1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án soạn ngang Lớp 4 - Tuần 14

13 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 156,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 3 : Viết một đoạn văn ghi lại cuộc trao đổi giữa hai người bạn về nội dung một bài đọc đã học trong chương trình.. HS TB cã thÓ viÕt ng¾n, HS KG viÕt vµo b¶ng nhãm,ch÷a bµi.[r]

Trang 1

Tuần 14

Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2010.

Chào cờ Tập đọc Tiết 25: Chú Đất Nung (SGK/tr 134)

1-Mục tiêu : - HS đọc lưu loát toàn bài, đọc diễn cảm toàn bài giọng hồn nhiên,

khoan thai, đọc phân biệt lời kể, lời nhân vật

- Đọc hiểu: + Từ : kị sĩ, tía, son, đoảng /tr 135

+ Nội dung: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ

- Giáo dục ý thức học tập, luôn mong muốn làm điều có ích

2.Chuẩn bị: Bảng phụ hướng dẫn đọc.

3.Hoạt động dạy học chủ yếu :

A.Kiểm tra: - Đọc bài đã học

TLCH 2, 3 trong bài

B.Dạy bài mới:

a, Giới thiệu bài : ( Trực tiếp)

b, Nội dung chính:

HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc.

- Đọc nối tiếp theođoạn, kết hợp luyện đọc câu khó, từ khó.Nêu chú giải

HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.

* Cho HS đọc thầm bài trả lời các câu hỏi sau:

ý 1 : Đồ chơi của cu Chắt.

- Câu hỏi 1/tr 135

ý 2 : Chú bé Đất và hai người bột làm quen với nhau.

- Câu hỏi 2/tr 135

ý 3 : Chú bé Đất trở thành Đất Nung.

- Câu hỏi 3/tr 135 (HS thảo luận theo cặp câu hỏi)

- Câu hỏi 4/tr 135

* GV nêu câu hỏi giúp HS tìm ý nghĩa của bài

Nêu ý nghĩa của bài học?

* Gọi HS nhắc lại (2 HS )

HĐ3: Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm (B.P).

( Cách đọc như đã nêu ở trên)

GV cho HS thi đọc câu hội thoại đúng, diễn cảm, đọc phân vai

- Bầu chọn ngời đọc hay

C Củng cố, dặn dò: - Liên hệ giáo dục : Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

Trang 2

Tiếng việt ( ôn ) Luyện viết bài : Chú Đất Nung I/Mục tiêu :

-Rèn cho HS kĩ năng nghe viết thành thạo

- Rèn cho HS tính cẩn thận trong khi viết bài

- HS có ý thức bảo vệ và giữ gìn sách vở sặch sẽ

II/ Đồ dùng dạy học :

- GV chép sẵn bài viết vào bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Giới thiệu bài : ( Trực tiếp )

2 Hướng dẫn HS viết bài

* Gọi 1 HS đọc đạo viết

* Hướng dẫn HS viết từ khó: Chú Đất Nung, nặn lúc đi chăn trâu, nàng.( 2 HS lên bảng viết,lớp viết vào bảng con)

*HS viết bài vào vở:- GV đọc -HS nghe- viết vào vở

*Cho HS đổi vở soát lỗi chính tả

* GV chấm chữa bài - Nhận xét cho điểm

IV/ Củng cố - dặn dò: GV nhận xét tiết học, giao bài tập về nhà

Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010

Sáng:

Luỵên từ và câu.

Tiết 25: Luyện tập về câu hỏi (SGK tr/137)

1.Mục tiêu: - Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với từ nghi vấn

ấy

- Rèn kĩ năng thực hành nhận biết từ nghi vấn, nhận biết một dạng câu có dùng từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi

- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực

2.Chuẩn bị: Bảng phụ ghi sẵn bài 1 SGK/tr 137.

3.Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra: Nội dung ghi nhớ tiết trước GV cho HS đặt câu hỏi

HS trả lời theo nội dung đã học

VD : Ai đã mua cho bạn cái cặp sách này?

B.Nội dung chính:

a, Giới thiệu bài: (từ phần kiểm tra bài cũ)

Trang 3

b, Nội dung chính: GV tổ chức cho HS đọc, xác định yêu cầu và thực hành làm các bài tập/ tr 137

Bài 1 : Đặt câu hỏi cho các bộ phận in đậm

GV đưa bảng nhóm cho hai nhóm HS, HS còn lại làm trong VBT, cùng chữa bài

GV cho HS nêu câu miệng sau đó mới chữa bài trên bảng nhóm, nhận xét về nội dung câu hỏi, cách trình bày câu hỏi

Bài 2 : Đặt câu với mỗi từ : ai, cái gì, làm gì, thế nào

GV cho HS thực hành cá nhân khoảng 2 phút, thi đặt câu tiếp sức

Bài 3 : Tìm từ nghi vấn trong mỗi câu hỏi dưới đây:

GV cho HS làm theo cặp

Bài 4 : Đặt câu với từ, cặp từ nghi vấn vừa tìm ( Kết hợp làm từ bài tập 3)

HS nghe, xác định yêu cầu giờ học

HS đọc, xác định và thực hiện các yêu cầu trong bài

HS làm bài trong vở, bảng nhóm, chữa bài, nhận xét về cách đặt câu

HS nêu các từ được in đậm, đặt câu

VD : - Hăng hái và khoẻ nhất là ai?

- Hăng hái và khoẻ nhất là bác cần trục.

(nghệ thuật nhân hoá : bác cần trục)

VD : Ai đang hái hoa ngoài vườn đấy?

- Bài văn ấy, nó làm như thế nào?

Một HS đọc câu – một HS nêu từ nghi vấn trong câu

Các từ nghi vấn có trong bài là : có phải, không ? phải không ? à?

VD : Có phải cô giáo cậu đi coi thi không

C Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học.CB bài cho giờ sau

- Chuẩn bài, chuẩn bị giờ sau : Dùng câu hỏi vào mục đích khác

Chính tả

Tiết 13: Chiếc áo búp bê (SGK tr 135)

I -Mục tiêu:

- HS nghe - viết đúng, trình bày đẹp bài viết : Chiếc áo búp bê.

- Rèn kĩ năng viết đúng, đều, đẹp, phân biệt đúng những tiếng có âm đầu dễ lẫn s/x

- Giáo dục ý thức giữ gìn vở sạch, chữ đẹp

II Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ ghi bài tập

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra : GV đọc cho HS viết các từ chứa tiếng có âm đầu ch/tr

B Dạy bài mới :

a, Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu giờ học

HS nghe, xác định yêu cầu giờ học

b, Nội dung chính:

HĐ 1 : Hướng dẫn chính tả: GV cho HS đọc bài viết

Trang 4

HS đọc bài chính tả, HS đọc thầm, định hướng nội dung chính tả.

- Nhân vật Tôi đã làm gì cho búp bê?

- khâu áo cho búp bê mặc đỡ rét

- Vải xa tanh là loại vải như thế nào?

- loại vải có mặt phải bóng và mịn

GV hướng dẫn HS viết từ khó trên bảng con, bảng lớp ( dựa vào nghĩa của từ, từ loại

Từ : xa tanh, loe ra, nẹp áo (theo yêu cầu của HS)

HS thực hành viết từ khó, dễ mắc lỗi, phân tích cách viết dựa trên nghĩa của từ (từ

điển Tiếng Việt thông dụng)

- Những chữ nào trong bài được viết hoa? Vì sao?

- Ly , Khánh : Tên riêng của người

- Viết hoa những chữ đầu câu

GV đọc cho HS viết bài

HS nghe, viết bài

GV đọc lần hai cho HS soát lỗi

HS nghe, soát lỗi

HS đổi vở, chữa lỗi trong bài

GV chấm, chữa một số bài

HĐ2 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

Bài 2a : GV cho HS đọc, xác định yêu cầu bài , tìm tiếng theo yêu cầu của đề bài, chuẩn bị khoảng 2 phút, báo cáo kết quả tìm được

GV cho HS đọc bài sau khi đã tìm và điền đúng tiếng bắt đầu bằng s / x

2a - xinh xắn, xóm xúm xít xanh lá cây ngôi sao xem

Bài 3 a : GV cho HS đọc, xác định yêu cầu đề, cho HS thi tìm từ theo các nhóm 3a : sung sướng, son sắt, suồng sã, sụ sạo (HS KG giải nghĩa một số từ)

xinh xắn, xanh xao, xúm xít,

- các từ láy, âm đầu giống nhau đi theo cặp : s - s , x - x

IV Củng cố, dặn dò: - Luyện viết lại những chữ viết chưa đẹp trong bài

- Chuẩn bị bài : Cánh diều tuổi thơ

Chiều:

Tiếng việt ( ôn )

Luyện tập về câu hỏi

1.Mục tiêu: - HS củng cố về câu hỏi, dấu hiệu nhận biết câu hỏi.

- Rèn kĩ năng thực hành xác định câu hỏi, đặt câu , viết đoạn văn có sử dụng câu hỏi

- Giáo dục ý thức học tập tự giác tích cực, biết sử dụng câu hỏi đúng lúc, đúng chỗ

2.Chuẩn bị:- Bảng nhóm

3.Hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ 1 : Giáo viên nêu yêu cầu giờ học:

Trang 5

HĐ 2 : Định hướng nội dung ôn luyện:

- Câu hỏi là câu như thế nào?

- Vận dụng làm bài tập thực hành

HĐ 3 : Tổ chức thực, chữa bài.

Bài 1 : Đọc và ghi lại các câu hỏi có trong bài Chú Đất Nung.

- Mỗi câu hỏi là của ai và hỏi ai?

- Chỉ rõ các từ nghi vấn trong mỗi câu hỏi

Bài 2 : Đặt câu hỏi với mỗi từ nghi vấn sau: Như thế nào, cái gì, làm gì, có không

GV cho HS làm trong vở, viết lại câu trênbảng, chữa bài

Bài 3 : Viết một đoạn văn ghi lại cuộc trao đổi giữa hai người bạn về nội dung một bài đọc đã học trong chương trình

HS TB có thể viết ngắn, HS KG viết vào bảng nhóm,chữa bài

HS nghe, xác định yêu cầu giờ học

HS ôn tập về những nội dung đã học

- Câu hỏi để hỏi về những vấn đề chưa biết, phần lớn là câu hỏi để hỏi người khác , cũng có khi là hỏi mình

HS đọc thầm bài, ghi lại câu hỏi, báo cáo

VD : - Sao chú mày nhát thế? ( câu hỏi của ông Hòn Rấm, hỏi chú bé Đất – từ để hỏi : sao)

VD : - Con chị học hành như thế nào?

Cái gì đã làm con phải lo lắng?

- Con có tham gia trò chơi không?

VD : Thảo :- Mình rất thích bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ?

Hà : - Tại sao?

Thảo : - Vì bài thơ đã nói rất hay về ước mơ của chúng mình

Bài 4 : Đặt câu hỏi cho mỗi tình huống sau: GV cho HS làm việc theo cặp, một HS nêu tình huống, để hỏi, một HS đặt câu hỏi

VD : Muốn hỏi xin phép mẹ đi chơi

- Mẹ ơi, mẹ cho con đi sang nhà bạn Hà chơi được không ạ?

HS nhận xét về thái độ và cách đặt câu hỏi

3 Củng cố dặn dò : - Nhận xét giờ học , giao bài tập về nhà.

Sáng: Thứ tư ngày 24 tháng 11 năm 2010

Kể chuyện Tiết 13: Búp bê của ai ? (SGK/ tr 138)

1.Mục tiêu: - HS dựa vào lời kể của cô và tranh vẽ, nói đúng lời thuyết minh cho

từng tranh, kể lại đợc đoạn truyện, câu chuyện Búp bê của ai?bằng lời của búp bê.

Trang 6

- Rèn kĩ năng kể và đánh giá đúng lời kể của bạn, kĩ năng phát triển câu chuyện ở phần kết theo tình huống giả thiết, hiểu nội dung câu chuyện: Phải biết yêu quý đồ chơi và bảo vệ đồ chơi nh những ngời bạn

- Giáo dục ý thức học tập, yêu quý bạn bè

2.Chuẩn bị:- Tranh minh hoạ truyện.

3.Hoạt động dạy học chủ yếu:

A.Kiểm tra: GV cho HS kể câu chuyện giờ học trớc

HS kể chuyện, nhận xét bạn kể, nêu ý nghĩa của câu chuyện

B Dạy bài mới:

a, Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học

HĐ 1: GV kể chuyện.

GV kể câu chuyện lần một- giọng kể thong thả, chậm rãi, phân biệt lời kể và lời của nhân vật : Lời búp bê lúc đầu tủi thân, sau sung sớng, lời Lật đật oán trách, lời Nga đỏng đảnh, lời cô bé dịu dàng , ân cần

GV kể chuyện lần hai kết hợp chỉ tranh

HĐ2 : Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.

GV cho HS đọc phân tích yêu cầu đề bài

Bài 1 : Dựa vào lời kể của cô giáo, tìm lời thuyết minh cho các tranh dới đây

GV gợi ý HSTB yếu bằng các câu hỏi VD : - Vì sao búp bê bị rét và tủi thân?

Bài 2 : Kể lại câu chuyện bằng lời kể của búp bê

HSKG kể mẫu một, hai lần

HSTB - yếu tập kể từng đoạn

Bài 3 : Kể phần kết của câu chuyện với tình huống : cô chủ cũ gặp lại búp bê trên tay cô chủ mới

C, Củng cố , dặn dò :GVNX tiết học ,giao BTVN.

VD : - Cô chủ cũ có thái độ nh thế nào khi thấy búp bê lại sinh đẹp trên tay cô chủ mới?

- Cô chủ cũ nói gì?

GV cho HS trao đổi theo cặp về nội dung chuyện

- Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?

HS nghe, xác định yêu cầu giờ học, định hớng nội dung chuyện kể

HS nghe, kết hợp quan sát tranh SGK /tr 107

HS nghe, kết hợp quan sát tranh trên bảng

HS trao đổi theo cặp để tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh

HS tập kể chuyện theo hớng dẫn của GV

HS KG kể mẫu đoạn truyện, có thể giúp đỡ các bạn HS yếu bằng các câu hỏi gợi ý

HS kể theo cặp

HS thi kể trớc lớp : kể cá nhân theo từng đoạn, kể theo nhóm (6 HS), mỗi em

kể một đoạn tạo nên câu chuyện hoàn chỉnh

Tranh 1 :- Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủ cùng các đồ chơi khác

Tranh 2 : - Mùa đông, không có váy áo, búp bê bị lạnh cóng, tủi thân khóc

Tranh 3 : - Đêm tối, búp bê bỏ cô chủ, đi ra phố

Trang 7

Tranh 4 : - Một cô bé tốt bụng nhìn thấy búp bê trong đống lá khô.

Tranh 5 : - Cô bé may váy áo mới cho búp bê

Tranh 6 : - Búp bê sống hạnh phúc trong tình yêu của cô chủ mới

VD : Một hôm, cô chủ cũ đến nhà cô chủ mới để học cùng, đúng lúc cô búp bê

đang đợc cô chủ mới âu yếm trên tay Thì ra học là bạn của nhau Nhìn thấy búp bê đợc yêu thơng , hạnh phúc trên vòng tay của cô bạn, cô chủ cũ thấy xấu

hổ vô cùng Cô cũng đã từng có một con búp bê nh thế Búp bê cảm thấy yên lòng vì hình nh cô chủ cũ không nhận ra nó chính là cô búp bê bị bỏ quên trên nóc tủ ngày nào

- Phải yêu quý và gìn giữ đồ chơi

C Củng cố, dặn dò :- Liên hệ giáo dục

- Nhận xét giờ học - Kể chuyện cho cả nhà nghe

- Chuẩn bị giờ sau : Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Sáng: Thứ năm ngày 25 tháng 11 năm 2010

Tập làm văn

Tiết 25: Thế nào là miêu tả ? (SGK /tr 140)

1 Mục tiêu: - HS hiểu thế nào là miêu tả, bước đầu viết được câu văn miêu tả, hoặc

một đoạn văn miêu tả

- Rèn kĩ năng thực hành, phân tích từ ngữ miêu tả, viết câu văn, đoạn văn miêu tả

- Giáo dục ý thức học tập, yêu vẻ đẹp của ngôn ngữ miêu tả

2.Chuẩn bị : Bảng nhóm cho bài tập nhận xét, bổ sung thêm cột giác quan (lồng

ghép yêu cầu 3)

3.Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài : - GV cho HS đọc lại bài Chú Đất Nung (phần 1)

- Cu Chắt có những đồ chơi nào?

B Nội dung chính :

HS đọc bài

Một chàng kị sĩ ngồi trong mái lầu son

Giáo viên nêu yêu cầu giờ học bằng tình huống tìm một con vật bị lạc

I – Nhận xét : GV cho HS đọc đoạn văn, đọc yêu cầu bài 2, bài 3, hướng dẫn

HS thực hiện theo yêu cầu vào vở bài tập, hai HS làm trên bảng nhóm

GV hệ thống đầy đủ nội dung cần nhận xét

- Miêu tả là gì?

II – Ghi nhớ:

III – Luyện tập:

Trang 8

GV tổ chức cho HS đọc, xác định yêu cầu của đề bài, thực hành:

Bài 1 : Tìm những câu văn miêu tả trong bài Chú Đất Nung.

Bài 2 : Em thích hình ảnh nào trong đoạn trích dưới đây ? Hãy viết 1, 2 câu miêu tả một trong những hình ảnh đó

GV cho HS đọc bài thơ

- Nêu các hình ảnh có trong bài?

GV cho HS KG nêu mẫu một, hai câu

HS nghe, xác định yêu cầu của giờ học

HS giới thiệu một vài đặc điểm về con vật đó

HS đọc đoạn văn, đọc thầm và làm bài tập

- cây sòi, cây cơm nguội, lạch nước

HS giải nghĩa từ lạch nước : dòng nước nhỏ (rãnh nước, rạch nước).

Từ : rập rình (từ láy : gợi hình ảnh, tạo sự sinh động )

- Tác giả miêu tả bằng thị giác

- vẽ lại bằng lời đặc điểm nổi bật của cảnh để người đọc hình dung được các đối tượng ấy

HS đọc, xác định yêu cầu đề thực hành

HS đọc thầm bài Chú Đất Nung.

- Đó là một chàng kĩ rất bảnh, cưỡi ngựa tía, dây cương vàng và một nàng công chúa mặt trắng ngồi trong mái lầu son

HS KG giải thích từ tía : tím dỏ như màu mận chí đùng đùng , đoàng đoàng”

làmcho mọi người giật mình

C Củng cố, dặn dò: - Thế nào là miêu tả? - Đặt một câu văn miêu tả sự vật em yêu quý ?

- Chuẩn bị bài sau: Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật

Luyện từ và câu

Tiết 26: Dùng câu hỏi vào mục đích khác

1.Mục tiêu: - HS nắm được một số tác dụng của câu hỏi.

- Rèn kĩ năng thực hành , bước đầu biết dùng câu hỏi để khen chê, sự khẳng định, phủ định, yêu cầu, mong muốn trong tình huống cụ thể

- Giáo dục ý thức học tập tự giác, tích cực, sử dụng câu hỏi đúng mục đích

2.Chuẩn bị: Bảng phụ ghi bài 1 phần I.

3.Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra: - Câu hỏi dùng để làm gì?

- Nêu dấu hiệu nhận biết câu hỏi?

Cho VD minh hoạ?

- .dùng để hỏi

có các từ nghi vấn, dấu hỏi chấm cuối câu

Trang 9

B.Nội dung chính:

I – Nhận xét:

GV tổ chức cho HS thực hiện các yêu cầu phần nhận xét SGK/tr 142

GV cùng HS xây dựng nội dung bài học

GV cho HS làm việc cá nhân đọc đoạn đối thoại giữa ông Hòn Rấm với chú bé Đất trong truyện chú Đất Nung

- Câu hỏi 2 SGK/tr 142

- Câu hỏi 3 SGK / tr 142

GV chốt ý, nêu nội dung cần ghi nhớ SGK/tr 142

II- Ghi nhớ : SGK /tr 142.

III – Thực hành :

Bài 1 :- Các câu hỏi sau được dùng làm gì?

GV cho HS trao đổi theo cặp, nói về mục đích của từng câu hỏi

Bài 2 : Đặt câu hỏi cho mỗi tình huống sau đây:

GV cho HS đọc tình huống, cho HS KG làm mẫu với một tình huống, cho HS viết vào vở, chữa bài

Bài 3 : Hãy nêu một vài tình huống để đặt câ hỏi:

GV cho HS viết tình huống vào phiếu , đổi cặp ngẫu nhiên, đặt câu hỏi

HS đọc, xác định yêu cầu phần nhận xét, thực hiện lần lượt từng yêu cầu

HS đọc đoạn thoại giữa ông Hòn Rấm và chú bé Đất

VD : Câu hỏi : Sao chú mày nhát thế? - Câu hỏi của ông Hòn Rấm, hỏi để tỏ thái độ chê chứ không phải hỏi để chú bé Đất trả lời

- .hỏi để nhắc nhở, phê bình, đề nghị các bạn nhỏ trật tự , biết tôn trọng người khác

HS đọc, nhác lại nội dung cần ghi nhớ

HS đọc, xác định yêu cầu thực hành, chữa bài

VD : Câu hỏi phần a được dùng để bảo đứa trẻ nín khóc, dỗ dành, nựng

VD : a, Bạn có thể chờ hết giờ sinh hoạt , chúng mình cùng nói chuyện được không?

VD : Em trai em đùa nghịch làm bẩn hết quần áo, em nhắc nhở : “ Em có thể bớt nghịch được không?”

C Củng cố, dặn dò: - Nêu mục đích khác của câu hỏi, cho VD minh hoạ?

- Nhận xét giờ học.- Chuẩn bị bài :Mở rộng vốn từ : Đồo chơi – Trò chơi

Chiều:

Tiếng Việt( ôn )

Luyện tập : Xác định thể loại văn miêu tả.

1.Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố lí thuyết về văn miêu tả, cấu tạo bài văn miêu

tả

- Rèn kĩ năng thực hành xác định thể loại văn miêu tả

- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích làm văn miêu tả

Trang 10

2.Chuẩn bị: Một số bài văn miêu tả hay, một số bài văn thuộc thể loại văn kể

chuyện, viết thư

3.Hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ 1 : GV nêu yêu cầu giờ học

HĐ 2 : GV nêu định hướng ôn tập.

- Ôn tập lí thuyết về văn miêu tả, cấu tạo bài văn miêu tả

- Thực hành làm các bài tập xác định thể loại cho đề văn, bài văn, tập viết đoạn văn miêu tả

HĐ 3: GV tổ chức cho HS thực hành , chữa bài:

Bài1 : Trong các đề văn sau thể loại nào thuộc đề văn miêu tả?

GV đọc cho HS nghe 5 đề văn trong chương trình bồi dưỡng tập làm văn lớp 4

Bài 2 : Đọc và ghi lại những câu văn miêu tả có trong bài Cánh diều tuổi thơ.

- Em thích hình ảnh miêu tả nào nhất? Vì sao?

Bài3 : Kể tên các bài văn đã học thuộc thể loại văn miêu tả

- Lấy ví dụ minh hoạ sự khác nhau giữa văn miêu tả và văn kể chuyện, văn viết thư? (HS KG)

Bài 4 :Viết một đoạn văn miêu tả vẻ đẹp bình yên của vùng quê vào một buổi

sáng đẹp trời

HS TB - yếu có thể đặt câu văn miêu tả.(GV cho HS tự phát hiện các từ ngữ miêu tả, biện phá nghệ thuật, vẻ đẹp của ngôn ngữ )

HS nghe, xác định yêu cầu giờ học

HS định hướng nội dung nhớ lại kiến thức đã học, vận dụng thực hành

- Miêu tả là vẽ lại bằng lời những đặc điểm nổi bật của cảnh, của người, của vật

để giúp người nghe, người đọc hình dung được các mđối tượng ấy

HS đọc, xác định yêu cầu của đề, thực hành, chữa bài

VD : Viết một đoạn văn tả vẻ đẹp của hoa phượng khi hè về - Văn miêu tả

VD : Kể về một tấm gương giàu ý chí, nghị lực vươn lên - Văn kể chuyện

HS đọc thầm, làm việc cá nhân, báo cáo kết quả

VD : Bầu trời tự do đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ

- cảm giác vui sướng vì hạnh phúc khi được ngắm bầu trời đêm tự do biện

pháp nghệ thuật miêu tả : so sánh

VD : Cánh diều tuổi thơ ( Văn miêu tả) Ông Trạng thả diều ( Văn kể chuyện

- có nhân vật, các sự kiện )

HS KG viết vào bảng nhóm, chữa bài

VD : Buổi sáng trên quê hương tôi thật yên bình Những tia nắng đầu tiên của một ngày mới len lỏi qua từng kẽ lá xinh tươi làm ấm dần những búp non vừa nhú Nàng gió sớm nhẹ nhàng mơn man trên lá cỏ, thì thầm

4 Củng cố dặn dò : - Nhận xét giờ học.

- Ôn bài , chuẩn bị bài sau

Ngày đăng: 02/04/2021, 05:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w