diễn mỗi mức năng lượng ứng với một quỹ đạo dừng bằng một vạch nằm ngang thì nội dung lý thuyết của Bo và cơ chế tạo ra các dãy quang phổ có thể được minh họa trên sơ

đồ như sau:

Theo tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử của Bo, khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng cao En về trạng thái dừng có mức năng lượng thấp

Em (với En – Em) thì phát ra bức xạ (phôtôn) có tần số fnm, ứng với bước sóng λnm Nếu biết trước năng lượng En và Em thì từ công thức n m nm

nm

hc

E E hf có thể tính được giá trị của fnm và λnm

* Dãy Lai-man: Dãy này được tạo thành khi êlectron chuyển từ các quỹ đạo dừng bên ngoài về

quỹ đạo K (tất cả các vạch phổ trong dãy này đều nằm trong vùng tử ngoại)

* Dãy Ba-me: Dãy này được tạo thành khi êlectron chuyển từ các quỹ đạo dừng bên ngoài về

quỹ đạo L (trong dãy này có bốn vạch phổ màu đỏ, lam, chàm, tím nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy và các vạch phổ còn lại nằm trong vùng tử ngoại)

* Dãy Pa-sen: Dãy này được tạo thành khi êlectron chuyển từ các quỹ đạo dừng bên ngoài về

quỹ đạo M (tất cả các vạch phổ trong dãy này đều nằm trong vùng hồng ngoại)

Ngoài ra, vẫn còn nhiều dãy phổ khác như dãy Brakett (được tạo thành khi êlectron chuyển

từ các quỹ đạo dừng bên ngoài về quỹ đạo N, tất cả các vạch phổ trong dãy này đều nằm trong vùng hồng ngoại), dãy Phudo (được tạo thành khi electron chuyển từ các quỹ đạo dừng bên

n

0

1

E

2

E

3

E

4

E5 E

6

n

6

E

5

n

4

n

3

n

2

n

1

n

L

1

r

4

r

5

r

6

r

HHHH

Dãy Pa-sen Dãy Lai-man Dãy Ban-me

Trang 4

PHÂN LOẠI BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Chủ đề 1: Xác định bán kính của nguyên tử (tiên đề thứ nhất)

Đối với nguyên tử hiđrô, bán kính các quỹ đạo dừng tăng tỉ lệ với bình phương của các

số nguyên liên tiếp:

r n = n 2 r 0

với n là số nguyên và r0 = 5,3.10–11 m (gọi là bán kính Bo, đây chính là bán kính của quỹ đạo êlectron ứng với trạng thái cơ bản của nguyên tử)

Người ta đặt tên cho các quỹ đạo dừng của electron ứng với n khác nhau như sau:

Bán kính quỹ đạo r0 4r0 9r0 16r0 25r0 36r0 … ∞ b

CÂU HỎI RÈN LUYỆN Câu 1 (THPT QG – 2017) Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo Gọi r0 là bán kính Bo Bán kính quỹ đạo dừng L có giá trị là

A 3r0 B 2r0 C 4r0 D 9r0

Câu 2 (TN – 2012) Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hiđrô, bán kính quỹ đạo dừng

của êlectron trên quỹ đạo K là r0 Bán kính quỹ đạo dừng của êlectron trên quỹ đạo N là

A 4r0 B 16r0 C 25r0 D 9r0

Câu 3 (ĐH, CĐ – 2008) Trong nguyên tử hiđrô, cho bán kính Bo là r0 = 5,3.10–11 m Bán kính quỹ đạo dừng N là

A 132,5.10–11 m B 47,7.10–11 m C 84,8.10–11 m D 21,2.10–11 m

Câu 4 (ĐH – 2013) Biết bán kính Bo là r0 = 5,3.10–11 m Bán kính quỹ đạo dừng M trong nguyên tử hiđro bằng

A 84,8.10–11 m B 21,2.10–11 m C 132,5.10–11 m D 47,7.10–11 m

Câu 5 (ĐH – 2013) Trong nguyên tử hiđro, tỉ số giữa bán kính quỹ đạo dừng N và bán kính

quỹ đạo dừng P bằng

A 2

3

4

9

4

Trang 5

Câu 6 (TN – 2013) Theo mẫu nguyên tử của Bo, một nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ

bản, êlectron của nguyên tử chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính r0 Khi nguyên tử này hấp thụ một phôtôn có năng lượng thích hợp thì êlectron có thể chuyển lên quỹ đạo dừng có bán kính bằng

A 11r0 B 10r0 C 12r0 D 9r0

Câu 7 (TN – 2011) Trong nguyên tử hiđrô, với r0 là bán kính Bo thì bán kính quỹ đạo dừng của êlectron không thể là A 12r0 B 16r0 C 25r0 D 9r0

Câu 8 (ĐH – 2011) Trong nguyên tử hiđrô, bán kính Bo là r0 = 5,3.10–11 m Ở trạng thái kích thích của nguyên tử hiđrô, êlectron chuyển động ở quỹ đạo dừng có bán kính r = 2,12.10–10 m Quỹ đạo đó có tên gọi là quỹ đạo dừng A M B N C O D L

Câu 9 (ĐH – 2010) Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hiđrô là r0 Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo L thì bán kính quỹ đạo giảm bớt A 12r0 B 4r0 C 9r0 D 16r0

Câu 10 (CĐ – 2014) Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hiđrô, bán kính quỹ đạo dừng K là r0 Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo dừng N về quỹ đạo dừng L thì bán kính quỹ đạo giảm A 3r0 B 2r0 C 12r0 D 4r0

Câu 11 Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hiđrô, bán kính quỹ đạo dừng K là r0 Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo dừng L lên quỹ đạo dừng O thì bán kính quỹ đạo tăng A 11r0 B 2r0 C 12r0 D 16r0

Câu 12 (Thử nghiệm – THPT QG – 2017) Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo, trong các quỹ đạo dừng của êlectron có hai quỹ đạo có bán kính rm và rn Biết  rm rn 36r , trong đó r0 0 là bán kính Bo Giá trị rm gần nhất với giá trị nào sau đây ? A 98r0 B 87r0 C 50r0 D 65r0

Trang 6

Chủ đề 2: Xác định năng lượng, bước sóng của phôtôn mà êlectron của nguyên tử

hiđrô hấp thụ hay phát xạ (tiên đề thứ hai)

Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng E n sang trạng thái có năng lượng E m nhỏ hơn thì nguyên tử phát ra một phôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu E n – E m :

nm n m nm

nm

hc

Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trạng thái dừng có năng lượng E m mà hấp thụ được một phôtôn có năng lượng hf bằng đúng hiệu E n – E m thì nó chuyển sang trạng thái dừng có năng lượng E n lớn hơn

 Thông thường, trong nguyên tử hiđrô năng lượng của êlectron ở quỹ đạo dừng thứ n được cho bởi công thức E =n 13,62

n (eV)

 Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái có mức năng lượng En về trạng thái có mức năng lượng

Ei thì phát ra bức xạ (phôtôn) có bước sóng là λni và tần số là fni; khi chuyển từ trạng thái có mức năng lượng Ei về trạng thái có mức năng lượng Em thì phát ra bức xạ (phôtôn) có bước sóng là λim và tần số là fim ; còn khi chuyển từ trạng thái có mức năng lượng En về trạng thái

có mức năng lượng Em thì phát ra bức xạ (phôtôn) có bước sóng là λnm và tần số là fnm

nm ni im

và fnm fni f (với m < i < n) im

 Trong quang phổ vạch của nguyên tử hiđrô, ta chỉ xét ba dãy chính sau đây: Dãy Lai-man: được tạo thành khi êlectron chuyển từ các quỹ đạo dừng bên ngoài về quỹ đạo K và tất cả các

vạch phổ trong dãy này đều nằm trong vùng tử ngoại Dãy Ban-me: được tạo thành khi

êlectron chuyển từ các quỹ đạo dừng bên ngoài về quỹ đạo L; trong dãy này có bốn vạch phổ màu đỏ (vạch Hα), màu lam (vạch Hβ), màu chàm (vạch Hγ), màu tím (vạch Hδ) nằm trong

vùng ánh sáng nhìn thấy và các vạch phổ còn lại nằm trong vùng tử ngoại Dãy Pa-sen: được

tạo thành khi êlectron chuyển từ các quỹ đạo dừng bên ngoài về quỹ đạo M và tất cả các vạch phổ trong dãy này đều nằm trong vùng hồng ngoại Như vậy:

Lai-man  Ban-me  Pa-sen hay fLai-man fBan-me fPa-sen

 Trong nguyên tử hiđrô, bước sóng dài nhất (tần số nhỏ nhất) và bước sóng ngắn nhất (tần

số lớn nhất) của các vạch phổ trong mỗi dãy được xác định bởi:

max m 1 m

=E E hay hfmin hfm 1 m =Em 1 Em

min m

n

E

m

E

mn

hf

mn

hf

Trang 7

CÂU HỎI RÈN LUYỆN Câu 13 (TN – 2007) Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mẫu nguyên tử Bo ?

A Nguyên tử bức xạ khi chuyển từ trạng thái cơ bản lên trạng thái kích thích

B Trong các trạng thái dừng, động năng của êlectron trong nguyên tử bằng không

C Khi ở trạng thái cơ bản, nguyên tử có năng lượng cao nhất

D Trạng thái kích thích có năng lượng càng cao thì bán kính quỹ đạo của êlectron càng lớn

Câu 14 (CĐ – 2011) Theo mẫu nguyên tử Bo, trạng thái dừng của nguyên tử

A có thể là trạng thái cơ bản hoặc trạng thái kích thích

B chỉ là trạng thái kích thích

C là trạng thái mà các êlectron trong nguyên tử ngừng chuyển động

D chỉ là trạng thái cơ bản

Câu 15 (TN – 2008) Trong quang phổ vạch phát xạ của nguyên tử hiđrô (H), dãy Ban-me có

A tất cả các vạch đều nằm trong vùng hồng ngoại

B bốn vạch thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy là Hα, Hβ, Hγ, Hδ; các vạch còn lại thuộc vùng hồng ngoại

C tất cả các vạch đều nằm trong vùng tử ngoại

D bốn vạch thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy là Hα, Hβ, Hγ, Hδ; các vạch còn lại thuộc vùng tử ngoại

Câu 16 (TN – 2011) Trong quang phổ vạch phát xạ của nguyên tử hiđrô, dãy Pa-sen gồm

A các vạch trong miền ánh sáng nhìn thấy

B các vạch trong miền tử ngoại và một số vạch trong miền ánh sáng nhìn thấy

C các vạch trong miền hồng ngoại

D các vạch trong miền tử ngoại

Câu 17 (ĐH – 2009) Biết nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản có mức năng lượng bằng

–13,6 eV Để chuyển lên trạng thái có mức năng lượng –3,4 eV thì nguyên tử hiđrô phải hấp thụ một phôtôn có năng lượng là

A 17 eV B 10,2 eV C 4 eV D –10,2 eV

Câu 18 (ĐH – 2009) Đối với nguyên tử hiđrô, khi êlectron chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo K

thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng 0,1026 μm Lấy h = 6,625.10–34 J.s; c = 3.108 m/s

và 1 eV = 1,6.10–19 J Năng lượng của phôtôn này bằng

A 12,1 eV B 121 eV C 11,2 eV D 1,21 eV

Trang 8

Câu 19 (CĐ – 2011) Cho biết h = 6,625.10–34 J.s và c = 3.108 m/s Nguyên tử hiđrô chuyển

từ một trạng thái kích thích về trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn phát ra bức xạ có bước sóng 486 nm Độ giảm năng lượng của nguyên tử hiđrô khi phát ra bức xạ này là

A 4,09.10–15 J B 4,86.10–19 J C 4,09.10–19 J D 3,08.10–20 J

Câu 20 (TN – GDTX – 2014) Lấy h = 6,625.10–34 J.s và c = 3.108

m/s Trong nguyên tử hiđrô, khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En về trạng thái dừng có năng lượng Em

thấp hơn thì nó phát ra bức xạ có bước sóng 0,1218 μm (trong chân không) Độ chênh lệch giữa hai mức năng lượng nói trên là

A 1,63.10–20 J B 1,63.10–24 J C 1,63.10–18 J D 1,63.10–19 J

Câu 21 (ĐH, CĐ – 2007) Cho: h = 6,625.10–34 J.s; c = 3.108 m/s và 1 eV = 1,6.10–19 J Khi êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng có năng lượng Em = –0,85 eV sang quỹ đạo dừng có năng lượng En = –13,60 eV thì nguyên tử phát bức xạ điện từ có bước sóng

A 0,0974 μm B 0,4340 μm C 0,4860 μm D 0,6563 μm

Câu 22 (CĐ – 2009) Cho h = 6,625.10–34 J.s; c = 3.108

m/s và 1 eV = 1,6.10–19 J Đối với nguyên tử hiđrô, các mức năng lượng ứng với các quỹ đạo dừng K và M có giá trị lần lượt là –13,6 eV và –1,51 eV Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo dừng M về quỹ đạo dừng K, thì nguyên tử hiđrô có thể phát ra bức xạ có bước sóng

A 102,7 mm B 102,7 nm C 102,7 pm D 102,7 μm

Câu 23 (TN – GDTX – 2012) Cho h = 6,625.10–34 J.s; c = 3.108

m/s và 1 eV = 1,6.10–19 J Nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng EM = –1,51 eV sang trạng thái dừng

có năng lượng EK = –13,6 eV thì nó phát ra một phôtôn ứng với bức xạ có bước sóng

A 0,1210 μm B 0,1027 μm C 0,6563 μm D 0,4861 μm

Câu 24 (TN – GDTX – 2013) Cho h = 6,625.10–34 J.s và 1 eV = 1,6.10–19 J.Theo tiên đề Bo, khi nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng EM = –1,51 eV sang trạng thái dừng có năng lượng EK = –13,6 eV thì nó phát ra một phôtôn có tần số là

A 2,92.1015 Hz B 2,28.1015 Hz C 4,56.1015 Hz D 0,22.1015 Hz

Trang 9

Câu 25 (CĐ – 2014) Cho h = 6,625.10–34 J.s; c = 3.108

m/s và 1 eV = 1,6.10–19 J Khi êlectron

ở quỹ đạo dừng K thì năng lượng của nguyên tử hiđrô là –13,6 eV còn khi ở quỹ đạo dừng M thì năng lượng đó là –1,51 eV Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo dừng M về quỹ đạo dừng K thì nguyên

tử hiđrô phát ra phôtôn ứng với bức xạ có bước sóng

A 102,7 pm B 102,7 μm C 102,7 mm D 102,7 nm

Câu 26 (ĐH – 2010) Cho biết h = 6,625.10–34 J.s; c = 3.108 m/s và 1 eV = 1,6.10–19 J Khi êlectron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrô được tính theo công thức  n 2 13,6 E = n (eV) (với n = 1, 2, 3,…) Khi êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng n = 3 sang quỹ đạo dừng n = 2 thì nguyên tử hiđrô phát ra phôtôn ứng với bức xạ có bước sóng bằng A 0,4350 μm B 0,4861 μm C 0,6576 μm D 0,4102 μm

Câu 27 (ĐH – 2011) Khi êlectron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrô được xác định bởi công thức E =n 13,62 n (eV) (với n = 1, 2, 3,…) Khi êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng n = 3 về quỹ đạo dừng n = 1 thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng λ1 Khi êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng n = 5 về quỹ đạo dừng n = 2 thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng λ2 Mối liên hệ giữa hai bước sóng và là A λ2 = 4λ1 B 27λ2 = 128λ1 C 189λ2 = 800λ1 D λ2 = 5λ1

Câu 28 Lấy h = 6,625.10–34 J.s; c = 3.108 m/s và 1 eV = 1,6.10–19 J Khi êlectron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrô được xác định bởi công thức E =n 13,62 n (eV), (với n = 1, 2, 3,…) Biết tổng bán kính của quỹ đạo dừng thứ n và bán kính của quỹ đạo dừng thứ n + 1 bằng bán kính của quỹ đạo dừng thứ n + 2 Khi êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng thứ n + 1 về quỹ đạo dừng thứ n thì nguyên tử hiđrô phát ra phôtôn mang năng lượng là A 0,166 eV B 0,396 eV C 1,889 eV D 0,661 eV

1

Trang 10

Câu 29 (Tham khảo – THPT QG – 2017) Theo mẫu nguyên tử Bo, nguyên tử hiđrô tồn tại ở

các trạng thái dừng có năng lượng tương ứng là EK = –144E, EL = –36E, EM = –16E, EN = –9E,… (E là hằng số) Khi một nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng EM về trạng thái dừng có năng lượng EK thì phát ra một phôtôn có năng lượng

Câu 30 (ĐH – 2013) Các mức năng lượng của các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô được xác định bằng biểu thức E =n 13,62 n (eV) (n = 1, 2, 3,…) Nếu nguyên tử hiđrô hấp thụ một phôtôn có năng lượng 2,55 eV thì bước sóng nhỏ nhất của bức xạ mà nguyên tử hiđrô đó có thể phát ra là A 9,74.10–19 m B 1,46.10–8 m C 1,22.10–8 m D 4,87.10–8 m

Câu 31 (ĐH – 2010) Theo tiên đề Bo, khi êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo L sang quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng , khi êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo M sang quỹ đạo L thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng , khi êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo M sang quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng Biểu thức xác định là A B C D

Câu 32 (TN – 2014) Đối với nguyên tử hiđrô, khi êlectron chuyển từ quỹ đạo L về quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôtôn ứng với bước sóng 121,8 nm Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo L, nguyên tử phát ra phôtôn ứng với bước sóng 656,3 nm Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo K, nguyên tử phát ra phôtôn ứng với bước sóng A 95,7 nm B 102,7 nm C 309,1 nm D 534,5 nm

21

32

31

32 21 31

21 32

 

 

31

32 21

 

 

  

Ngày đăng: 02/04/2021, 05:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w