Nội dung và phương pháp Hoạt động của thầy I- PhÇn më ®Çu - Gi¸o viªn nhËn líp - Phæ biÕn néi dung yªu cÇu bµi häc - Cho học sinh khởi động II- PhÇn c¬ b¶n a Trò chơi vận động: Mèo đuổi [r]
Trang 1uần 12
Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2009
[[[[[
Tiết 3: Tập đọc
“vua tàu thuỷ” bạch thái bưởi
I- Mục tiêu
1.Đọc lưu trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với lòng khâm phục nhà kinh doanh Bạch
Thái Bưởi
2 Hiểu ý nghĩa các câu chuệyn: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi ,từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực
và ý chí vươn lên đã trở thành 1 nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy
II- Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ SGK
III- Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:( 2- 3’)
- 2 HS đọc thuộc lòng bài “ Có chí thì nên”
- GV nhận xét - Cho điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài : Tranh minh hoạ SGK( 1- 2)
2 Hướngdẫn đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc đúng ( 10- 12’)
- 1 HS đọc toàn bài - Cả lớp đọc thầm theo và
chia đoạn bài văn
Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
*Đoạn 1
- HD đọc : Đọc giọng kể chuyện thể hiện hoàn cảnh
của BTB
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
*Đoạn 2
- Đọc đúng : nản chí
- Giải nghĩa từ : hiệu cầm đồ, trắng tay
- HD đọc: Đọc giọng kể chuyện, chậm rãi
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
*Đoạn 3
- Đọc đúng : Ngắt sau từ Bưởi, thuỷ, Hoa ngắt sau
từ chữ, ta, ống, ông
- Giải nghĩa: độc chiếm, diễn thuyết, thịnh vượng
- HD đọc: Đọc nhanh hơn
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
*Đoạn 4
- Đọc đúng : Ngắt sau từ Kinh tế
- Giải nghĩa: người cùng thời
- HD đọc: Đọc giọng sảng khoái
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4
- Yêu cầu HS đọc cho nhau nghe
-HD đọc toàn bài : Phát âm đúng, ngắt nghỉ
- 1 HS đọc to- Cả lớp đọc thầm theo Chia đoạn : 4 đoạn
Theo 4 đoạn của truyện
- 4 HS đọc
- 2 HS đọc
- 1 HS đọc câu có từ nản chí
- 1 HS đọc chú giải
- 2 HS đọc
-1 HS đọc câu -1 HS đọc câu
- 1 HS đọc chú giải
- 2 HS đọc + Sống cùng thời đại ( người đương thời)
- 3 HS đọc
- 2 HS đọc cho nhau nghe
T
Trang 2đúng,đọc đúng giọng từng đoạn
- Yêu cầu HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu lần 1
- 4 HS đọc
- HS lắng nghe
b Tìm hiểu bài( 10-12’)
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1: Bạch Thái Bưởi
xuất thân như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
+ Trước khi mở công ty vận tải đường thuỷ, BTB
làm những công việc gì?
+Những chi tiết nào cho thấy anh là người rất có
chí?
Đoạn 1,2 cho em biết điều gì?
-Yêu cầu 1 HS đọc to đoạn 3,4- Cả lớp đọc thầm
+ BTB mở công ty vận tải đường thuỷ vào thời gian
nào?
+BTB đã thắng trong cuộc cạnh tranh không ngang
sức với các chủ tàu nước ngoài như thế nào?
+ Em hiểu thế nào là “ Một bậc anh hùng KT”
+ Theo em ,nhờ đâu mà BTB thành công?
ND chính của Đ3,4 là gì?
+ Nội dung chính của bài là gì?
- Yêu cầu HS nhắc lại ND bài
c Đọc diễn cảm( 10 -12’)
- HD đọc : Đọc giọng chậm rãi, kể chuyện nhấn
giọng vào từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- GV đọc mẫu lần 2
- Yêu cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn em thích
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- Yêu cầu HS nhận xét - GVnhận xét ,cho điểm
3 Củng cố - Dặn dò( 2- 4’)
+ Qua bài tập đọc em học được gì ở BTB
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau : vẽ trứng
- Mồ côi cha từ nhỏ , theo mẹ quẩy hàng rong Sau được nhà họ Bạch nhận làm con nuôi, đổi họ Bạch ,được ăn học
+ Làm thư kí cho hàng buôn,sau buôn
gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ
- Có lúc mất trắng tay không còn gì nhưng Bưởi không nản chí
- Bạch Thái Bưởi là người có chí -1 HS đọc to - Cả lớp đọc thầm
+Vào lúc những con tàu của người Hoa
đã độc chiếm các đường sông miền Bắc + ông khơi dậy lòng tự hào người Việt
- Ông mua xưởng chữa tàu thuê kĩ sư trông nom
+ Là bậc anh hùng trên thương trường
- BTB thành công nhờ ý chí , nghị lực
- BTB biết khơi dậy lòng tự hào dân tộc
- BTB là người có đầu óc biết tổ chức kinh doanh
+ Sự thành công của BTB là gì?
- Ca ngợi BTB giàu nghị lực ,có ý chí vươn lên trở thành vua tàu thủy
- HS lắng nghe
- 4 HS đọc
- 3 HS đọc
- HS nhận xét
[ơ
[[
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
………
-*&* -Tiết 4: Chính tả ( nghe- viết )
Người chiến sỹ giàu nghị lực
I- Mục tiêu
1 Nghe và viết lạiđúng chính tả , trình bày đúng đoạn văn Người chiến sĩ giàu nghị lực
Trang 32.Luyện viết đúng những tiếng có âm vần dễ lẫn tr/ch
III- Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ( 2- 3’)
- Yêu cầu HS viết bảng con: trăng trắng , chúm chím, chiền chiện, thuỷ chung, trung hiếu
B Bài mới
1 Giới thiệu bài( 1-2’)
2.Hướng dẫn viết từ khó( 10- 12’)
- GV đọc bài
+ Đoạn văn viết về ai? Kể chuyện gì?
- Ghi lại các từ khó lên bảng: Sài Gòn, triển lãm, trân
trọng
- Đọc từ : “Sài Gòn”
+ Nêu cách viết từ “Sài Gòn”
- Đọc từ “ Triển lãm”
- Phân tích tiếng “Triển lãm”
+ Âm “tr” trong tiếng “ triển”được ghi bằng mấy con
chữ ?
- Đọc tiếng “ trân trọng”
- Phân tích tiếng “ trân” trong từ“ trân trọng”
- Yêu cầu HS đọc lại các từ trên bảng
- Xoá bảng : đọc cho HS viết các tiếng vừa phân tích
- HS đọc thầm theo
- Hoạ sĩ Lê Duy ứng đã vẽ chân dung Bác Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt bị thương của mình
- 1 HS đọc
- Viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng
- 1 HS đọc
- tr /iên / hỏi
- L /am /ngã
- 1 HS đọc
- Hai con chữ t và r
- 2 HS đọc
Tr/ân / ngang + tr /ong / nặng
- 3 HS đọc
3.HS viết chính tả( 14-16’)
- GVhướng dẫn tư thế ngồi viết
- GV đọc mẫu lần 2
- GV cho HS viết bài
- HS ngồi đúng tư thế
- HS viết bài
4 Chấm -Chữa bài( 3-5’)
- Đọc soát lỗi lần 1( bình thường)
- Đọc soát lỗi lần 2( Chậm) phân tích tiếng khó
- Yêu cầu đổi vở cho nhau kiểm tra lỗi
5 Luyện tập ( 7- 9’)
Bài 2a
- Yêu cầu đọc thầm yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu
cầu
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở
- Yêu cầu HS đọc kết quả bài làm của mình
GV chốt kết quả đúng: tr - ch -tr- ch - ch- ch - ch -
ch - ch- tr- ch- tr – tr
- HS soát lỗi ( bút mực)
- HS gạch lỗi bằng bút chì
- HS đổi vở kiểm tra bài nhau
- Cả lớp đọc thầm - 1 HS đọc to
- HS làm bài vào vở
- HS nêu theo dãy
Củng cố dặn dò ( 2- 4’)
- Nhận xét chữ viết của HS
- VN kể lại truyện : Ngu công dời núi
- Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
Trang 4
-*&* -Tiết 7: Tiếng việt ( Bổ trợ )
Luyện chính tả
I - Mục đích ,yêu cầu
1 Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Vua tàu thuỷ Bạch Thái
Bưởi
.Từ “ Bạch Thái Bưởi mở công ti…Trưng Trắc , Trưng Nhị “
II- Các hoạt động dạy - học
1 Giới thiệu bài
- Luyện viết chính tả
2 Hướng dẫn chính tả
- Đọc mẫu lần 1
- Ghi các tiếng khó lên bảng: diễn thuyết, tiếp sức, tiền
xu, xưởng, trông nom
+ Yêu cầu HS đọc lại các tiếng khó
+ GV đọc tiếng khó
3 Viết chính tả
- Hướng dẫn tư thế ngồi viết HS
- HD HS cách trình bày bài
- Đọc cho HS viết bài
4 Chấm - Chữa bài
- GV đọc
- GV chấm bài
5 Củng cố - Dặn dò
- GV nhận xét bài chấm
- Nhận xét chung giờ học
- Đọc thầm theo + Hs đọc từ khó
+ Phân tích các từ khó + HS viết bảng con
- HS ngồi đúng tư thế
- HS viết bài vào vở
- HS soát lỗi
- Đổi vở cho nhau kiểm tra lỗi
- Nghe
-*&* -Thứ ba ngày 10 tháng 11 năm 2009
Tiết 2: Tập làm văn
kết bài trong bài văn kể chuyện
I- Mục tiêu
- Biết đọc 2 cách kết bài: Kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng trong văn kể chuyện
- Bước đầu biết viết kết bài cho bài văn kể chuyện theo 2 cách : Mở rộng và không mở rộng
II- Các hoạt động dạy học
A KTBC( 2- 3’)
+ Có mấy kiểu bài mở rộng trong văn kể chuyện?
+ Đó là những kiểu mở bài nào?
- Yêu cầu HS đọc mở bài gián tiếp truyện : “Hai bàn tay”
B Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài ( 1-2 ‘)
2 Hình thành khái niệm ( 13-15’)
Trang 5a Nhận xét
Bài 1,2
- Yêu cầu HS đọc truyện ông Trạng thả diều
+ Tìm đoạn kết của bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn kết
Chốt kết quả đúng
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn kết
Bài tập 3
- Yêu cầu HS đọc thầm nội dung bài - 1 HS đọc to
yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc mẫu
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm làm VBT
- Yêu cầu HS nêu bài làm của mình
- Yêu cầu HS nhận xét- GV nhận xét chữa lỗi dùng
từ, ngữ pháp cho HS
Bài 4
- Yêu cầu HS đọc thầm bài tập - 1 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm - Ghi kết quả VBT
- Yêu cầu HS nêu ý kiến
Chốt KT
+ Cách viết bài thứ nhất cho biết kết cục của câu
chuyện không bình luận thêm - Kết bàikhông mở
rộng
+ Cách viết bài thứ hai đoạn kết trở thành một đoạn
thuộc thân bài Sau đó có lời đánh giá nhận xét,
bình luận thêm về câu chuyện - Cách kết bài mở
rộng
+ Thế nào là kết bài mở rộng và không mở rộng
b Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK
3 Luyện tập ( 17-19’)
Bài 1 ( 4-5)
- Yêu cầu HS đọc ND BT- 1 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu 5 HS đọc nối tiếp 5 phần kết bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi- Ghi kết quả VBT
- Yêu cầu HS nêu ý kiến
Kết luận câu trả lời đúng
+Vì sao cách a em cho là không mở rộng?
+Em thích cách kết bài nào hơn ? Vì sao?
Bài 2 ( 3- 4)
- Yêu cầu HS đọc ND BT- 1 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS nêu KQ bài làm
- 2 HS đọc nối tiếp - Cả lớp đọc thầm dùng bút chì đánh dấu đoạn kết
- 1HS đọc “ Thế rồi VNam ta”
- HS đọc thầm
- Cả lớp đọc thầm -1 HS đọc to yêu cầu -1 HS đọc mẫu
- HS thảo luận nhóm ghi VBT
- Vài HS nêu
- HS đọc thầm - 1 HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi
+ Cách viết của truyện chỉ cho biết KQ của câu chuyện , không nhận xét đánh giá Cách viết ở BT 3 cho biết KQ còn có lời nhận xét đánh giá khắc sâu ý nghĩa câu chuyện
- HS trả lời theo ý hiểu
- 2 HS đọc to - Lớp đọc thầm
- Cả lớp đọc thầm - 1HS nêu yêu cầu
- 5 HS đọc
- HS thảo luận
+ Không mở rộng : a + Mở rộng : b,c,d,e + Không bình luận gì thêm + HS trả lời
- Cả lớp đọc thầm - 1HS nêu yêu cầu
- Mở SGK đánh dấu đoạn kết và trả lời câu hỏi
- HS đọc đoạn kết +Đều không mở rộng
Trang 6KL lời giải đúng
Bài 3 ( 9- 10)
- Yêu cầu HS đọc ND BT -1 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Yêu cầu HS trình bày bài làm
- Yêu cầu HS nhận xét - GV nhận xét sửa lỗi dùng
từ ngữ cho từng HS Cho điểm
- Cả lớp đọc thầm - 1HS nêu yêu cầu
- Chọn 1 trong 2 bài để viết
- 5- 7 HS
3 Củng cố - Dặn dò ( 2- 4’)
+ Có những cách kết bài nào?
- Nhận xét tiết học
- VN chuẩn bị bài KT tiết sau
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
………
-*&* -Tiết 3 Lịch sử
Chùa thời Lý
A Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
- Đến thời Lý, đạo phật phát triển thịnh đạt nhất
- Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi
- Chùa là công trình kiến trúc đẹp
B Đồ dùng dạy học:
- Anh chụp chùa Một Cột, chùa Keo, tượng phật A-di-đà
- Phiếu học tập của HS
C Các hoạt động dạy học:
[[
I Kiểm tra: ( 3- 5)
Thăng Long thời Lý đã được xây dựng như thế
nào?
II Dạy bài mới(26- 28)
a) Giới thiệu bài ( 1- 2)
b) Bài học:
HĐ1: Làm việc cả lớp ( 5- 6)
+ Vì sao nói đến thời Lý đạo phật trở nên thịnh
đạt nhất ?
- Nhận xét và bổ sung
HĐ2: Làm việc cá nhân ( 7- 9)
- Phát phiếu cho HS
- Yêu cầu HS tự điền
a) Chùa là nơi tu hành của các nhà sư
b) Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo phật
c) Chùa là trung tâm văn hoá của làng xã
d) Chùa nơi tổ chức văn nghệ
- Gọi HS trả lời
- Nhận xét và bổ sung
HĐ3: Làm việc cả lớp ( 10- 11)
- Cho HS xem tranh ảnh
- GV mô tả chùa Một Cột, chùa Keo,
[[
- 2 HS trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- HS lắng nghe
- HS thảo luận và trả lời
- Đạo phật được truyền bá rộng rãi trong cả
nước, các đời vua đều theo đạo phật Nhiều nhà sư là quan của triều đình
- HS nhận phiếu và điền
- HS tự điền vào ý kiến đúng
- Vài HS lên trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- HS theo dõi
- Vài em lên mô tả
Trang 7- Gọi HS mô tả bằng lời
- Nhận xét và bổ sung
- Liên hệ mô tả các ngôi chùa mà em biết ở
thực tế
III Củng cố ( 2- 4)
- Sự việc nào cho ta thấy ở thời Lý, đạo Phật
rất thịnh đạt ?
- Hệ thống bài và nhận xét giờ học
- Nhận xét và bổ sung
- Học sinh mô tả
-*&* -
Tiết 4 : Địa lí
Đồng bằng Bắc Bộ
A Mục tiêu: Học xong bài này HS biết
- Chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Trình bày một số đặc điểm của đồng bằng Bắc Bộ, vai trò của hệ thống đê ven sông
- Dựa vào bản đồ tranh ảnh để tìm kiến thức
- Có ý thức tôn trọng và bảo vệ các thành quả lao động của con người
B Đồ dùng dạy học: - Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh về đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, đê ven sông
C Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
II Kiểm tra: ( 3- 5)
Nêu đặc điểm của địa hình vùng trung du Bắc Bộ
III Dạy bài mới: (26- 28)
1 Đồng bằng lớn ở miền Bắc
+ HĐ1: Làm việc cả lớp ( 6- 7)
- GV chỉ vị trí đồng bằng
- Gọi HS lên chỉ và nói hình dạng
+ HĐ2: Làm việc cá nhân ( 7- 9)
B1: Cho đọc SGK và trả lời
- Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa sông nào bù
đắp?
- Đồng bằng có diện tích lớn thứ mấy?
Địa hình đồng bằng có đặc điểm gì?
B2: Gọi HS lên chỉ trên bản đồ và mô tả
- Nhận xét và bổ sung
2 Sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ
+ HĐ3: Làm việc cả lớp( 10- 12)
- Cho HS quan sát hình và trả lời
- Tại sao sông có tên gọi là sông Hồng?
- Mùa mưa của đồng bằng Bắc Bộ trùng với mùa
nào trong năm?
- Mùa mưa, nước các sông ở đây ntn?
+ HĐ4: Thảo luận nhóm
B1: HS đọc SGK và trả lời
- Người dân đ/ bằng Bắc Bộ làm gì để ngăn lũ
lụt?
- Hệ thống đê có đặc điểm gì?
- Người dân còn làm gì để sử dụng nước?
- 2 HS trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- HS theo dõi
- Một vài em lên chỉ và trình bày
- Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác với
đỉnh ở Việt Trì, đáy là đường bờ biển
- HS đọc SGK
- Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của sông Hồng
và sông Thái Bình bối đắp
- Diện tích đồng bằng Bắc Bộ lớn thứ 2 sau đồng bằng Nam Bộ
- Đồng bằng Bắc Bộ địa hình thấp, bằng phẳng Sông uốn lượn quanh co
- HS thực hành chỉ bản đồ và mô tả
- Nhận xét và bổ sung
- HS trả lời
- Sông có nhiều phù sa nước quanh năm màu đỏ
- Mùa mưa trùng với mùa hạ nên nước các sông dâng cao thường gây ngập lụt
- Người dân đắp đê để ngăn lũ lụt
- Đê đắp dọc 2 bên bờ sông cao và vững chắc
- Người dân còn đào kênh, mương để tưới tiêu
Trang 8B2: HS trình bày kết quả
- Nhận xét và kết luận
III Củng cố: ( 2- 4)
Nêu đặc điểm tiêubiểu vầ động bằng Bắc bộ?
Dặn dò: Về nhà học bài và xem trước bài người
dân ởđồng bằng Bắc bộ
cho đồng ruộng
- Nhận xét và bổ sung
-*&* -Tiết 8: Hoạt động tập thể ( Học Quyền và bổn phận trẻ em)
I Mục đích yêu cầu : Hs hiểu
- Trẻ em không phân biệt giới tính, khuyết tật, giàu nghèo đều được hưởng quyền bình đẳng trong học tập
- Trường học là nơi các em được hưởng thụ quyền học hành , do vậy em cần có bổn phận thực hiện nghĩa vụ của người học sinh
II Hoạt động dạy học
1 Khởi động: Trò chơi “ Gọi thuyền “ - Hs chơi
2 HĐ1 Quan sát tranh và thảo luận theo tranh
* T chốt : TRẻ em không phân biệt giàu nghèo, khuyết tật
đều được quyền bình đẳng trong học tập Nhà nước có các
hệ thống trường lớp chuyên biệt dành cho trẻ em khuyết
tật, trẻ em lang thang cơ nhỡ, đảm bảo quyền hcọ hành
cho các em
- Hs quan sát tranh và thảo luận theo câu hỏi
? Bức tranh nói về điều gì
? Em sẽ làm gì nếu trong lớp ẹm có bạn khuyết tật
? Các bạn khuyết tật có được hưởng quyền học tập bình đẳng như các bạn bình thường khác không
3 HĐ2 Làm việc trên phiếu bài tập
* T chốt lại các quyền cơ bản liên quan đến học tập
- Hs nhận nhiệm vụ
- Làm việc các nhân trên phiếu bài tập
4 HĐ3 Xử lí tình huống
- T đưa tình huống : Bình mải chơi quên chưa làm bài tập
Đã đến giờ đi học , trời lại mưa lâm thâm, bài chưa làm
Ngại quá ! Bình nũng nịu với mẹ
? Bình làm như vậy đúng hay sai
? Nếu em là Bình em có làm như bạn ấy không
? Em có quyền được đi học Vậy bổn phận của em là gì
_ T chốt : Đi học là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi trẻ em
không phân biệt giàu nghèo, dân tộc, giới tính, hình dáng
- Các nhóm thảo luận
III Dặn dò
- T nhận xét tiết học
-*&* -Thứ tư ngày 11 tháng 11 năm 2009
Tiết 1: Luyện từ và câu
mở rộng vốn từ :ý chí - nghị lực
I- Mục tiêu
1 Nắm được một số từ , một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người
2 Biết cách sử dụng các từ ngữ nói trên
II- Các hoạt động dạy học
Trang 9A KTBC: ( 3- 5’)
- 3 HS lên bảng đặt câu có tính từ gạch chân tính từ
+ Thế nào là tính từ ? Lấy ví dụ?
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài( 1-2’)
2.Thực hành luyện tập ( 32 - 34’)
* Bài 1: ( 6- 7)
- Yêu cầu HS đọc thầm - 1 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT
- Yêu cầu HS nêu bài làm - HS khác nhận xét
Chốt KQ đúng :
D1: Chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công
D2: ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí, - * Các từ
này thuộc chủ đề ý chí - Nghị lực
* Bài 2( 6- 7)
- Yêu cầu HS đọc ND bài tập -1 HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi ghi KQ vào
VBT
+ Theo em dòng nào nêu đúng nghĩa nghị lực ?
+ Làm việc liên tục bền bỉ là nghĩa của từ nào?
+ Chắc chắn , bền vững, khó phá vỡ là nghĩa của
từ gì ?
+ Có tình cảm chân tình sâu sắc là nghĩa của từ
nào?
Chốt nhắc lại nghĩa của từ Nghị lực
* Bài 3 ( 9- 10)
- Yêu cầu HS đọc ND BT- 1 HS nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS bài bài vào vở
- Yêu cầu HS nêu thứ tự lần lượt các từ cần điền
- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung
Chốt KQđúng: Nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên
nhẫn, quyết chí, nguyện vọng
- Yêu cầu HS đọc lại bài hoàn chỉnh
* Bài 4 ( 9- 10)
- Yêu cầu HS đọc ND BT- 1 HS nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- GV giải thích nghĩa đen cho HS
- Yêu cầu HS phát biểu ý nghĩa của các câu tục
ngữ
Kết luận ý nghĩa đúng của các câu tục ngữ
- Yêu cầu HS nêu lại ý nghĩa của các câu tục ngữ
- Cả lớp đọc thầm - 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm VBT
- HS nêu theo dãy - HS nhận xét
- Cả lớp đọc thầm - 1 HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm
- Dòng b + Kiên trì
+ Kiên cố + Chí tình ,chí nghĩa
- 1 HS nêu
- Cả lớp đọc thầm -1 HS nêu
- Yêu cầu H S làm bài vào vở
- HS nêu theo dãy
- HS nhận xét
- 1 HS đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm -1 HS nêu
- HS thảo luận
a Khuyên người ta đừng sợ vất vả và gian nan
b Khuyên người ta đừng sợ bắt đầu bằng bàn tay trắng
c Khuyên người ta vất vả mới có ngày thanh nhàn
- 3 HS nêu
Trang 104 Củng cố - Dặn dò ( 2- 4)
+ Hôm nay chúng ta mở rộng vốn từ thuộc chủ đề nào?
- VN học thuộc các câu tục ngữ đã học
-*&* -Tiết 3: Thể dục
Động tác thăng bằng của bài thể dục phát triển chung.
Trò chơi “ Con cóc là cậu ông trời ”
A.Mục tiêu:
- Học động tác thăng bằng Học sinh nắm được kỹ thuật động tác và thực hiện tương đối đúng
- Trò chơi “ Con cóc là cậu ông trời ” Yêu cầu học sinh biết cách chơi và tham gia trò chơi nhiệt tình chủ động
- Hsyêu thích môn học
B Địa điểm và phương tiện
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện: Chuẩn bị còi
C Nội dung và phương pháp
I- Phần mở đầu
- GV nhận lớp
- Phổ biến nội dung yêu cầu học
- Tổ chức khởi động
II- Phần cơ bản
1 Bài thể dục phát triển chung
- Ôn 5 động tác đã học 2 lần x 8 nhịp
- Lần 1: GV điều khiển
- Lần 2: Cho cán sự điều khiển
- Học động tác thăng bằng ( 4 – 5 lần)
- GV làm mẫu cho học sinh quan sát
- GV làm mẫu và hô cho học sinh bắt
chước
- GV hô quan sát và sửa sai
- Tổ chức cho học sinh tập lại
2 Trò chơi vận động: Con cóc là cậu
ông trời
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
- GV theo dõi nhắc nhở để học sinh thực
hiện đúng quy định của trò chơi
III- Phần kết thúc
- ChocHS đứng tại chỗ hát và vỗ tay
- Làm các động tác thả lỏng
- GV hệ thống bài, nhận xét giờ học
- Dặn dò giao bài về nhà
6’
22’
( 16- 18)
( 4- 6)
7’
- Tập hợp lớp
- Lắng nghe yêu cầu
- Xoay các khớp cổ chân, gối, hông, vai
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên quanh sân tập
- Tập hợp theo đội hình đồng diễn và ôn lại 5
động tác của bài thể dục phát triển chung đã học
- Học sinh quan sát
- Học sinh tập theo mẫu
- Lớp thực hành luyện tập
- Học sinh tiến hành chơi trò chơi
- Học sinh đứng tại chỗ hát và vỗ tay
- Làm các động tác thả lỏng gập người
ơ
-*&* -Tiết 7: Tiếng việt ( Bổ trợ )
Luyện từ và câu
I.Yêu cầu:
- H nắm được khái niệm động từ
Bài 23