Giới thiệu bài : Trong tiết học toán này chúng ta cùng luyện tập về phép trừ hai số thập phân, tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân, thực hiện trừ một số cho[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN XI
Từ ngày 03 / 11 / 2008 đến ngày 07 / 11 / 2008
T.2
03/11
CC
T.Đ
Toán
Đ.Đ
K.H
11 21 51 11 21
Chuyện một khu vườn nhỏ Luyện tập
Thực hành giữa HKI Ôn tập : Con người và sức khỏe
T.3
04/11
LT&
C
Toán
C.Tả
KT
NGL
L
21 52 11 11
Đại từ xưng hô Trừ hai số thập phân Nghe – viết : Luật bảo vệ môi trường Cắt, khâu, thêu hoặc nấu ăn tự chọn (T.1)
T.4
05/11
T.Đ
Toán
K.H
K.C
22 53 22 11
Tiếng vọng Luyện tập Tre, mây, song Người đi săn và con nai
T.5
06/11
TLV
Toán
LT&
C
L.S
21 54 22 11
Trả bài tả cảnh Luyện tập chung Quan hệ từ Ôn tập
T.6
07/11
TLV
Toán
Đ.L
SHC
N
22 55 11 11
Luyện tập làm đơn Nhân một số thập phân với một số tự nhiên Lâm nghiệp và thủy sản
Tuần XI
Trang 2Thứ hai, ngày 03 tháng 11 năm 2008
Tập đọc Tiết 21
CHUYỆN MỘT KHU RỪNG NHỎ
( Vân Long )
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn
- Giọng nhẹ nhàng, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ gợi tả
- Đọc rõ giọng hồn nhiên, nhí nhảnh của bé Thu, giọng chậm rãi của ông
- Hiểu được các từ ngữ trong bài
Hiểu được ý nghĩa của bài văn : Hai ông cháu bé Thu rất yêu thiên nhiên, đã góp phần làm cho môi trường sống xung quanh thêm trong lành, tươi đẹp
II Đồ dùng dạy – học :
+ GV: Tranh vẽ phóng to
+ HS: SGK
III Các hoạt động dạy – học :
A Kiểm tra bài cũ :
- Đọc bài ôn
- GV đặt câu hỏi HS trả lời
- GV nhận xét cho điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Hôm nay các em được học bài “Chuyện một khu vườn nhỏ”.
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài :
a Hoạt động 1 : Luyện đọc
- 1 HS khá giỏi đọc toàn bài
- Lần lượt 2 HS đọc nối tiếp
- Rèn đọc những từ phiên âm
- HS nêu những từ phát âm còn sai
- GV yêu cầu HS chia đoạn và đọc nối tiếp từng đoạn ( 3 đoạn )
- GV đọc bài văn, HS theo dõi
b Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Bé Thu thích ra ban công để làm gì ?
Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu
có những đặc điểm gì nổi bật?
- Để được ngắm nhìn cây cối; nghe ông kể chuyện về từng loài cây trồng ở ban công
- Cây quỳnh: lá dày, giữ được nước
+ Cây hoa ti-gôn: thò râu theo gió
Trang 3- Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công,
Thu muốn báo ngay cho Hằng biết?
Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
- “Đất lành chim đậu” là như thế nào?
nguậy như vòi voi
+ Cây hoa giấy: bị vòi ti-gôn quấn nhiều vòng
+ Cây đa Ấn Độ: bật ra những búp đỏ hồng nhạt hoắt, xòe những lá nâu rõ to…
- Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vườn
- Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có người tìm đến làm ăn
c Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm
GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 3 theo cách phân vai ( người dẫn chuyện, Thu và ông ) Chú ý đọc phân biệt lời bé Thu, lời của ông ; nhấn
giọng các từ ngữ hé mây, phát hiện, sà xuống, săm soi, mổ mổ, rỉa cánh, vội, vườn, cầu
viện, đúng là, hiền hậu, đúng rồi, đất lành chim đậu
3 Củng cố – dặn dò :
- Về nhà có ý thức làm cho môi trường sống xung quanh gia đình mình luôn sạch, đẹp, nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
- Chuẩn bị bài Tiếng vọng
Toán Tiết 51
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Kĩ năng tính tổng nhiều số thập phân, sử dụng tính chất của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất
- So sánh các số thập phân – Giải bài toán với các số thập phân
- Rèn HS nắm vững và vận dụng nhanh các tính chất cơ bản của phép cộng Giải bài tập về số thập phân nhanh, chính xác
- Giáo dục HS yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II Đồ dùng dạy – học :
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy – học :
A Kiểm tra bài cũ :
- HS lần lượt sửa bài 3 /52
- GV nhận xét và cho điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Trong tiết toán học này chúng ta cùng làm các bài luyện tập về
phép cộng các số thập phân
Trang 42 Luyện tập :
Bài 1
- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và
thực hiện tính cộng nhiều số thập phân 1
HS nêu, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý
kiến
Bài 2
- HS đọc đề bài, 2 HS lên bảng làm bài,
HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu cách
làm
Bài 4
- HS đọc đề toán, nêu tóm tắt và giải
1/
a) 15,32 b) 27,05 + 41,69 + 9,38 8,44 11,23 65,45 47,66 2/
a) 4,68 + 6,03 + 3,97
= 4,68 + 10
= 14,68 b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2
= (6,9 + 3,1) + (8,4 + 0,2)
= 10 + 8,6
= 18,6 c) 3,49 + 5,7 + 1,51
= 3,49 + 1,51 + 5,7
= 5 + 5,7
= 10,7 d) 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8
= (4,2 + 6,8) + (3,5 + 4,5)
= 11 + 8
= 19 3/
3,6 + 5,8 > 8,9 9,4
7,56 < 4,2 + 3,4 7,6 5,7 + 8,8 = 14,5 14,5
0,5 > 0,08 + 0,4 0,48 4/ Bài giải Số mét vải ngày thứ hai dệt được là 28,4 + 2,2 = 30,6 (m)
Số mét vải ngày thứ ba dệt được là 30,6 + 1,5 = 32,1 (m)
Số mét vải cả ba ngày dệt được là 28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m) Đáp số : 91,1 m
3 Củng cố – dặn dò :
Trang 5Học bài và chuẩn bị tiết sau
Đạo đức Tiết 11
THỰC HÀNH GIỮA HKI
Khoa học Tiết 21
ÔN TẬP : CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
( Tiết 2 )
I Mục tiêu:
- Xác định được giai đọan tuổi dậy thì trên sơ đồ sự phát triển của con người từ lúc mới sinh đến khi trưởng thành Khắc sâu đặc điểm của tuổi dậy thì
- Vẽ hoặc viết được sơ đồcach1 phòng tránh các bệnh: Bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A và HIV/ AIDS
- Nhận ra được bệnh kể trên lây lan thành dịch như thế nào
- Vận động các em vẽ tranh phòng tránh sử dụng các chất gây nghiện (hoặc xâm hại trẻ em hoặc HIV/ AIDS, hoặc tai nạn giao thông
- Giáo dục HS bảo vệ sức khỏe và an toàn cho bản thân và cho mọi người
II Đồ dùng dạy – học :
- GV: Các sơ đồ trong SGK
Giấy khổ to và bút dạ đủ dùng
- HS : SGK
III Các hoạt động dạy – học :
A Kiểm tra bài cũ :
- GV bốc thăm số hiệu, chọn HS trả bài
+ Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì?
+ Dựa vào sơ đồ đã lập ở tiết trước, trình bày lại cách phòng chống bệnh (sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan B, nhiễm HIV/ AIDS)?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Trong tiết học khoa học hôm nay chúng ta tiếp tục ôn tập về con
người và sức khỏe
2 Ôn tập :
a Hoạt động 1 : Trò chơi “Bắt tay lây bệnh”
Bước 1: Tổ chức hướng dẫn.
- GV chọn ra 2 HS (giả sử 2 em này mắc
bệnh truyền nhiễm), GV không nói cho
cả lớp biết và những ai bắt tay với 2 HS
sẽ bị “Lây bệnh”
Lần thứ nhất: đi bắt tay 2 bạn rối ghi tên các bạn đó (đề rõ lần 1)
• Lần thứ hai: đi bắt tay 2 bạn khác rồi ghi tên các bạn đó (đề rõ lần 2)
• Lần thứ 3: đi bắt tay 2 bạn khác nữa rồi
Trang 6- Yêu cầu HS tìm xem trong mỗi lần ai
đã bắt tay với 2 bạn này
- HS đứng thành nhóm những bạn bị
bệnh
Bước 2: Tổ chức cho HS thảo luận.
GV chốt + kết luận :
ghi tên các bạn đó (đề rõ lần 3)
+ Qua trò chơi, các em rút ra nhận xét gì về tốc độ lây truyền bệnh?
+ Em hiểu thế nào là dịch bệnh?
+ Nêu một số ví dụ về dịch bệnh mà em biết?
- Khi có nhiều người cùng mắc chung một loại bệnh lây nhiễm, người ta gọi đó là
“dịch bệnh” Ví dụ: dịch cúm, đại dịch HIV/ AIDS…
b Hoạt động 2 : Thực hành vẽ tranh vận động
* Bước 1: Làm việc cá nhân.
GV theo dõi, giúp đỡ HS
Một số HS trình bày sản phẩm của mình với cả lớp
* Bước 2: Làm việc cả lớp.
GV dặn HS về nhà nói với bố mẹ những điều đã học và treo tranh ở chỗ thuận tiện, dễ xem
Chọn tranh vẽ đẹp, nội dung phong phú, mới lạ, tuyên dương trước lớp
3 Củng cố – dặn dò :
- Xem lại bài + vận dụng những điều đã học
- Chuẩn bị : Tre, Mây, Song
Thứ ba, ngày 04 tháng 11 năm 2008 Luyện từ và câu Tiết 21
ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
I Mục tiêu:
- Giúp HS nắm được khái niệm đại từ xưng hô
- HS nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn, bước đầu biết sử dụng đại từ xưng hô trong văn bản ngắn
- Giáo dục HS có ý tìm từ đã học
II Đồ dùng dạy – học :
+ GV: Giấy khổ to chép sẵn đoạn văn BT3 (mục III).Bảng phụ viết sẵn đoạn văn mục I.1
+ HS: Xem bài trước
III Các hoạt động dạy – học :
Trang 7A Kiểm tra bài cũ :
Nhận xét và rút kinh nghiệm về kết quả bài kiểm tra định kì giữa học kỳ I (phần LTVC)
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Các em đã được tìm hiểu về khái niệm đại từ, cách sử dụng đại
từ Bài học hôm nay giúp các em hiểu về đại từ xưng hô, cách sử dụng đại từ xưng hô trong viết và nói
2 Giảng bài :
a Hoạt động 1 : Tìm hiểu ví dụ
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
- GV lần lượt hỏi để HS phân tích ví dụ
+ Đoạn văn có những nhân vật nào ?
+ Các nhân vật làm gì ?
+ Những từ nào được in đậm trong đoạn
văn trên ?
+ Những từ đó dùng để làm gì ?
+ Những từ nào chỉ người nghe ?
+ Những từ nào chỉ người hay vật được
nhắc tới ?
- GV kết luận
Bài 2
- GV nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tìm những đại từ theo 3
ngôi: 1, 2, 3 – Ngoài ra đối với người Việt
Nam còn dùng những đại từ xưng hô nào
theo thứ bậc, tuổi tác, giới tính …
- GV kết luận
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
1/
+ Đoạn văn có các nhân vật : Hơ Bia, cơm
và thóc gạo
+ Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau Thóc gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng
+ Những từ : Chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng
+ Những từ đó dùng để thay thế cho Hơ
Bia, thóc gạo, cơm
+ Những từ chỉ người nghe : Chị, các
người
+ Những từ chỉ người hay vật được nhắc
tới : chúng
- Những từ chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng trong đoạn trên được gọi là đại từ
xưng hô Đại từ xưng hô được người nói dùng để tự chỉ mình hay người khác khi giao tiếp
2/
+ Cơm : lịch sự, tôn trọng người nghe + Hơ-bia : kiêu căng, tự phụ, coi thường người khác, tự xưng là ta, gọi cơm các ngươi
- 1 số đại từ chỉ người để xưng hô: chị, anh, em, cháu, ông, bà, cụ …
3/
- Với thầy cô : xưng là em, con …
Trang 8- GV lưu ý HS tìm những từ để tự xưng
và những từ để gọi người khác
- GV kết luận
Với bố mẹ : xưng là con Với anh, chị, em : xưng là em, anh, (chị) Với bạn bè : xưng là tôi, tớ, mình, …
- Để lời nói đảm bảo tính lịch sự cần lựa chọn từ xưng hô phù hợp với thứ bậc, tuổi tác, giới tính, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới
b Hoạt động 2 : Ghi nhớ
Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng phần Ghi nhớ, các HS khác đọc thầm
để thuộc bài ngay tại lớp
c Hoạt động 3 : Luyện tập
Bài 1
- HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, làm bài
trong nhóm
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài và hỏi
+ Đoạn văn có những nhân vật nào ?
+ Nội dung đoạn văn là gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài tập Gợi ý HS
đọc kỹ đoạn văn, dùng bút chì điền từ
thích hợp vào ô trống
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Gọi HS đọc đoạn văn đã điền đầy đủ
1/
+ Các đại từ xưng hô : ta, chú em, tôi, anh
, …
+ Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em, thái
độ của thỏ : kiêu căng, coi thường rùa
+ Rùa xưng là tôi, gọi thỏ là anh, thái độ
của rùa : tự trọng, lịch sự với thỏ 2/
+ Đoạn văn có các nhân vật : Bồ Chao,
Tu Hú, các bạn của Bồ Chao, Bồ Các
+ Đoạn văn kể lại chuyện Bồ Chao hốt hoảng kể với các bạn chuyện nó và Tu Hú gặp cái trụ chống trời Bồ Các giải thích đó chỉ là trụ điện cao thế mới được xây dựng Các loài chim cười Bồ Chao đã quá sợ sệt
3 Củng cố – dặn dò :
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ
- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ ; biết lựa chọn, sử dụng đại từ xưng hô chính
xác phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp
Trang 9
Toán Tiết 52
TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện phép trừ hai số thập phân
- Bước đầu có kiõ năng trừ hai số thập phân và vận dụng kiõ năng đó trong giải bài toán có nội dung thực tế
- Giáo dục HS yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II Đồ dùng dạy – học :
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động dạy – học :
A Kiểm tra bài cũ :
- HS sửa bài 3, 4/ 52 (SGK)
- GV nhận xét và cho điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Trong tiết học toán này chúng ta cùng học về phép trừ hai số
thập phân và vận dụng phép trừ hai số thập phân để giải các bài toán có liên quan
2 Giảng bài :
a Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực hiện phép trừ hai số thập phân
- Hướng dẫn HS đổi về đơn vị
- HS tự đặt tính về phép trừ 2 số tự nhiên
Nêu cách trừ hai số thập phân
- HS tự nêu kết luận như SGK
- HS nhắc lại cách đặt tính và tính trừ hai
số thập phân
- Yêu cầu HS thực hiện bài b
- Yêu cầu HS nêu ghi nhớ
- GV kết luận
4, 29 m = 429 cm
1, 84 m = 184 cm 429
- 184
245 ( cm)
245 cm = 2, 45 m
4, 29
- 1, 84
2, 45 (m)
Ghi nhớ : Muốn trừ một số thập phân cho
một số thập phân ta làm như sau : + Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau
+ Trừ như trừ các số tự nhiên + Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ
b Hoạt động 2 : Luyện tập – thực hành
Bài 1
- HS đọc đề và làm bài 1/ a) b) c)
Trang 10Bài 2
- HS đọc đề bài và tự làm bài
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
vào vở bài tập
Bài 3
- HS đọc đề bài, HS tự thực hiện
- HS nêu 2 cách giải
68,4 46,8 50,81
- 25,7 - 9,34 - 19,256
42,7 37,46 31,554 2/
a) b) c) 72,1 5,12 69
- 30,4 - 0,68 - 7,85 41,7 4,44 61,15
3/ Bài giải ( Cách 1 ) Số ki-lô-gam đường còn lại sau khi lấy lần thứ nhất là :
28,75 – 10,5 = 18,25 (kg) Số ki-lô-gam đường còn lại trong thùng là 18,25 – 8 = 10,25 (kg)
Đáp số : 10,25 kg Bài giải (Cách 2)
Số ki-lô-gam đường lấy ra tất cả là : 10,5 + 8 = 18,5 (kg)
Số ki-lô-gam đường còn lại trong thùng là 28,75 – 18,5 = 10,25 (kg)
Đáp số : 10,25 kg
3 Củng cố – dặn dò :
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học
- Chuẩn bị: “Luyện tập”
_
Chính tả Tiết 11
LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu:
- HS nghe viết đúng chính tả bài “Luật bảo vệ môi trường”
- Hiểu và nắm được cách trình bày một điều cụ thể trong bộ luật nhà nước
- Luyện viết đúng những từ ngữ có âm đầu l / n ; âm cuối n / ng
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy – học :
+ GV: Giấy khổ to thì tìm nhanh theo yêu cầu bài 3
+ HS: Bảng con, bài soạn từ khó
III Các hoạt động dạy – học :
A Kiểm tra bài cũ :
Trang 11GV nhận xét bài kiểm tra giữa kỳ I
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Tiết chính tả hôm nay các em cùng nghe viết Điều 3, khoản 3
trong Luật bảo vệ môi trường và làm bài tập chính tả
2 Hướng dẫn nghe – viết chính tả :
a Hoạt động 1 : Trao đổi về nội dung bài viết
- 2 HS đọc đoạn luật
+ Điều 3, khoản 3 trong Luật bảo vệ môi
trường có nội dung là gì ?
+ Điều 3, khoản 3 trong Luật bảo vệ môi
trường nói về hoạt động bảo vệ môi
trường, giải thích thế nào là hoạt động bảo vệ môi trường
b Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm
được
- môi trường, phòng ngừa, ứng phó, suy
thoái , tiết kiệm, thiên nhiên , …
c Hoạt động 3 : Viết chính tả
- Nhắc HS chỉ xuống dòng ở tên điều khoản và khái niệm “Hoạt động môi
trường” đặt trong ngoặc kép
- GV đọc cho HS viết
d Hoạt động 4 : Soát lỗi, chấm bài
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả :
Bài 2
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Tổ chức cho HS làm bài tập dưới dạng trò chơi bốc thăm tìm từ
a)
Lắm – nắm Lấm – nấm Lương – nương Lửa – nửa
Thích lắm – cơm
nắm ; quá lắm –
nắm tay ; lắm điều
– nắm cơm ; lắm lời
– nắm tóc
Lấm tấm – cái nấm
; lấm lem – nấm rơm ; lấm bùn – nấm đất ; lấm mực – nấm đầu
Lương thiện-nương rẫy lương tâm – vạt
nương Lương thiện–cô nương lương thực – nương tay lương bổng-nương dâu
Đốt lửa – một nửa ; ngọn lửa – nửa vời ; lửa đạn – nửa đời ; lửa binh – nửa nạc nủa mỡ ; lửa trại – nửa đường.
b)
Trăn – trăng Dân – dâng Răn – răng Lượn – lượng
Con trăn – vầng
trăng trăn trở –
trăng mật trăn trối
– trăng non
Người dân – dâng lên dân chủ – dâng hiến dân cư – hiến dâng nhân dân –
Răn đe – răng miệng răn mình – răng cưa răn ngừa – răng nanh
sóng lượn– lượng vàng
lượn lờ – rộng lượng haut lượn –