HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1 Phần giới thiệu : 2 Kiểm tra tập đọc : 1 - Gọi HS lên bốc thăm chọn bài, về - Kiểm tra số học sinh cả lớp.. Khi 1 HS - Từng học[r]
Trang 1Thứ Hai ngày 28 tháng 12 năm 2009
HĐTT: NHẬN XÉT ĐẦU TUẦN
- -
TẬP ĐỌC: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
Kiểm tra đọc - hiểu ( lấy điểm )
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI (khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HK1
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các
nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo
diều.
* HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn , đoạn thơ (tốc độ đọc trên 80 tiếng/1phút
Nội dung :
- Học sinh đọc thông các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học từ đầu năm lớp 4 đến nay (gồm 17 tuần )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
- Giấy khổ to kẻ sẵn bảng như BT2 và bút dạ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1) Phần giới thiệu :
2) Kiểm tra tập đọc :
- Kiểm tra
4
1 số học sinh cả lớp
- Từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài
đọc
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ
định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh
vừa đọc
- HS đọc chưa đạt yêu cầu về nhà luyện đoc
để tiết sau kiểm tra lại
- Gọi HS lên bốc thăm chọn bài, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
TUẦN 18
Trang 23) Lập bảng tổng kết :
- Các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ
điểm " Có chí thì nên " và " Tiếng sáo diều "
- HS đọc yêu cầu
- Những bài tập đọc nào là truyện kể trong
hai chủ đề trên ?
_ HS tự làm bài trong nhóm
+ Nhóm nào xong trước dán phiếu lên bảng
đọc phiếu các nhóm khác, nhận xét, bổ
sung
đ) Củng cố dặn dò :
* Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập
đọc đã học từ đầu năm đến nay nhiều lần để
tiết sau tiếp tục kiểm tra
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
- Học sinh đọc
+ Bài tập đọc : Ông trạng thả diều - " Vua tàu thuỷ " Bạch Thái Bưởi - Rất nhiều mặt trăng
- 4 em đọc đọc lại truyện kể, trao đổi
và làm bài
- Dán phiếu, đọc phiếu, nhận xét bổ sung
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
- -
TOÁN: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I MỤC TIÊU:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản
- GD HS tự giác làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy - Phiếu bài tập
* Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS lên bảng sửa bài tập số 3
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét bài làm, ghi điểm học sinh
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
- Hỏi học sinh bảng chia 9 ?
- Ghi bảng các số trong bảng chia 9
9, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81,
90
- Yêu cầu cả lớp cùng tính tổng các chữ số
- Hai em sửa bài trên bảng
- Hai em khác nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
- 2 HS nêu bảng chia 9
- Tính tổng các số trong bảng chia 9
Trang 3ở mỗi số,
- Giáo viên ghi bảng chẳng hạn :
18 = 1 + 8 = 9
27 = 2 + 7 = 9 81 = 8 + 1 = 9 …
- Đưa thêm một số ví dụ các số có 2 hoặc
3, 4 chữ số để học sinh xác định
- Ví dụ : 1234, 136, 2145, 405, 648…
- Gợi ý rút ra qui tắc về số chia hết cho 9
- HS nhắc lại qui tắc
* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số
không chia hết cho 9 có đặc điểm gì ?
- Cả lớp cùng tính tổng các chư số mỗi số
ở cột bên phải
+ HS nêu nhận xét
+ Vậy theo em để nhận biết số chia hết
cho 2 và số chia hết cho 5 và số chia hết
cho 9 ta căn cứ vào đặc điểm nào ?
c) Luyện tập:
Bài 1 :
- HS nêu đề bài xác định nội dung đề
+ Lớp cùng làm mẫu 1 bài
- 2 HS lên bảng sửa bài
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
*Bài 2 :
HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào vở
Gọi một em lên bảng sửa bài
+ GV hỏi :
+ Những số này vì sao không chia hết cho
9 ?
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
Bài 3
- HS đọc đề, tự làm bài, lớp nhận xét bài
làm của bạn
Bài 4: (Dành cho HS giỏi)
- HS đọc đề HS tự làm bài.
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp nhận xét bài làm của bạn
d) Củng cố - Dặn dò:
- Quan sát và rút ra nhận xét
- Các số này đều có tổng các chữ số là số chia hết cho 9
- Dựa vào nhận xét để xác định
- Số chia hết 9 là : 136, 405, 648 vì các số này có tổng các chữ số là số chia hết cho 9
* HS Nhắc lại
+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi
ở cột bên phải và nêu nhận xét:
- " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9"
- HS nêu, xác định nội dung đề bài, nêu cách làm
- Lớp làm vào vở
- Hai em sửa bài trên bảng
- Những số chia hết cho 9 là : 108, 5643, 29385
- HS đọc đề bài Một em lên bảng sửa bài
- Số không chia hết cho 9 là : 96, 7853,
5554, 1097
+ Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 9
- 1 HS đọc Cả lớp làm bài vào vở
- HS nhận xét,
- HS cả lớp làm bài vào vở
- HS nhận xét
Trang 4- Hãy nêu qui tắc về dấu hiệu chia hết cho
9
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài
- Vài em nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà học bài, làm các bài tập còn lại
- -
CHÍNH TẢ: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 2 )
I MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2) ; bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3) -Mức
độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2) ; bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết sẳn từng bài tập đọc và học thuộc lòng
- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT 3
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1) Phần giới thiệu :
2) Kiểm tra đọc và HTL:
- Kiểm tra
6
1 số học sinh cả lớp
- Từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài
đọc
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ
định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn HS vừa
đọc
- Theo dõi và ghi điểm
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu
về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3) Bài tập :
Bài tập1:
Đặt câu với những từ thích hợp để nhận xét
về các nhân vật em đã biết qua các bài đọc
a) Nguyễn Hiền
b) Lê - ô - nác - đô đa - vin - xi
c) Xi - ôn - cốp – xky
d) Cao Bá Quát
e) Bách Thái Bưởi
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài, về chỗ chuẩn
bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- HS làm bài vào PBT
+ 3 - 5 HS trình bày
+ Nhận xét, chữa bài
Trang 5- GV nhận xét bổ sung.
Bài tập 2: Em chọn thành ngữ, tục ngữ nào
để khuyến khích, khuyên nhủ bạn:
a) Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn
luyện cao?
b) Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó
khăn?
c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo
người khác?
- GV nhận xét bổ sung
đ) Củng cố dặn dò:
* Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập
đọc đã học
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
- HS tìm các thành ngữ, tục ngữ phù hợp với các tình huống rồi trình bày trước lớp
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
- -
ĐẠO ĐỨC : THỰC HÀNH KỸ NĂNG CUỐI KÌ I
I MỤC TIÊU:
- Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua các bài đạo đức đã học trong suốt học kì I
- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong thực tế cuộc sống
II KỸ NĂNG SỐNG:
III TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
Các loại tranh ảnh minh họa đã sử dụng ở các bài học trước các phiếu ghi sẵn các tình huống bài ôn tập
IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Bài mới:
*HS nhắc lại tên các bài học đã học?
Hoạt động 1 Ôn tập các bài đã học
- HS kể một số câu chuyện liên quan đến
tính trung thực trong học tập
- Trong cuộc sống và trong học tập em đã
làm gì để thực hiện tính trung thực trong học
tập?
- Qua câu chuyện đã đọc Em thấy Long là
người như thế nào?
* Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải quyết
- HS nhắc lại tên các bài học
- Lần lượt một số em kể trước lớp
- Long là một người trung thực trong học tập sẽ được mọi người quý mến
- HS liệt kê các cách giải quyết của
Trang 6- GV chia lớp thành nhóm thảo luận
- GV kết luận
- GV nêu từng ý cho lớp trao đổi và bày tỏ ý
kiến
a/ Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình
b/ Thiếu trung thực trong học tập là giả dối
c/ Trung thực trong học tập là thể hiện lòng
tự trọng
- HS kể về những trương hợp khó khăn
trong học tập mà em thường gặp ?
- Theo em nếu ở trong hoàn cảnh gặp khó
khăn như thế em sẽ làm gì?
* GV đưa ra tình huống : - Khi gặp 1 bài tập
khó, em sẽ chọn cách làm nào dưới đây? Vì
sao?
a/ Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được
b/ Nhờ bạn giảng giải để tự làm
c/ Chép luôn bài của bạn
d/ Nhờ người khác làm bài hộ
đ/ Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc người lớn
e/ Bỏ không làm
- GV kết luận
* Ôn tập: GV nêu yêu cầu:
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày
tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản
thân em, đến lớp em?
- GV kết luận:
* Hiếu thảo với ông bà cha mẹ.
a/ Mẹ mệt, bố đi làm mãi chưa về Sinh vùng
vằng, bực bội vì chẳng có ai đưa Sinh đến nhà
bạn dự sinh nhật
b/ Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy Loan đã
chuẩn bị sẵn chậu nước, khăn mặt để mẹ rửa
cho mát Loan còn nhanh nhảu giúp mẹ mang
túi vào nhà
c/ Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt Hoàng
chạy ra tận cửa đón và hỏi ngay: “Bố có nhớ
mua truyện tranh cho con không?”
d/ Ông nội của Hoài rất thích chơi cây cảnh,
Hoài đến nhà bạn mượn sách, thấy ngoài
bạn Long
- HS thảo luận nhóm
+ Tại sao chọn cách giải quyết đó?
- Thảo luận nhóm về sự lựa chọn của mình và giải thích lí do sự lựa chọn, theo 3 thái độ: tán thành, phân vân, không tán thành
- HS kể về những trường hợp khó khăn mà mình đã gặp trong học tập
- HS cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết Một số em đại diện lên kể những việc mình tự làm trước lớp
- HS nêu cách sẽ chọn và giải quyết
lí do
- Cách a, b, d là những cách giải quyết tích cực
- Các nhóm thảo luận sau đó trả lời
- Một số em lên bảng nói về những việc có thể xảy ra nếu không được bày tỏ ý kiến
- Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung nếu có
+ Thảo luận trao đổi và phát biểu + Việc làm của các bạn Loan (Tình huống b) Hoài (Tình huống d), Nhâm (Tình huống đ) thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
+ Việc làm của bạn Sinh (Tình huống a) và bạn Hoàng (Tình huống c) là chưa quan tâm đến ông bà, cha mẹ
Trang 7vườn nhà bạn có đám hoa lạ, liền xin bạn một
nhánh mang về cho ông trồng
đ/ Sau giờ học nhóm, Nhâm và bạn Minh
đang đùa với nhau Chợt nghe tiếng bà ngoại
ho ở phòng bên, Nhâm vội chạy sang vuốt
ngực cho bà
- Các nhóm trình bày
* Biết ơn thầy cô giáo
- GV nêu tình huống:
- GV kết luận
* Yêu lao động :
- GV chia 2 nhóm và thảo luận
Nhóm 1: Tìm những biểu hiện của yêu lao
động.
Nhóm 2: Tìm những biểu hiện của lười lao
động.
- GV kết luận về các biểu hiện của yêu lao
động, của lười lao động
- Từng em nêu ý kiến qua từng bài.
- Cả lớp nhận xét Giáo viên rút ra kết luận
2) Củng cố - Dặn dò:
- HS ghi nhớ và thực theo bài học
- Nhận xét đánh giá tiết học
+ Thảo luận theo nhóm đôi, phát biểu ý kiến
- Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ chúng em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó chúng em phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
+ HS phát biểu ý kiến
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
- -
Thứ Ba ngày 29 tháng 12 năm 2009
THỂ DỤC: ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY
TRÒ CHƠI : “CHẠY THEO HÌNH TAM GIÁC”
I MỤC TIÊU:
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng đi nhanh chuyển sang chạy Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
- Trò chơi: “Chạy theo hình tam giác” Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ
động
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện
Trang 8Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ chơi trò chơi “Chạy theo hình tam giác ” như cờ,
vạch cho ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi nhanh chuyển sang chạy
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
lượng
Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, ổn định, phổ biến nội dung,
nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học
- Khởi động
- Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”
2 Phần cơ bản:
a) Ôn đội hình đội ngũ và bài tập rèn
luyện tư thế cơ bản
* Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi
nhanh trên vạch kẻ thẳng và chuyển sang
chạy
+ Cả lớp cùng thực hiện dưới sự chỉ huy
của GV hoặc cán sự lớp Tập phối hợp các
nội dung, mỗi nội dung tập 2 – 3 lần
+ GV chia tổ cho HS tập luyện tại các khu
vực đã phân công GV đến từng tổ quan sát,
nhắc nhở, và sửa động tác chưa chính xác
cho HS
+ GV tổ chức cho HS từng tổ thi biểu diễn
với nhau tập hợp hàng ngang và đi nhanh
chuyển sang chạy
+ Để củng cố: Lần 2 lần lượt từng tổ biểu
diễn tập hợp hàng ngang, dóng hàng ngang
và đi nhanh chuyển sang chạy theo hiệu lệnh
còi hoặc trống
+ Sau khi các tổ thi đua biễu diễn, GV cho
HS nhận xét và đánh giá
b) Trò chơi : “Chạy theo hình tam giác”
- Nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách bật nhảy
và phổ biến cách chơi Cho HS chơi thử để
hiểu cách chơi và nhắc nhở HS đảm bảo an
toàn trong luyện tập và vui chơi
- Tổ chức cho HS thi đua chơi chính thức,
quan sát, nhận xét, biểu dương những HS
chơi chủ động
6 – 10 phút
18 – 22 ph 12– 14 ph
1 – 2 lần
1 lần
4- 6 phút
4 – 6 phút
- Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
- HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang
- HS đứng theo đội hình tập luyện 2 – 4 hàng dọc
- Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở vị trí khác nhau để luyện tập
- HS tập hợp thành hai đội có số người đều nhau Mỗi đội đứng thành 1 hàng dọc sau vạch xuất phát của một hình tam giác cách đỉnh 1m
Trang 9Những trường hợp phạm quy
* Xuất phát trước lệnh hoặc trước khi bạn
chưa cắm cờ xong
* Rút và cắm cờ sai quy định, làm rơi cờ
trong khi chạy hoặc quên không thực hiện
tuần tự theo các khu vực đã quy định
3 Phần kết thúc:
- HS đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo nhịp
GV cùng học sinh hệ thống bài học
- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
- GV hô giải tán
2 – 3 phút
- Đội hình hồi tĩnh và kết thúc - HS hô “khỏe” - -
TOÁN: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3 I MỤC TIÊU: - Biết dấu hiệu chia hết cho 3 - Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các tài liệu liên quan bài dạy - Phiếu bài tập - Các đồ dùng liên quan tiết học III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1 Kiểm tra bài cũ: 2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: b) Khai thác: - Hỏi học sinh bảng chia 3 ? - Ghi bảng các số trong bảng chia 3 3 , 9 , 12, 15, 18 , 21 , 24 , 27, 30 - Cả lớp cùng tính tổng các chữ số ở mỗi số - Giáo viên ghi bảng chẳng hạn: 12 = 1 + 2 = 3 Vì 3 : 3 = 1 nên số 12 chia hết cho 3 - Đưa thêm một số ví dụ các số có 2 hoặc 3, 4 chữ số để học sinh xác định - Ví dụ : 1233, 36 0, 2145,
+ HS tính tổng các chữ số này và nhận xét
- Gợi ý rút ra qui tắc về số chia hết cho 3
- Giáo viên ghi bảng qui tắc HS nhắc lại qui
tắc
- HS sửa bài trên bảng
- Hai em khác nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu
- Hai học sinh nêu bảng chia 3
- Tính tổng các số trong bảng chia 3
- Quan sát và rút ra nhận xét
- Các số này đều có tổng các chữ số là số chia hết cho 3
- Tiếp tục thực hiện tính tổng các chữ số của các số có 3, 4, chữ số
- Các số này hết cho 3 vì các số này có tổng các chữ số là số chia hết cho 3
*Qui tắc : Những số chia hết cho 3 là
Trang 10* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số
không chia hết cho 3 có đặc điểm gì ?
- Cả lớp cùng tính tổng các chữ số mỗi số
ở cột bên phải
- Giáo viên ghi bảng chẳng hạn :
25 có 2 + 5 = 7 ; 7 : 3 = 2 dư 1 ; 245 có
2 + 4 + 5 = 11 ; 11 : 3 = 3 dư 2
+ Yêu cầu học sinh nêu nhận xét
+ Vậy theo em để nhận biết số chia hết
cho 3 ta căn cứ vào đặc điểm nào ?
c) Luyện tập:
Bài 1 :
- HS đọc đề bài xác định nội dung đề
+ Lớp cùng làm mẫu 1 bài
231 có 2 + 3 + 1 = 6 vì 6 là số chia hết
cho 3 nên số 231 chia hết cho 3
- 2 HS lên bảng sửa bài
- HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
*Bài 2 :
- HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào vở
- Gọi một em lên bảng sửa bài
+ Những số này vì sao không chia hết cho
3?
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 3(Dành cho HS giỏi)
- HS đọc đề.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- HS tự làm bài
- HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét và cho điểm HS
d) Củng cố - Dặn dò:
- Hãy nêu qui tắc về dấu hiệu chia hết cho 3
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài
những số có tổng các chữ số là số chia hết cho 3.
+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi
ở cột bên phải và nêu nhận xét:
- " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3 "
+ 3 HS đọc đề bài xác định nội dung đề bài
+ 1 HS đứng tại chỗ nêu cách làm, lớp quan sát
- Hai em sửa bài trên bảng
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- HS đọc đề bài
- Số không chia hết cho 3 là : 502 , 6823 , 55553 , 641311 Vì các số này có tổng các chữ số không phải là số chia hết cho 3
- HS khác nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc
- Viết số có 3 chữ số chia hết cho 3
- HS cả lớp làm bài vào vở
- Các số chia hết 3 là : 150, 321, 783
- HS nhận xét,
- Vài em nhắc lại nội dung bài học
- Ve nhà học bài và làm các bài tập còn lại
- -
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (tiết 3)
I MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1