III.Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Kiểm tra bài cũ: - GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập3, đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà - HS lên bảng làm bài, HS[r]
Trang 1Ngày soạn: 15 /12 /2010.
Ngày giảng: Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2010
Toán:
Luyện tập.
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS:
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số Biết chia cho số ba chữ số
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập2, 3b để giải bài toán có lời văn
- HSKT lập được phép nhân 2, 3 và phép cộng, trừ
- Gd HS cẩn thận khi tính toán,vận dụng thực tế
II.Đồ dùng dạy - học:
- GV và HS sgk
III.Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1.Kiểm tra bài cũ:
- HS làm bài tập 2, kiểm tra vở bài
tập về nhà của một số HS khác
- GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
a) Giới thiệu bài: Trực tiếp
b) Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV nhận xét để cho điểm HS
Bài 2 HS khá, giỏi
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự tóm tắt và giải
bài toán Tóm tắt
240 gói : 18 kg
1 gói : ….g ?
Bài 3 -Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắt
Diện tích : 7140 m2
Chiều dài : 105 m
- HS làm bài, HS kháctheo dõi nhận xét
- HS nghe
- Đặt tính rồi tính
- 3 HS lên làm bài, cả lớp làm bảng con
54322: 346 = 157;106141 : 413 = 257
25275 : 234 = 2349(dư3) 123220: 404 = 304
- HS nhận xét
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vở nháp
Bài giải
18 kg = 18 000 g
Số gam muối có trong mỗi gói là :
18 000 : 240 = 75 (g) Đáp số: 75 g
- 2 HS đọc
- Một sân bóng đá hình chữ nhật, có diện tích 7140 m2 , chiều dài 105 m a) Tìm chiều rộng của sân bóng đá ? b) Tính chu vi của sân bóng đá ? -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Bài giải Chiều rộng của sân vận động là :
- HS làm
436 + 45
Bài 1:
Tính
2 x 1 = 2
2 x 2 = 4
2 x 3 = 6
2 x 4 = 8
2 x 5 = 10
2 x 6 = 12
2 x 7 = 14
2 x 8 = 16
2 x 9 = 18
2 x 10 = 20
Bài 2: tính
3 x 2 = 6
3 x 3 = 9
3 x 4 = 12
3 x 5 = 15
3 x 6 = 18
3 x 7 = 21
436 – 132
543 + 54
Trang 2Chiều rộng : … m ?
Chu vi : … m ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS làm bài tập trên, chuẩn
bị bài sau: Luyện tập chung
7140 : 105 = 68 (m) Chu vi của sân vận động là : (105 + 68) x 2 = 346 (m) Đáp số : 68 m ; 346 m
- HS cả lớp
Đạo đức: Yêu lao động (t2)
I.Mục đích, yêu cầu:
- HS nhận thức được ích lợi của lao động
- Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của
bản thân HSKT tham gia làm vệ sinh ở lớp
- HS khá, giỏi biết được ý nghĩa của lao động
- Gd HS: Biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động
III.Đồ dùng dạy - học:
- GV và HS sưu tầm tr/ả về tấm gương lao động
III Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS nêu ghi nhớ
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Giảng bài:
*Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
đôi (Bài tập 5- SGK/26)
- Em mơ ước khi lớn lên sẽ làm
nghề gì? Vì sao em lại yêu thích
nghề đó? Để thực hiện ước mơ của
mình, ngay từ bây giờ em cần phải
làm gì?
- GV mời một vài HS trình bày
trước lớp
- GV nhận xét và nhắc nhở HS cần
phải cố gắng, học tập, rèn luyện để
có thể thực hiện được ước mơ nghề
nghiệp tương lai của mình
*Hoạt động 2: HS trình bày, giới
thiệu về các bài viết, tranh vẽ (Bài
tập 3, 4, 6- SGK/26)
- GV nêu yêu cầu từng bài tập 3, 4,
6
- GV kết luận chung:
+ Lao động là vinh quang Mọi
người đều cần phải lao động vì bản
thân, gia đình và xã hội
- 2 HS lên bảng, nhận xét
- HS lắng nghe
- HS trao đổi với nhau về nội dung theo nhóm đôi
- Lớp thảo luận
- Vài HS trình bày kết quả
- Nghe
- HS trình bày
- HS kể các tấm gương lao động
- HS nêu những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ đã sưu tầm
- HS thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
- Nghe
- Lắng nghe
- HS cùng tham gia với bạn
- Nghe
Trang 3+Trẻ em cũng cần tham gia các
công việc ở nhà, ở trường và ngoài
xã hội phù hợp với khả năng của bản
thân
- Mỗi người đều phải biết yêu lao
động và tham gia lao động phù hợp
với khả năng của mình
3.Củng cố - Dặn dò:
- Thực hiện tốt các việc tự phục vụ
bản thân Tích cực tham gia vào các
công việc ở nhà, ở trường và ngoài
xã hội
-Về xem lại bài và học thuộc ghi
nhớ
- Chuẩn bị bài tiết sau: kính trọng,
biết ơn người lao động
- HS cả lớp
Tập đọc:
Rất nhiều mặt trăng.
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc đúng: vương quốc, miễn là, cửa sổ Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rải; bước
đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: Đại thần, tức tốc HSKT đọc 3 câu trong bài
- Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu
(trả lời đúng câu hỏi trong SGK)
- GDHS luôn yêu thích cảnh vật và con người
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc.
- Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 163
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc phân vai truyện "Trong
quán ăn Ba Cá Bống" và trả lời câu
hỏi về nội dung bài
- Gọi 1 HS trả lời nội dung chính của
bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài
- Lần 1: HS luyện đọc đúng tiếng, từ,
câu khó
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- 3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Ở vương quốc nọ … đến nhà vua
+ Đoạn 2: Nhà vua buồn lắm đến
- HS nghe
- HS luyện đọc 2 câu
Trang 4- Lần 2: giải nghĩa từ.
- Lần 3 : đọc trơn
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng
gì ?
+ Các vị đại thần và các nhà khoa học
đã nói với nhà vua như thế nào về yêu
cầu của công chúa ?
- Giảng từ : Đại thần.
+ Ý của đoạn 1 là gì ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đi và trả
lời câu hỏi
+ Cách nghĩ của chú hề có gì khác so
với các đại thần và các nhà khoa học
?- Tìm những câu nói cho thấy suy
nghĩ của công chúa nhỏ về mặt trăng
rất khác với suy nghĩ của người lớn ?
+ Đoạn 2 cho em biết điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả lời
câu hỏi
- Chú hề đã làm gì để có được " mặt
trăng " cho công chúa ?
- Câu chuyện " Rất nhiều mặt trăng
cho em biết điều gì ?
* Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 3 HS phân vai đọc bài:
người dẫn chuyện, chú hề, công chúa
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần
luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc theo vai cả
bài văn
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Em thích nhân vật nào trong chuyện
?Vì sao?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị
bài: Rất nhiều mặt trăng (tt)
bắng vàng rồi + Đoạn 3: Chú hề tức tốc đến tung tăng khắp vườn
- HS luyện đọc theo cặp đôi
- 1 HS đọc toàn bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm + Công chúa mong muốn có mặt trăng
và nói sẽ khỏi ngay nếu có mặt trăng + Nhà vua cho vời tất cả các đại thần
và các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng xuống cho công chúa Các quan lớn ở trong triều
- Nguyện vọng có mặt trăng của công chúa
- Cả lớp đọc thầm HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
+ Xem nàng nghĩ về mặt trăng như thế nào
+ Nàng cho rằng mặt trăng chỉ lớn hơn móng tay của cô, mặt trăng ngang qua ngọn cây trước cửa sổ và được làm bằng vàng
+ Cách nghĩ của công chú vềmặt trăng
- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Chú hề tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn, đặt làm ngay một mặt trăng bằng vàng, lớn hơn móng tay của công chúa, cho mặt trăng vào sợi dây chuyền vàng
để công chúa đeo vào cổ
- HS nêu nội dung
- 3 em phân theo vai đọc bài
- 3 lượt HS thi đọc toàn bài
- HS tự nêu
- Thực hiện theo lời dặn của GV
- HS luyện đọc tiếp
- HS đọc
3 câu trong bài
- Nghe
Trang 5Chiều: Lịch sử:
Ôn tập học kì I.
I Mục đích, yêu cầu:
- Hệ thống lại những sự kiện tiêu biểu các giai đoạn lịch sử từ buổi đầu dựng nước đến cuối
thế kỉ XIII : Nước Văn Lang, Âu Lạc; hơn một nghìn năm đấu tranh giành độc lập; nước Đại
Việt thời Lý, nước đại Việt thời Trần HSKT đọc được 2 câu trong bài lịch sử
- Gd HS thích tìm hiểu lịch sử nước nhà
II.Đồ dùng dạy – học:
GV:Băng thời gian trong SGK phóng to Một số tranh ảnh lấy từ bài 7 đến bài 17 SGK
HS: SGK, vở,
III.Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Việc quân dân nhà Trần ba lần rút
khỏi Thăng Long là đúng hay sai ?
Vì sao ?
- Theo em vì sao nhân dân ta đạt
được thắng lợi vẻ vang này ?
- GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
Trong giờ học này, các em sẽ cùng
ôn lại các kiến thức lịch sử đã học từ
bài 7 đến bài 17
b.Phát triển bài :
*Hoạt động nhóm 4 :
- GV treo băng thời gian lên bảng
và thảo luận rồi điền nội dung của
từng giai đoạn tương ứng với thời
gian
- Tổ chức cho các em lên bảng ghi
nội dung hoặc các nhóm báo cáo kết
quả sau khi thảo luận
- GV nhận xét, kết luận
*Hoạt động cả lớp :
- Chia lớp làm 2 dãy :
+ Dãy A nội dung “Kể về sự kiện
lịch sử”
+ Dãy B nội dung “Kể về nhân vật
lịch sử”
- GV cho 2 dãy thảo luận với nhau
- Cho HS đại diện 2 dãy lên báo
cáo kết quả làm việc của nhóm trước
cả lớp - GV nhận xét, kết luận
3.Củng cố - Dặn dò::
- GV cho HS chơi một số trò chơi
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị: ôn cuối học kì I
- HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nhe
- HS các nhóm thảo luận và đại diện các nhóm lên diền kết quả
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS thảo luận
- Đại diện HS 2 dãy lên báo cáo kết quả
- Cho HS nhận xét và bổ sung
- HS cả lớp tham gia
- HS cả lớp
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- HS thực hiện
- HS nghe
- HS luyện đọc
2 câu trong bài
- HS tiếp tục luyện đọc
- Về đọc lại
Trang 6Luyện chính tả
Chính tả: Rất nhiều mặt trăng
I.Mục đích – yêu cầu:
- HS viết đúng chính tả của bài: Rất nhiều mặt trăng ( đoạn từ đầu đến của nhà vua) không
mắc quá 5 lỗi trong bài Viết đúng: xa,vương quốc, xinh xinh, đại thần
Làm đúng bài tập: Tìm tiếng các vần ât hoặc âc ở bài 2b tr 156 Sgk
- Rèn HS viết đúng chính tả, viết chữ đẹp HSKT nhìn chép được 3 câu đầu trong bài
- Giáo dục HS cần có tính cẩn thận khi viết, giữ vở sạch sẽ
II.Đồ dùng dạy – học : GV: Nội dung bài soạn, Sgk
HS: vở, bảng con,
III Hoạt động dạy - học
1.Bài cũ Gọi HS viết:
Thượng võ, khuyến khích, Hữu Trấp
GV nhận xét
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Giảng bài
a) Luyện đọc
- Yêu cầu HS mở sgk
+ GV đọc đoạn viết
- GV: + Cô công chúa nhỏ có nguyện
vọng gì ?
+ Các vị đại thần và các nhà khoa học
đã nói với nhà vua như thế nào về yêu
cầu của công chúa ?
- HS viết từ khó vào bảng con
- GV đọc đoạn văn chậm rãi theo
từng câu cho HS viết
- Đọc cho HS dò lại bài chính tả
- HS dò bài bạn
- Chấm bài HS Nhận xét
Bài tập: Tìm các tiếng chứa vần ât
hoặc âc ở bài tập 2b tr 156
HS tự làm – trình bày –nx
3.Củng cố -dặn dò
- Nhận xét tiết học Ghi nhớ những từ
còn viết sai về nhà viết lại
2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con
- nx
- HS mở SGK
- 1 HS đọc thầm và trả lời - nx + Công chúa mong muốn có mặt trăng và nói sẽ khỏi ngay nếu có mặt trăng
+ Nhà vua cho vời tất cả các đại thần
và các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng xuống cho công chúa
- HS viết vào bảng con những từ khó như trên mục tiêu
- HS viết vào vở
- HS dò bài
- Đổi chéo vở trong bàn, dò chính tả
Chữa lỗi sai
- HS nêu yêu cầu
HS làm cá nhân – trình bày
- b/ Đấu vật - nhấc - lật đật
1 HS đọc lại các từ vừa tìm được trên
- HS cả lớp
- HS viết bảng con:
nhà, gia đình
- HS nghe
- HS viết theo bạn
- HS nhìn SGK chép lại 3 câu đầu trong bài
- HS nộp bài chấm
Ngày soạn: 16 / 12 /2010.
Ngày giảng: Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2010
Toán:
Luyện tập chung (t1)
Trang 7I.Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
- Kỹ năng thực hiện được phépnhân, phép chia bài1 bảng 1,2 (3 cột đầu)
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ bài 4a, b
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2, 3( giải bài toán có lời văn)
- Gd HS yêu thích học toán, vận dụng vào trong thực tế
II.Đồ dùng dạy - học :
GV: Bảng phụ kẻ bài tập 1, SGK
HS: SGK, bảng con, vở,
III.Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập3, đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà
của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
- Giờ học toán hôm nay, các em sẽ được
củng cố kĩ năng giải một số dạng toán đã
học
b) Luyện tập , thực hành
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Các số cần điền vào ô trống trong bảng là
gì trong phép tính nhân, tính chia ?
-Yêu cầu HS nêu cách tìm thừa số, tích
chưa biết trong phép nhân, tìm số chia, số
bị chia hoặc thương chưa biết trong phép
chia
-Yêu cầu HS làm bài
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2: Dành cho HS khá, giỏi
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm trên
bảng của bạn
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi
để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
- Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng
- Là thừa số hoặc tích chưa biết trong phép nhân, là số chia, số bị chia hoặc thương chưa biết trong phép chia
- 5 HS lần luợt nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi, nhận xét
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 bảng
số, HS cả lớp làm bài vào vở nháp
- Đặt tính rồi tính
- 3 HS làm trên bảng, HS còn lại làm vở nháp, nhận xét
a, 39870 : 123 = 324(dư 18)
b, 25863 : 251 = 103( dư 10)
- HS đọc
Trang 8- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì ?
-Muốn biết mỗi trường nhận được bao nhiêu
bộ đồ dùng học toán, chúng ta cần biết được
gì ? -Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:
- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ trang
91 / SGK
- Biểu đồ cho biết điều gì ?
- Đọc biểu đồ và nêu số sách bán được của
từng tuần
-Yêu cầu HS đọc các câu hỏi của SGK và
làm bài
- Nhận xét và cho điểm HS
3.Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà ôn tập lại các dạng
toán đã học để chuẩn bị kiểm tra cuối học kì
I
- HS trả lời
- Cần biết tất cả bao nhiêu bộ đồ dùng học toán
- HS giải vở
Sở giáo dục đào tạo nhận được bộ đồ dùng học toán là: 40 x 468 = 18720 (bộ)
Số bộ đồ dùng mỗi trường nhận được là:
18720 : 156 = 120 (bộ)
Đáp số: 120 bộ
- HS quan sát
- HS trả lời
- HS đọc và tự làm
a, 5500 – 4500 = 1000 (cuốn)
b, 6250 – 5750 = 500 ( cuốn)
c, Trung bình mỗi tuần bán được:
(4500 + 6250 + 5750 + 550) : 4 = 5500 (cuốn)
- HS cả lớp
Chính tả: ( Nghe- viết) Mùa đông trên rẻo cao
I Mục đích, yêu cầu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi" Mùa đông trên rẻo
cao''
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu l/ n hoặc vần ât / âc
- Gd HS luyện chữ viết đẹp, tính cẩn thận khi viết bài
II Đồ dùng dạy - học:
GV: - Phiếu nội dung ghi bài tập 3, SGK
HS: SGK, vở, bút,
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng
lớp Cả lớp viết vào vở nháp
+ cặp da, cái giỏ, rung rinh, gia dụng, tất
bật, lật đật, lấc cấc, lấc xấc,
- Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ nghe,
viết đoạn văn "Mùa đông trên rẻo cao" và
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
Trang 9làm bài tập chính tả phân biệt l/ n hoặc vần
ât/ âc
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Tìm hiểu về nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
+ Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông đã
về với rẻo cao ?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
* Soát lỗi chấm bài:
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
*GV có thể lựa chọn phần a/ hoặc phần b/
hoặc BT khác để chữa lỗi chính tả cho HS
địa phương
Bài 2:
a.Gọi HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài và bổ sung
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng
- HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh
+Câu b hướng dẫn học sinh thực hiện
tương tự như câu a
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức thi làm bài GV chia lớp thành 2
nhóm.Yêu cầu HS lần lượt lên bảng dùng
bút màu gạch chân vào từ đúng ( mỗi HS chỉ
chọn 1 từ )
- Nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc,
làm đúng nhanh
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập 3 và chuẩn bị
bài sau: Ôn tập kiểm tra cuối học kì I
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm + Mây theo các sườn núi trườn xuống, mưa bụi, hoa cải nở vàng trên sườn đồi, nước suối cạn dần, những chiếc lá vàng cuối cùng đã lìa cành
- Các từ ngữ: rẻo cao, sườn núi, trườn xuống, chít bạc, quanh co, nhẵn nhụi, sạch
sẽ, khua lao xao,
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- Dùng bút chì viết vào vở nháp + Đọc bài, nhận xét bổ sung
loại nhạc cụ - lễ hội - nổi tiếng
- Lời gải: giấc ngủ - đất trời - vất vả
- 1 HS đọc thành tiếng
- Thi làm bài
- Chữa bài vào vở :
giấc mộng - làm người - xuất hiện - nửa mặt - lấc láo - cất tiếng - lên tiếng - nhấc chàng - đất - lảo đảo - thật dài - nắm tay
- Nhận xét bổ sung cho bạn
- Thực hiện theo giáo viên dặn dò
Luyện từ và câu: Câu kể: Ai làm gì?
I Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ?
-Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ, vị ngũ trong
mỗi câu; viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì ?
- Gd HS: Biết sử dụng linh hoạt, sáng tạo câu kể Ai làm gì ? khi nói hoặc viết văn
II Đồ dùng dạy - học:
- Đoạn văn minh hoạ bài tập 1, phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
Trang 10- Giấy khổ to và bút dạ.
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng, mỗi học sinh viết câu
kể tự chọn theo các đề tài ở BT2
- Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi :
- Thế nào là câu kể ?
- Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV ghi đề
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1, 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Viết lên bảng: Người lớn đánh trâu ra
cày
- Trong câu văn trên, từ chỉ hoạt động:
đánh trâu ra cày, từ chỉ người hoạt động:
người lớn
- Phát giấy khổ lớn và bút dạ.Yêu cầu HS
hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên bảng,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Câu:Trên nương mỗi người một việc là
câu kể nhưng không có từ chỉ hoạt động vị
ngữ của câu là cụm danh từ
Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là gì ?
Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt động
ta hỏi như thế nào ?
+ Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể (
1HS đặt 2 câu : 1 câu hỏi cho từ ngữ chỉ
hoạt động 1 câu hỏi cho từ ngữ chỉ người
hoạt động )
- 3 HS lên bảng đặt câu + Một câu với người trên + Một câu với bạn
- 2 HS đứng tại chỗ trả lời
- Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc lại câu văn
- Lắng nghe
- Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổi thảo luận hoàn thành bài tập trong phiếu
hoạt động
Từ ngữ chỉ người hoạt động
3/Các cụ già nhặt cỏ, đốt
lá 4/ Mấy chú
bé bắc bếp thổi cơm
5/ Các bà
mẹ tra ngô 6/ Các em
bé ngủ khì trên lưng
mẹ 7/ Lũ chó sủa om cả rừng
Nhặt cỏ, đốt
lá
bắc bếp thổi cơm tra ngô
ngủ khì trên lưng mẹ
sủa om cả rừng
các cụ già
mấy chú bé
các bà mẹ các em bé
mấy con chó
+ Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- Là câu " Người lớn làm gì ?"
+ Hỏi : Ai đánh trâu ra cày ?
- 2 HS thực hiện , 1 HS đọc câu kể , 1 HS đọc câu hỏi
- Bổ sung những từ mà bạn khác chưa có