1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 11 - Bài 25: Ankađien

6 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 277,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - HS biết được: + Khái niệm, công thức chung, đặc điểm cấu tạo về ankađien; + Đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học của ankađien liên hợp buta-1,3-đien và isopren: phản ứng cộng[r]

Trang 1

GIÁO ÁN DỰ GIỜ DẠY MẪU

Tuần: 24

Tiết theo PPCT: 44

Ngày soạn: 07/02/2017

Ngày giảng: 08/02/2017

Bài 25: ANKAĐIEN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS biết được:

+ Khái niệm, công thức chung, đặc điểm cấu tạo về ankađien;

+ Đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học của ankađien liên hợp ( buta-1,3-đien và isopren: phản ứng cộng 1,2 và phản ứng cộng 1,4), điều chế và một số ứng dụng của buta-1,3-đien và isopren

2 Kỹ năng

- Quan sát được thí nghiệm, mô hình phân tử, rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất của ankađien;

- Viết được công thức cấu tạo của một số ankađien cụ thể;

- Dự đoán được tính chất hóa học, kiểm tra và kết luận;

- Viết được các phương trình hóa học biểu diễn tính chất hóa học của buta-1,3-đien, isopren

3 Phát triển năng lực của học sinh

- Rèn luyện cho HS năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.

- Khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế

- Năng lực tư duy hóa học;

- Năng lực ngôn ngữ hóa học

II.CHUẨN BỊ

Trang 2

1 Giáo viên

- Bài giảng PowerPoint;

- Tranh ảnh, mô hình buta-1,3-đien, video hoặc clip mô phỏng về phản ứng hóa học liên quan;

- Hệ thống câu hỏi

2 Học sinh

- Học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị bài trước khi lên lớp;

- SGK, vở ghi chép

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Kết hợp với quá trình dạy bài mới

3 Bài mới (dạy máy)

Hoạt động 1:

- GV lấy một số ví dụ về ankađien

(trang 133), hướng dẫn HS rút ra:

+ Khái niệm hợp chất ankađien

+ CTTQ của ankađien

- GV nhận xét, kết luận

- GV yêu cầu HS viết các CTCT của

ankađien có CTPT C5H8, căn cứ vào

vị trí tương đối của hai liên kết đôi để

phân loại ankađien

-GV nhận xét, bổ sung, kết luận

I ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI

1 Định nghĩa

Ankađien là hiđrocacbon mạch hở có hai liên kết đôi C=C trong phân tử

CTTQ: CnH2n-2 (n ≥ 3)

2 Phân loại

- HS suy nghĩ, làm vào giấy nháp, trả lời câu hỏi:

CH2 = C = CH - CH2 - CH3 (1)

CH2 = CH - CH = CH - CH3 (2)

CH2 = CH - CH2 - CH = CH2 (3)

CH3 - CH = C = CH - CH3 (4)

CH3 - C = C = CH2 (5)

CH3

CH2 = C - CH = CH2 (6)

CH3

Trang 3

Lưu ý: Các ankađien liên hợp như

buta-1,3-đien CH2 = CH- CH = CH2

và isopren CH2 = C (CH3) - CH =

CH2 có nhiều ứng dụng thực tế

Dựa vào vị trí tương đối của hai liên kết đôi, có thể chia ankađien thành ba loại:

+ Ankađien có hai liên kết đôi cạnh nhau

VD: (1), (4), (5), CH2 = C = CH2 … gọi là thể anlen

+ Ankađien có hai liên kết đôi cách nhau một liên kết đơn được gọi là ankađien liên hợp

VD: (2), (6), buta-1,3-đien (đivinyl) CH2 =

CH - CH = CH2 … + Ankađien có hai liên kết đôi cách nhau từ hai liên kết đôi trở lên

VD: penta-1,4-đien CH2 = CH - CH2 - CH

= CH2

Hoạt động 2:

- Gọi HS nhắc lại tính chất hóa học

của anken Vì sao anken có phản ứng

cộng là phản ứng tiêu biểu nhất? Từ

đó dự đoán tính chất hóa học của

ankađien

- GV: Tùy theo điều kiện tỉ lệ số mol,

nhiệt độ, phản ứng cộng có thể xảy

ra:

+ Tỉ lệ 1:2 cộng đồng thời vào hai

liên kết đôi

+ Tỉ lệ 1:1 cộng kiểu 1, 2 hoặc 1, 4

Lưu ý khái niệm 1, 2 và 1,4: Cộng

vào nguyên tử C số 1 và nguyên tử C

số 2 hoặc C số 1 và C số 4

-GV yêu cầu HS hoàn thành PTPU:

CH2 = CH - CH = CH2 +2Br2

CH2 = CH - CH = CH2 + Br2(dd) -80ºC

CH2 = CH - CH = CH2 + Br2(dd) 40ºC

Lưu ý: phản ứng cộng halogenua

tuân theo quy tắc cộng

Mac-côp-nhi-II TÍNH CHẤT HÓA HỌC

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi bài cũ

Ankađien có hai liên kết pi kém bền nên có tính chất hóa học tương tự anken

1 Phản ứng cộng

a Cộng hiđro

HS lên bảng viết PT buta-1,3-đien phản ứng cộng với hiđro dư, xúc tác Ni:

CH2 = CH - CH = CH2 + 2H2   Ni,t O

CH3 - CH2 - CH2 - CH3 TQ: CnH2n-2 +2H2 Ni,  t O CnH2n+2

b Cộng brom

HS hoàn thành PTPU:

+ Tỉ lệ 1:2 Cộng đồng thời vào hai liên kết đôi:

CH2 = CH - CH = CH2 +2Br2

CH2Br - CHBr - CHBr - CH2Br +Tỉ lệ 1:1

Cộng 1,2: CH2 = CH - CH = CH2 + Br2(dd)

CH2 = CH - CH(Br) - CH2Br

 

  80o C

Cộng 1,4: CH2 = CH - CH = CH2 + Br2(dd)

BrCH2 - CH = C H - CH2Br

 

 40o C

Trang 4

côp

- GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm

phản ứng trùng hợp, điều kiện để có

phản ứng trùng hợp

GV hướng dẫn HS viết sản phẩm của

phản ứng trùng hợp 1, 4 (sản phẩm

bền)

- GV cho HS tự viết phương trình của

phản ứng cháy của buta-1,3-đien GV

viết PTTQ

- GV thông báo ankađien làm mất

màu dung dịch brom và thuốc tím

tương tự anken (không viết PTHH)

c Cộng hiđro halogenua + Cộng 1,2:

CH2 = CH - CH = CH2 + HBr     80 o C

CH2= CH - CHBr - CH3 (spc) + Cộng 1,4:

CH2 = CH - CH = CH2 + HBr    40 o C

CH3 – CH = CH - CH2Br (spc)

2 Phản ứng trùng hợp

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi bài cũ

Quan trọng là trùng hợp buta-1,3-đien, với điều kiện xúc tác (Na), to, p thích hợp tạo cao su buna (polibutađien)

nCH2 = CH - CH = CH2   xt,to,p

(CH2 – CH = CH - CH2) n nCH2 = C – CH = CH2   xt,to,p

CH3 (CH2 – C = CH - CH2)n

CH3

3 Phản ứng oxi hóa

a Phản ứng oxi hóa hoàn toàn

HS lên bảng viết PTPU VD: 2C4H6 +11O2  t0 8CO2 + 6H2O TQ: CnH2n-2 + O2 nCO2 +

2

1

(n-1)H2O

b Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn Ankađien làm mất màu dung dịch brom và thuốc tím tương tự anken

Hoạt động 3:

-GV cho HS tìm hiểu SGK trang 135

và viết PTHH điều chế buta-1,3-đien

và isopren

III ĐIỀU CHẾ

-HS nghiên cứu và lên bảng viết PT điều chế:

+ Điều chế buta-1,3-đien từ etanol, butan hoặc butilen bằng cách đề hiđro hóa:

CH3 - CH2 - CH2 - CH3 t ,  0 xt

CH2 = CH - CH = CH2 + 2H2

Trang 5

- GV cho HS xem một số hình ảnh và

nghiên cứu SGK, nêu một số ứng

dụng quan trọng của ankađien

2CH3 - CH2 - OH MgO,ZnO  CH2 = CH -

CH = CH2 + Điều chế isopren bằng cách tách hiđro của isopentan:

CH3 - CH - CH2 - CH3 t ,  0 xt

CH3 CH3

CH2 = C - CH = CH2 + 2H2

IV ỨNG DỤNG

HS nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi:

+ Điều chế polibutađien hoặc poliisopren

có tính đàn hồi cao dùng để sản xuất cao su (cao su buna, cao su isopren,…)

4 Củng cố

Làm bài tập:

1 Khi cho buta-1,3-đien tác dụng với H2 ở nhiệt độ cao, có Ni làm xúc tác, có thể thu được:

A butan B isobutan C isobutilen D pentan

2 Hợp chất nào sau đây cộng hợp H2 tạo thành isopentan?

A CH2 = CH – CH = CH - CH3 B CH2 = CH - C = CH2

CH3

Trang 6

C CH2 = CH - CH2 – CH = CH2

3 Viết phương trình điều chế buta-1,3-đien từ butilen?

CH3 - CH2 - CH = CH2 t ,  0 xt CH2 = CH – CH = CH2

5 Hướng dẫn về nhà

- Viết lại các phương trình phản ứng thay buta-1,3-đien bằng isopren

- Làm bài tập 1, 2, 3 trang 135 SGK

- Chuẩn bị bài mới “Luyện tập: Anken và Ankađien”

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Phan Thanh Định

GIÁO SINH THỰC TẬP

Nguyễn Thị Minh An

Ngày đăng: 02/04/2021, 05:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w