HiÓu c¸c tõ ng÷ trong bµi Hiểu ND bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới , về mặt trăng rất ngộ nghĩnh , rất khác với người lớn II- Đå dïng d¹y häc - Tranh minh ho¹ trong bµi III- Các hoạ[r]
Trang 1uần 17 Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2009
[[[[[
Tiết 3: Tập đọc
rất nhiều mặt trăng
I- Mục tiêu
1.Đọc lưu trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn -Nhẹ nhàng ,chậm rãi, đọc phân biệt lời
người dẫn chuyệnvà lời nhân vật: Chú hề, nàng công chúa nhỏ
2 Hiểu các từ ngữ trong bài
Hiểu ND bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới , về mặt trăng rất ngộ nghĩnh , rất khác với người lớn
II- Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trong bài
III- Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:( 2- 3’)
Một tốp 4 em đọc truyện : Trong quán ăn “Ba cá bống”
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện
B Bài mới
1 Giới thiệu bài ( 1-2’)
2 Hướngdẫn đọc và tìm hiểu bài
a Hướng dẫn đọc đúng ( 10- 12’)
- Yêu cầu1 HS đọc to bài - Cả lớp đọc thầm theo và
chia đoạn
Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
*Đoạn 1
- HD đọc: Câu cuối đoạn ngắt sau từ được và từ xa
- Giải nghĩa: thong thả,
- Đọc đúng : xinh xinh, bất kì, không thực hiện được, rất
xa, hàng nghìn lần
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
*Đoạn 2
- Đọc đúng câu “chú hứa nào”ngắt sau tiếng cô, biết
- HD đọc:Lời chú bé: Vui điềm đạm, lời công chúa hồn
nhiên, ngây thơ
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
* Đoạn 3
- HD đọc: Đọc giọng vui, nhanh hơn
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc cho nhau nghe
- HD đọc cả bài: Đọc giọng nhẹ nhàng, chậm rãi ở đoạn
đầu, cuối bài đọc nhanh hơn
- Yêu cầu HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu lần 1
- 1 HS đọc to- Cả lớp đọc thầm theo Chia đoạn : 3 đoạn
Đ1: ở vương quốc nhà vua
Đ2: Tiếp bằng vàng rồi
Đ3: còn lại
-1 HS đọc câu -1 HS đọc chú giải
- 2 HS đọc
- 1 HS đọc câu
- 2 HS đọc
- 2 HS đọc
- HS đọc theo bàn
- 2 HS đọc
b Tìm hiểu bài( 10-12’)
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1: Chuyện gì đã xảy ra với
công chúa và công chúa nhỏ đã ước nguyện điều gì?
- HS đọc thầm đoạn 1 + Cô bị ốm nặng
T
Trang 2+Các nhà khoa học và các vị đại thần đã nói như nào
với nhà vua về đòi hỏi của công chúa?
+Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi không thể thực hiện
được?
Đoạn 1 có nội dung gì?
+ Ai là người giúp công chúa có được mặt trăng?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 trả lời câu hỏi 3 (SGK)
+Cách nghĩ của chú hề khác gì với các vị đại thần và
các nhà khoa học?
+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của công chúa
nhỏ về mặt trăng khác với cách nghĩ của người lớn?
Đoạn 2 cho em biết điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
+Thái độ của công chúa ntn khi nhận được món quà đó
- Yêu cầu HS đọc lướt cả chuyện ? Câu chuyện cho em
biết điều gì?
c Đọc diễn cảm( 10- 12’)
- Đọc diễn cảm đoạn “Thế là vàng rồi”
- HD đọc: Đọc đúng giọng các nhân vật nhấn giọng vào
các từ ngữ gợi tả gợi cảm
- GV đọc mẫu lần 2
- Yêu cầu HS đọc đoạn em thích
- Yêu cầu HS đọc bài
- GVnhận xét ,cho điểm
3 Củng cố - Dặn dò( 2- 4’)
+Em thích nhân vật nào trong truyện vì sao?
- Nhận xét tiết học
- VN đọc lại truyện chuẩn bị phần tiếp theo
+ Có mặt trăng
- Không thể thực hiện được
+ Vì mặt trăng ở rất xa ta hàng nghìn lần đất nước của nhà vua
+Công chúa muốn có mặt trăng triều đình không biết làm cách nào?
- Hỏi xem công chúa nghĩ về mặt trăng ntn
đã
+ Mặt trăng to hơn móng tay của cô, ngang qua ngọn cây, làm bằng vàng
+Mặt trăng của nàng công chúa
+ Vui sướng ra khỏi giường bệnh chạy tung tăng khắp vườn
+ Suy nghĩ của trẻ em rất khác suy nghĩ của người lớn
- 2 HS đọc phân vai
- 5- 7 HS
- 3 - 5 em
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
………
-*&* -Tiết 4: Chính tả ( nghe- viết )
Mùa xuân trên rẻo cao
I- Mục tiêu
1.Nghe và viết đúng chính xác,trình bày đúng bài văn miêu tả Mùa xuân trên rẻo cao
2 Luyện đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn :l/n
II- Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ( 2- 3’)
GV viết bảng: Ra vào, gia đình, cặp da, cái giỏ, rung rinh
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài( 1-2’)
2.Hướng dẫn viết chính tả(10-12’)
- GV đọc bài viết
+Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông đã về trên
rẻo cao?
- Ghi các từ khó lên bảng: rẻo cao, sườn núi, trườn
- Mây theo các sườn núi trườn xuống, mưa bụi, hoa cải nở vàng
Trang 3xuống, quanh co, lao xao
- Yêu cầu HS đọc từ “ rẻo cao”
- Phân tích tiếng rẻo trong từ “rẻo cao”
- Yêu cầu HS đọc từ “ sườn núi”
Phân tích tiếng sườn trong từ “ sườn núi”- Yêu cầu
HS đọc từ “trườn xuống”
- Phân tích tiếng trườn trong từ “trườn xuống”
- Yêu cầu HS đọc từ “quanh co”
- Phân tích tiếng quanh trong từ “quanh co”
- Yêu cầu HS đọc từ lao xao
- Phân tích tiếng trong từ lao xao
- Yêu cầu HS đọc lại các từ trên bảng
- Xoá bảng đọc các tiếng trong từ vừa phân tích cho
HS viết
- 2 HS đọc
- Hs phân tích
- HS viết bảng con
3.HS viết chính tả( 14-16’)
- Yêu cầu HS ngồi đúng tư thế
- GV đọc mẫu lần 2
- GV cho HS viết bài vào vở
- HS ngồi đúng tư thế
- HS viết bài vào vở
4 Chấm -Chữa bài( 3-5’)
- Đọc soát lỗi
- Yêu cầu đổi vở cho nhau kiểm tra lỗi
5 Luyện tập ( 7- 9’)
Bài 2a
- Yêu cầu đọc thầm yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu
cầu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Yêu cầu HS nêu bài làm của mình
Chốt KQ đúng: loại - lễ - nổi
Bài 3
- Yêu cầu đọc thầm yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu
cầu
- Yêu cầu HS làm VBT
- Yêu cầu HS nêu KQ
Chốt KQ đúng: giấc, làm, xuất, nửa,lấc láo,cất, lên,
nhắc, láo, thật, nắm
- HS soát lỗi
- HS đổi vở kiểm tra bài nhau
- Cả lớp đọc thầm - 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 1 dãy
- Cả lớp đọc thầm - 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 1 dãy
Củng cố dặn dò ( 2- 4’)
- Nhận xét tiết học
- VN chuẩn bị bài sau , hoàn thành BT
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
………-
-*&* -Tiết 7: Tiếng việt ( Bổ trợ )
Luyện chính tả
I - Mục đích ,yêu cầu
1 Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc” Rất nhiều mặt trăng”.Từ
“Đầu… của nhà vua ”
II - Các hoạt động dạy - học
Trang 41 Giới thiệu bài
- Luyện viết chính tả
2 Hướng dẫn chính tả
- Đọc mẫu lần 1
- Ghi các tiếng khó lên bảng: xinh xinh; ốm nặng; lo
lắng ; nước ; xíu;
+ Yêu cầu HS đọc lại các tiếng khó
+ GV đọc tiếng khó
3 Viết chính tả
- Hướng dẫn tư thế ngồi viết HS
- HD HS cách trình bày bài
- Đọc cho HS viết bài
4 Chấm - Chữa bài
- GV đọc
- GV chấm bài
5 Củng cố - Dặn dò
- GV nhận xét bài chấm
- Nhận xét chung giờ học
- Đọc thầm theo
+ Hs đọc từ khó + Phân tích các từ khó + HS viết bảng con
- HS ngồi đúng tư thế
- HS viết bài vào vở
- HS soát lỗi
- Đổi vở cho nhau kiểm tra lỗi
- Nghe
-*&* -Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm 2009
Tiết 2: Tập làm văn
Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật
I- Mục tiêu
- Hiểu được cấu tạo của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức nhận biết mỗi đoạn văn
- Xây dựng đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật
- Đoạn văn miêu tả chân thực,giàu cảm xúc, sáng tạo khi dùng từ
II- Các hoạt động dạy học
A, KTBC:( 2- 3’)
- Nêu cấu tạo một bài văn miêu tả
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài ( 1-2’)
2.Hình thành khái niệm ( 13- 15)
- Yêu cầu HS đọc lại bài “ cái cối tàn’
- Yêu cầu HS đọc thầm bài 2,3 thảo luận thực hiện
yêu cầu BT
- Yêu cầu HS trình bày theo dãy
- GV chốt ý đúng
Mỗi đoạn văn miêu tả có nội dung nhất định
+ Đoạn văn miêu tả đồ vật có ý nghĩa ntn?
+Nhờ đâu em nhận biết bài văn có mấy đoạn
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
3 Luyện tập ( 17- 19)
1 HS đọc to - Cả lớp đọc thầm theo bạn
- Thảo luận, dùng bút chì đánh dấu các đoạn văn và tìm ND chính của mỗi đoạn văn
- Mỗi HS trình bày 1 đoạn
- Lớp nhận xét bổ sung
- Giới thiệu về đồ vật được miêu tả , tả hình dáng, hoạt động của đồ vật đó hay nêu cảm nghĩ của tác giả về đồ vật đó
- Nhờ các dấu chấm xuống dòng để biết được
đoạn văn
- 1HS đọc to - Lớp đọc thầm
Trang 5Bài 1 ( 5- 7)
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài
+ Bài văn có mấy đoạn?
+Dựa vào đâu em nhận biết được các đoạn văn
+ Đoạn văn nào tả hình dáng bên ngoài của cây
bút
+ Tìm đoạn văn tả ngòi bút?
GV chốt: Mỗi đoạn văn có ND nhất định
+Câu hỏi d?
+Đoạn văn nói về cái gì?
+Nêu những hiểu biết của em về đoạn văn miêu tả
đồ vật?
Bài 2( 10- 12)
- Yêu cầu HS đọc thầm NDBT- Xác định yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
-Gọi HS trình bày - GVgiao nhiệm vụ để HS nghe
nhận xét
- GV nhận xét chữa lỗi cho HS
- Cho điểm
- 1 HS đọc to
- Thảo luận nhóm đôi
4 đoạn
Đ1: Hồi lớp 2 bằng nhựa
Đ2: Cây bút bóng loáng
Đ3: Mở nắp cặp
Đ4: Còn lại + Dấu chấm xuống dòng + Đoạn 2
+ Đoạn 3
+ Mở đoạn : Mở nắp không rõ + Kết đoạn: Rồi em cặp
- Tả ngòi bút công dụng của nó
- Tả ngòi bút công dụng của nó
- 1 HS trả lời (như ghi nhớ)
- HS làm bài vào vở
- 3-5 HS trình bày
- Nhận xét
5 Củng cố - Dặn dò ( 2- 4’)
+ Mỗi đoạn văn miêu tả có ý nghĩa gì?
+ Khi viết mỗi đoạn văn cần chú ý gì?
- Nhận xét tiết học- Yêu cầu HS hoàn thàh bài tập
[ơ
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
………
-*&* -Tiết 3 Lịch sử
Ôn tập học kì 1
A Mục tiêu:
Sau bài này, HS biết :
- Hệ thống hoá được các sự kiện lịch sử và các nhân vật lịch sử ở từng giai đoạn lịch sử mà các
em đã được học
- HS thấy được truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc ta
- Qua đó giáo dục các em lòng tự hào dân tộc
B Đồ dùng dạy học:
- SGK lịch sử 4
- Phiếu học tập
C Các hoạt động dạy và học
I- Kiểm tra: ( 2- 3)
Hãy kể về tấm gương quyết tâm đánh giặc của Trần - Vài HS trả lời
Trang 6Quốc Toản ?
II- Dạy bài mới ( 26- 28)
a) Hoạt động cả lớp( 13- 14)
- GV đặt câu hỏi cho HS trả lời:
- Nhà nước Văn Lang ra đời thời gian nào? Kinh đô
đặt ở đâu?
- Khởi nghĩa 2 Bà Trưng diễn ra vào năm nào do ai
lãnh đạo?
- Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa như thế nào
đối với đất nước ta thời bấy giờ?
- Nhà Lý dời đô ra Thăng Long năm nào? Vì sao Lý
Thái Tổ chọn vùng đất Đại La làm kinh đô?
- Nhà Trần đã có những việc làm gì để củng cố và
xây dựng đất nước?
b) Hoạt động nhóm( 13- 14)
- Phát phiếu học tập
- Hãy nối các sự kiện lịch sử với các nhân vật
- Các nhóm làm bài
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét và bổ xung
III Củng cố ( 2- 4)
- Nhận xét giờ học
- Về nhà ôn lại các kiến thức đã học để chuẩn bị
kiểm tra học kì
- Nhận xét và bổ xung
- Vào khoảng 700 năm trước công nguyên kinh đô đóng tai Phong Châu- Phú Thọ
- Khởi nghĩa HBT diễn ra vào khaỏng năm 40
do hai bà Trưng Trắc và Trưng Nhị lãnh đạo
- Có ý nghĩa kế thúc hoàn toàn thời kì đô hộ của phong kiến phương Bắc và mở đầu cho thời kì đọc lập lâu dài cua đất nước
- Năm 1010, vì đây là vùng đất trung tâm của
đất nước, đất rộng bằng phẳng, muôn vật phong phú tươi tốt
- Nhà Trần đề ra các chức ,vua cũng tự mình trông nom đê nên nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân ấm no
- Các nhóm nhận phiếu và làm bài
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét và bổ xung
-*&* -
Tiết 4 : Địa lí
Ôn tập học kì 1
A Mục tiêu:
- Hệ thống hoá các kiến thức về phân môn địa lý mà các em đã học trong học kì một vừa qua đó là:
+ Thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người ở miền núi và trung du + Thiên nhiên và h/ động sản xuất của con người ở miền đồng bằng Bắc Bộ
- Từ đó HS tự hệ thống và thiết lập được mối liên hệ về điều kiện tự nhiên với hoạt động sản xuất của con
người từng vùng miền
B Đồ dùng dạy học:
- SGK địa lý
C Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I- Kiểm tra( 2- 3)
Hãy trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của thủ
đô Hà Nội ?
II- Dạy bài mới( 26- 28)
- GV đặt câu hỏi để HS trả lời
- Dãy HLS nằm ở vị trí nào trên đất nước ta ? Có
đặc điểm gì ? Dân cư như thế nào ?
- Vùng trung du Bắc Bộ có đặc điểm gì? Thế
mạnh trồng các loại cây gì?
- Cây công nghiệp nào được trồng nhiều nhất ở
- Một số HS trả lời
- Nhận xét và bổ xung
- Dãy HLS nằm ở phía Bắc của nước ta Nằm giữa sông Hồng và sông Đà Dây là dãy núi cao
đồ sộ nhất nước ta Dân cư thưa thớt chủ yếu là người Thái, Dao, Mông
- Vùng trung du Bắc Bộ với đỉnh đồi tròn, sườn thoải Trồng nhiều cây ăn quả và chè
Tây Nguyên trồng nhiều cà phê, cao su, hồ tiêu
- Đà Lạt nằm trên cao nguyên Lâm Viên khí hậu quanh năm mát mẻ, có nhiều rau qủa, rau xanh,
Trang 7Tây Nguyên?
- Thành phố Đà lạt nằm ở đâu? Đà Lạt có những
điều kiện thuận lợi nào để phát triển du lịch?
- Đồng bằng Bắc Bộ do những con sông nào bồi
đắp nên? ĐBBBộ có đặc điểm gì? kể tên một số
cây trồng và vật nuôi chính của đồng bằng Bắc
Bộ ?
- Lễ hội ở ĐBBBộ được tổ chức vào thời gian nào?
Để làm gì? Kể tên?
- Đê bao của ĐBBBộ có tác dụng gì? Nhân dân
ta cần làm gì để bảo vệ đê?
- Thủ đô Hà Nội nằm ở đâu? Có đặc điểm gì?
III Củng cố ( 2- 4)
- Củng cố: GV hệ thống hoá kiến thức của bài
- Dặn dò:Về nhà ôn bài để chuẩn bị kiểm tra
rừng thông, thác nước và biệt thự đẹp để phát triển du lịch
- Do sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên
Đông Bắc Bộ bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi, ven các sông có đê ngăn lũ.ĐBBBộ trồng cây lương thực và râu xứ lạnh, nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ sản
- Lễ hội được tổ chức vào mùa xuân và thu để cầu chúc
- Đê bao để ngăn lũ lụt Cần bảo vệ và tu bổ đê một cách thường xuyên
- Thủ đô nằm ở trung tâm ĐBBộlà trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học của cả nước
-*&* -Tiết 8: Hoạt động tập thể
Tập thể dục nhịp điệu theo khối
-*&* -Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2009
Tiết 1: Luyện từ và câu
câu kể ai làm gì ?
I- Mục tiêu
- Hiểu được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì?
- Tìm được bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? khi nói hoặc viết văn
II- Các hoạt động dạy học
A KTBC: ( 3- 5’)
- 2 HS lên bảng đặt câu kể
+ Thế nào là câu kể?
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài( 1-2’)
2.Hình thành khái niệm ( 10- 12)
Bài 1:Yêu cầu HS đọc
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc mẫu
- Yêu cầu HS thảo luận thực hiện BT2
- Gọi HS nhóm trình bày từng phần
Chốt ý đúng
- Yêu cầu HS nối từ ngữ chỉ người hoạt động và từ
chỉ HĐ thành câu kể
Câu kể thường gồm 2 bộ phận Tất cả các câu
kể trên thuộc câu Ai làm gì?
Bài 3
- Yêu cầu HS đọc mẫu
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài tập
- Gọi HS trình bày
- 1 HS đọc to- Lớp đọc thầm
- Đọc thầm xác định yêu cầu
- 1 HS đọc to
- Thảo luận nhóm đôi, gạch chân các từ trong SGK
- Trình bày lần lượt theo dãy
- Lớp nhận xét bổ sung
- HS lần lượt nêu các câu VD: Các cụ già nhặt nhỏ , đốt lá
- Cả lớp đọc thầm -1 HS nêu yêu cầu
- 1 H đọc to
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS trình bày theo dãy
Trang 8- Yêu cầu 1 dãy hỏi, 1 dãy trả lời
Chốt: Bộ phận trả lời câu hỏi Ai( con gì, cái gì)
là chủ ngữ, bộ phận trả lời câu hỏi Làm gì là Vị
ngữ
+ Câu kể Ai làm gì gồm những bộ phận nào
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
3 Luyện tập ( 20- 22)
Bài 1 ( 5- 7)
- Yêu cầu HS thảo luận bài 1
- Gọi HS trình bày
Chốt KQ đúng
+ Tại sao em cho đó là câu kể Ai làm gì?
Bài 2 ( 4- 5)
- Yêu cầu HS làm VBT
- yêu cầu HS lần lượt lên làm bảng phụ
- Yêu cầu HS nhận xét
Chốt ý đúng
+ Tại sao em lại cho “cha tôi” là chủ ngữ
+ Vì sao “đan nón lá cọ , đan cả mành cọ và làm
cọ xuật khẩu” là vị ngữ
Bài 3( 10- 12)
- Yêu cầu HS làm bài GV giúp đỡ HS yếu
- Gọi HS trình bày, giao nhiệm vụ cho HS nghe
nhận xét
- GV chữa lỗi, nhận xét cho điểm tuyên dương bài
làm tốt
- HS khác nhận xét
- HS thực hiện
- 2 - 3 HS trả lời -1 HS đọc to- Lớp đọc thầm
- 1 HS đọc đoạn văn
- Thảo luận nhóm đôi gạch chân dưới các câu
kể trong SGK
- Theo dãy( 3câu)
- Nhận xét
- Vì có 2 bộ phận chỉ người ( vật) hoạt động và chỉ hoạt động
-1 HS đọc yêu cầu
- HS làm việc cá nhân
- 3 HS ( Mỗi em 1 câu)
- Nhận xét ,sửa sai
- Nó trả lời câu hỏi Ai?
- Trả lời câu hỏi Làm gì?
- Đọc thầm , xác định yêu cầu
- 2- 4 HS
- Lớp nhận xét, góp ý
4 Củng cố - Dặn dò ( 2-4’)
- Nhận xét tiết học
- Liên hệ thực tế
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy
………
………
-*&* -Tiết 3: Thể dục
ơ
Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản và kĩ năng vận
động cơ bản Trò chơi “ Nhảy lướt sóng ”
A Mục tiêu:
- Ôn đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông và đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang Yêu
cầu thực hiện động tác cơ bản đúng
- Học trò chơi “nhảy lướt sóng” Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ động
B Địa điểm và phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường
Bài 33
Trang 9- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, dụng cụ, kẻ vạch
C Nội dung và phương pháp:
I- Phần mở đầu:
- Giáo viên nhận lớp
- Phổ biến nội dung yêu cầu học
- Cho học sinh khởi động
II- Phần cơ bản:
1.Bài tập RLTTKN
- Ôn đi kiễng gót hai tay chống hông
- GV cho HS phối hợp ôn tập hợp hàng
ngang, dóng hàng, điểm số rồi cho HS tập
đi kiễng gót
- GV chỉ huy cho cả lớp tập 3 lần
- Chia khu vực cho các tổ tập luyện
- GV đến từng tổ nhắc nhở và sửa động tác
chưa chính xác cho HS
- GV nhắc HS đi kiễng gót cao, giữ thăng
bằng và đi trên đường thẳng
2.Trò chơi vận động:
- Cho HS khởi động lại các khớp, hướng
dẫn cách bật nhảy
- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn chơi, cho
HS chơi theo đội hình hai hàng dọc
- Tổ chức cho HS chơi thử
- Cho lớp chơi chính thức
- GV tổng kết trò chơi
III- Phần kết thúc
- Cho HS thả lỏng
- GV hệ thống bài
- Nhận xét giờ và giao bài tập về nhà
7’
22’
(16- 18)
( 4- 6)
6’
- Tập hợp lớp
- Học sinh lắng nghe
- Tập hợp theo hàng dọc chạy một hàng xung quanh sân tập Chơi trò chơi: Làm theo hiệu lệnh
- Tập bài thể dục phát triển chung một lần
- HS thực hành luyện tập theo đội hình hai hàng dọc
- Các tổ về khu vực luyện tập do tổ trưởng
điều khiển
- HS khởi động lại các khớp
- Học sinh lắng nghe và theo dõi
- Một nhóm lên chơi thử
- Học sinh thực hành chơi
- HS đứng tại chỗ thực hiện động tác gập thân thả lỏng
- Bật nhảy nhẹ nhàng kết hợp thả lỏng toàn thân
-*&* -Tiết 7: Tiếng việt ( Bổ trợ )
Luyện văn Luyện tập xây dựng mở bài, kết bài trong bài văn miêu tả đồ
vật
A- Mục đích, yêu cầu
1 Củng cố nhận thức về 2 kiểu mở bài, 2 kiểu kết bài trong bài văn miêu tả đồ vật
2 Thực hành viết đoạn mở bài cho 1 bài văn miêu tả đồ vật theo 2 cách: Mở bài trực tiếp, mở bài
gián tiếp.Viết 1 đọan kết bài theo kiểu mở rộng
B- Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ viết nội dung ghi nhớ về 2 cách mở bài, 2 cách kết bài trên.Vở BTTV4
C- Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ
- 2 HS mỗi em nêu ghi nhớ về 1 cách mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật
Trang 10B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu tiết
học cần đạt
2 Hướng dẫn HS luyện tập
a) Luyện mở bài
- Gọi HS nêu ý kiến
- GV nhận xét, kết luận
Bài tập 2
- GV nhắc HS bài tập này yêu cầu viết gì ?
- Viết theo mấy cách, đó là cách nào ?
- GV thu bài, chấm 8-10 bài, nhận xét
- GV có thể đọc bài làm tốt của HS
b) Luyện kết bài
Bài tập 1
- GV gọi 1-2 học sinh nêu 2 cách kết bài đã biết
khi học về văn kể chuyện
- Treo bảng phụ
Bài tập 2
- GV giúp HS hiểu từng đề bài
- Đề bài yêu cầu viết đoạn kết theo kiểu nào
- Em chọn đề bài miêu tả đồ vật gì ?
- Gọi HS đọc bài
- GV nhận xét, khen những HS có kết bài hợp lí,
hay, đạt yêu cầu của đề
3.Củng cố, dặn dò
- Có mấy cách kết bài, đó là cách nào ?
- GV nhận xét tiết học
- 1 em nêu 2 cách kết bài
- Nghe giới thiệu, mở sách
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp, so sánh tìm điểm giống nhau và khác nhau của các đoạn mở bài
- Nêu ý kiến thảo luận
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Viết đoạn mở bài cho bài văn miêu tả cái bàn học của em
- Viết theo 2 cách, mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp
- HS làm bài cá nhân vào vở bài tập
- Nộp bài cho GV chấm
- 1 em đọc đề bài, lớp đọc thầm
- 2 em nêu 2 cách kết bài đã học(kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng)
- Đọc bảng phụ
- 1 em đọc 4 đề bài, lớp đọc thầm
- Nghe
- Kết bài theo kiểu mở rộng
- HS nêu đề bài đã chọn(cái thớc kẻ, cái bàn học, cái trống trường)
- HS lần lợt đọc bài làm
- Có 2 cách:Kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng
-*&* -Thứ năm ngày 17 tháng 12 năm 2009
Tiết 2: Tập đọc
rất nhiều mặt trăng ( tiếp)
I- Mục tiêu
1.Đọc đúng,trôi chảy toàn bài , nhấn giọng vào các từ ngữ gợi cảm
Đọc diễn cảm toàn bài,phù hợp với nội dung nhân vật
- Hiểu ND bài: Trẻ em rất ngộ nghĩnh, đáng yêu Các em nghĩ về đồ chơi như nghĩ về các vật có thật
trong cuộc sống Các em nhìn thế giới xung quanh giải thích về thế giới xung quanh rất khác người lớn
II- Các hoạt động dạy học chủ yếu
A KTBC: ( 2- 3‘)
- Đọc đoạn em thích trong truyện “ Rất nhiều mặt trăng”
- 2 HS đọc - Nhận xét cho điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài : ( 1-2’)
2 Hướngdẫn đọc và tìm hiểu bài
a Hướng dẫn đọc đúng ( 10- 12’)
- Yêu cầu HS đọc bài - Lớp đọc thầm theo và chia đoạn - 1 HS đọc- Cả lớp đọc thầm theo
Chia đoạn
Đ1: Từ đầu bó tay