1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án các môn học lớp 4 - Tuần số 1 năm học 2009

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 176,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài : - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, tìm hiểu Dế Mèn gặp nhà trò trong hoàn cảnh như thế - Cả lớp đọc thầm và trả lời : Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiế[r]

Trang 1

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I MỤC TIÊU:

1 Đọc lưu loát toàn bài:

- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần đễ lẫn

- Biết đọc bài với giọng kể và tả chậm rãi, phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)

2 Hiểu các từ ngữ trong bài

3- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu, xóa bỏ áp bức, bất công

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh hoạ trong SGK; tranh, ảnh dế mèn, nhà trò; truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí” Bảng phụ viết sẵn câu văn hướng dẫn HS luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1

2

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sách vở dụng cụ học tập của HS

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh trong

SGK trang 3,GV nêu nội dung tranh

Hướng dẫn luyện đọc :

- Yêu cầu 1 HS khá đọc toàn bài

- Đọc từng đoạn

- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm

nếu HS mắc lỗi

- Yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích các từ

mới ở cuối bài

- GV giải nghĩa thêm các từ:

+ Ngắn chùn chùn : ngắn đến mức quá đáng

trong khó coi

+ Thui thủi : cô đơn một mình lặng lẽ, không

có ai bầu bạn

- Đọc theo cặp

- Gọi HS đọc lại bài

- GV đọc diễn cảm cả bài

Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, tìm hiểu Dế

Mèn gặp nhà trò trong hoàn cảnh như thế

nào?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu

hỏi : Tìm những chi tiết cho thấy chị nhà trò

rất yếu ớt?

- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc thầm

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

+ Đoạn 1 : Hai dòng đầu + Đoạn 2 : Năm dòng tiếp theo + Đoạn 3 : Sáu dòng tiếp theo + Đoạn 4 : Phần còn lại

- Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn của GV

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Theo dõi và ghi nhớ

- HS luyệïn đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc cả bài

- Theo dõi GV đọc bài

- Cả lớp đọc thầm và trả lời : Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thi thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội

- Cả lớp đọc thầm và trả lời : Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quen mở Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh

Trang 2

4

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu

hỏi : Nhà trò bị bọn nhện ức hiếp, đe dọa

như thế nào?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4, trả lời câu

hỏi : Những lời nóivà cử chỉ nào nói lên tấm

lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài, nêu một hình

ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết vì sao

em thích hình ảnh đó?

Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :

- Yêu cầu HS đọc bài GV hướng dẫn :

+ Cần đọc chậm đoạn tả hình dáng Nhà Trò,

giọng đọc thể hiện được cái nhìn ái ngại của

Dế Mèn đối với Nhà Trò

+ Cần đọc giọng kể lể của Nhà Trò với

giọng đáng thương

+ Cần đọc lời nói nghĩa hiệp của Dế mèn

với giọng mạnh mẽ, thể hiện sự bất bình, thái

độ kiên quyết của nhân vật

- GV đọc diễn cảm đoạn : “Năm trước, khi gặp

trời làm đói kém cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu”

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm GV theo dõi, uốn

nắn.

- Thi đọc diễn cảm

nghèo túng

- Trước đây, mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện, sau đấy chưa trả được thì đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn, không trả được nợ Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lần này chúng chăng tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt.

+ Lời của Dế Mèn : Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu Lời nói dức khoát, mạnh mẽ làm Nhà trò yên tâm

+ Cử chỉ và hành động của Dế Mèn : phản ứng mạnh mẻ : xoè cả hai càng ra ; hành động bảøo vệ, che chở: dắt Nhà Trò đi

HS có thể thích các hình ảnh nhân hoá sau: + Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội người bự phấn

+ Dế Mèn xoè cả hai càng ra, bảo vệ Nhà trò : “Em đừng sợ

+ Dế Mèn dắt Nhà Trò đi một quãng thì tới chỗ mai phục của bọn nhện

4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài theo sự hướng dẫn của GV

- Cả lớp theo dõi

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp

5 Củng cố, dặn dò:

- Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn?

- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn,

- Tìm đọc tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu kí”

- Nhận xét tiết học

ÔN VỀ CÁC SỐ ĐẾN 100 000

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Ôn tập về đọc, viết các số trong phạm vi 100 000

- Ôn tập về viết tổng thành số

Trang 3

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ vẽ sẵn nội dung bài tập 2

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1

2

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở

dụng cụ học tập môn toán

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:.

Hướng dẫn học sinh ôn tập :

Bài1:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài, và yêu cầu HS nêu qui luật

của các số trên tia số a và các số trong

dãy số b

- Các số trên tia số được gọi là những số

gì?

- Hai số đứng liền nhau trên tia số thì

hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?

- Các số trong dãy số này gọi là những số

tròn gì?

- Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì

hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?

- Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong dãy

số này thì mỗi số bằng số đứng ngay

trước nó thêm 1000 đơn vị

Bài 2:

- GV yêu cầu HS tự làm bài.

- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài

lẫn nhau

- Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS 1 đọc

các số trong bài, HS 2 viết số, HS 3 phân

tích số

- Yêu cầu HS cả lớp theo dõi và nhận xét

HS để sách vở lên bàn

- HS nêu yêu cầu

- 2 em lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- Các số trên tia số được gọi là các số tròn chục nghìn

- Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn kém nhau 10000 đơn vị

- Là các số tròn nghìn

- Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì hơn kém nhau 1000 đơn vị

- Theo dõi

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

- HS kiểm tra bài lẫn nhau

- 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của

GV Ví dụ:

+ HS 1 đọc : sáu mươi ba nghìn tám trăm năm mươi

+ HS 2 viết : 63850 + HS 3 nêu : số 63850 gồm 6 chục nghìn, 3 nghìn, 8 trăm, 5 chục, 0 đơn vị

a) Viết số thích hợp vào dưới mỗi vạch của tia số :

| | | | | | |

0 10000 20000 30000 40000 50000 60000

b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm :

36000 ; 37000 ; 38000 ; 39000 ; 40000 ; 41000 ; 42000

Trang 4

- GV nhận xét cho điểm HS.

Bài 3 :

- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu và hỏi : Bài

tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét cho điểm HS

Bài 4 :

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Muốn tính chu vi của một hình ta làm

như thế nào?

- Nêu cách tính chu vi của hình MNPQ,

và giải thích vì sao lại tính như vậy

- Nêu cách tính chi vi của hình GHIK, và

giải thích vì sao em lại tính như vậy

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét cho điểm HS

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

a) Viết số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị

b) Viết tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị thành số

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở Sau đó, HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng của bạn

-hs trả lời

3 Củng cố, dặn dò:

- Nêu cách tính chu vi của một hình

- Về nhà luyện tập thêm về các số đến 100000

- Chuẩn bị tiết ôn tập tiếp theo

- Nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 06/9/2005

MÔN : TOÁN

ÔN VỀ CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Ôn tập về bốn phép tính đã học trong phạm vi 100 000

- Ôn tập về so sánh các số đến 100 000

- Ôn tập về thứ tự các số trong phạm vi 100 000

- Luyện tập thêm về bài toán thống kê số liệu

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ vẽ sẵn nội dung bài tập 5

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Trang 5

1

2

1 Kiểm tra bài cũ :

a) Viết số lớn nhất có bốn chữ số

b) Viết số bé nhất có bốn chữ số

GV nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

Bài1:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau thực hiện

tính nhẩm trước lớp GV nhận xét, sau

đó yêu cầu HS làm bài vào vở

Bài 2:

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra

bài lẫn nhau

- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và

thực hiện phép tính của mình

- GV nhận xét cho điểm HS

Bài 3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

Bài 5:

GVhưng dẫn

Số: 9999 Số:1000 Hai HS lên bảng viết-Lớp viết BC

Một học sinh nêu YC

HS làm vào vở

- HS nêu yêu cầu

- 8 HS nối tiếp nhau thực hiện tính nhẩm

-học sinhlàm bài vào vở

3 Củng cố, dặn dò:

- Nêu cách so sánh số có 4 chữ số

- Về nhà luyện tập thêm về các số đến 100 000

- Về nhà làm bài tập 4/4

- Chuẩn bị tiết ôn tập tiếp theo - Nhận xét tiết học

KHOA HỌC CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh (HS):

- Nêu được những điều kiện vật chất mà con người cần để duy trì sự sống của mình

- Kể được những điều kiện về tinh thần cần cho sự sống của con người như sự quan tâm, chăm sóc, giao tiếp xã hội, các phương tiện giao thông, giải trí …

- Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất tinh thần

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình minh họa trong trang 4, 5 sách giáo khoa

- Phiếu học tập theo nhóm

- Bộ phiếu cắt hình cái túi dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác” (nếu có điều hiện)

II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 6

2 Bài mới:

Giới thiệu bài:

- Giới thiệu chương trình học:

+ Yêu cầu 1 HS mở mục lục và đọc tên các chủ đề

(1 HS đọc tên các chủ đề) + Bài học đầu tiên mà các em học hôm nay là “Con người cần gì để

sống?” nằm trong chủ đề “Con người và

sức khỏe”

CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?

- Việc 1: GV hướng dẫn HS thảo luận

theo các bước:

+ Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm

khoảng 4 - 6 HS

+ Yêu cầu: Các em hãy thảo luận để trả

lời câu hỏi: “Con người cần những gì để

duy trì sự sống?” Sau đó ghi câu trả lời

vào giấy

+ Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo

luận, ghi những ý kiến không trùng lặp

lên bảng

+ Nhận xét kết quả thảo luận của các

nhóm

- Việc 2: GV tiến hành hoạt động cả

lớp

+ Yêu cầu: Khi GV ra hiệu, tất cả tự bịt

mũi, ai cảm thấy không chịu được nữa

thì thôi và giơ tay lên GV thông báo

thời gian HS nhịn thở được ít nhất và

nhiều nhất

+ Em có cảm giác thế nào? Em có thể

nhịn thở lâu hơn được nữa không?

+ Kết luận: Như vậy chúng ta không thể

nhịn thở được quá 3 phút

+ Hỏi: Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em

cảm thấy thế nào?

Một HS đọc SGK

+ HS chia nhóm, cử nhóm trưởng và thu ký để tiến hành thảo luận

+ Tiến hành thảo luận và ghi ý kiến vào giấy

+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả

Ví dụ:

* Con người cần phải có: Không khí để thở, thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở Bàn, ghế, giường, xe cộ, ti vi…

* Con người cần được đi học để có hiểu biết, chữa bệnh khi bị ốm, đi xem phim,

ca nhạc …

* Con người cần có tình cảm với những người xung quanh như trong: gia đình, bạn bè, làng xóm …

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến cho nhau

+ Hoạt động theo yêu cầu của GV

+ Trả lời: Em cảm thấy khó chịu và không thể nhịn thở lâu hơn được nữa + Lắng nghe

+ Trả lời:

* Em cảm thấy đói, khát và mệt

Trang 7

+ Nếu hàng ngày chúng ta không được

sự quan tâm của gia đình, bạn bè thì sẽ

ra sao?

- GV gợi ý kết luận: Để sống và phát

triển con người cần:

+ Những điều kiện vật chất như:

+ Những điều kiện tinh thần, văn hóa,

xã hội như:

* Chúng ta sẽ cảm thấy buồn và cô đơn

- Lắng nghe, ghi nhớ

+ Không khí, thức ăn, nước uống, quần áo, các đồ dùng trong gia đình, các phương tiện đi lại …

+ Tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các phương tiện học tập, vui chơi, giải trí …

MÀ CHỈ CÓ CON NGƯỜI CẦN

- Việc 1: GV yêu cầu HS quan sát các

hình minh họa trang 4, 5 SGK

+ Hỏi: Con người cần những gì cho cuộc

sống hàng ngày của mình?

- Việc 2: GV chia lớp thành các nhóm

nhỏ, mỗi nhóm từ 4 – 6 HS, phát phiếu

cho từng nhóm

+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phiếu học

tập

+ Quan sát các hình minh họa

+ 8 HS tiếp nối nhau trả lời, mỗi học sinh nêu nội dung của 1 hình: Con người cần: ăn, uống, thở, xem ti vi, đi học, được chăm sóc khi ốm, có bạn bè, có quần áo để mặc, xe máy, ô tô, tình cảm gia đình, các hoạt động vui chơi, chơi thể thao …

- Chia nhóm Nhận phiếu học tập và làm việc trong nhóm

- 1 HS đọc yêu cầu trong phiếu

PHIẾU HỌC TẬP

t

STT Những yếu tố cần cho sự sống Con người Động vật Thực vật

1 Không khí

2 Nước

3 Ánh sáng

4 Thức ăn (phù hợp với từng đối tượng)

5 Nhà ở

6 Trường học

7 Tình cảm gia đình

8 Tình cảm bạn bè

9 Phương tiện giao thông

10 Quần áo

11 Phương tiện để vui chơi

12 Bệnh viện

13 Sách, báo

14 Đồ chơi

+ Gọi 1 nhóm dán phiếu đã hoàn thành + 1 nhóm dán phiếu của nhóm lên bảng

Trang 8

vào bảng.

+ Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung

để hoàn thành phiếu chính xác nhất

+ Yêu cầu HS vừa quan sát tranh vẽ

trang 4, 3 SGK vừa đọc lại phiếu học

tập

+ Hỏi: Giống như động vật và thực vật,

con người cần gì để duy trì sự sống?

- GV kết luận: Ngoài những yếu tố mà

cả thực vật, động vật đều cần như:

Nước, không khí, ánh sáng, thức ăn, con

người còn cần các điều kiện về tinh

thần, văn hóa, xã hội và những tiện nghi

khác như: Nhà ở, bệnh viện, trường học,

phương tiện giao thông …

+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn

+ Quan sát tranh và đọc phiếu

+ Trả lời:

* Giống như thực vật và động vật, con người cần: không khí, nước, ánh sáng, thức ăn để duy trì sự sống

* Hơn hẳn thực vật và động vật, con người cần: Nhà ở, trường học, bệnh viện, tình cảm gia đình, tình cảm bạn bè, phương tiện giao thông, quần áo, các phương tiện để vui chơi, giải trí…

- Lắng nghe, ghi nhớ

ĐẾN HÀNH TINH KHÁC

- Giới thiệu tên trò chơi sau đó phổ biến

cách chơi

+ Phát các phiếu có hình túi cho HS và

yêu cầu Khi đi du lịch đến hành tinh

khác, các em hãy suy nghĩ xem mình

nên mang theo những thứ gì Các em

hãy viết những thứ mình cần mang vào

túi

+ Chia lớp thành 4 nhóm

- Yêu cầu các nhóm tiến hành trong 5

phút rồi mang nộp cho GV và hỏi từng

nhóm xem vì sao lại phải mang theo

những thứ đó Tối thiểu mỗi túi phải có

đủ: Nước, thức ăn, quần áo

- Nhận xét, tuyên dương các nhóm có ý

- Tiến hành trò chơi theo hướng dẫn của GV

- Nộp các phiếu vẽ hoặc cắt cho GV và cử đại diện trả lời Ví dụ:

* Mang theo nước, thức ăn để duy trì sự sống vì chúng ta không thể nhi6n ăn hoặc uống quá lâu được

* Mang theo đài để nghe dự báo thời tiết

* Mang theo đèn pin để khi trời tối có thể soi sáng được

* Mang theo quần áo để thay đổi

* Mang theo giấy, bút để ghi lại những

gì đã thấy hoặc đã làm

Nuớc, thức ăn, quần áo, đèn pin, giấy …

Trang 9

tưởng hay và nói tốt.

HOẠT ĐỘNG VỀ ĐÍCH

- GV hỏi: Con người, động vật, thực vật

đều rất cần: Không khí, nước, thức ăn

và ánh sáng Ngoài ra con người còn

cần các điều kiện về tinh thần, xã hội

Vậy chúng ta phải làm gì để bảo vệ và

giữ gìn những điều kiện đó?

- Hs trả lời: Chúng ta cần bảo vệ và giữ gìn môi trường sống xung quanh, các phương tiện giao thông và công trình công cộng, tiết kiệm nước, biết yêu thương, giúp đỡ những người xung quanh

5 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm HS hăng hái tham gia xây dựng bài

- Dặn HS về nhà học bài và tìm hiểu hàng ngày chúng ta lấy những gì và thải ra những gì để chuẩn bị cho bài sau

Chính tả : Nghe – viết : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

PHÂN BIỆT : L/N ; AN/ANG

I MỤC TIÊU:

1 Nghe - viết chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (Từ một hôm đến vẫn khóc)

2 Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu (l/n) hoặc vần (an/ang) dễ lẫn

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2

Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1

2

* Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị

đồ dùng cho giờ học của HS

* Bài mới:

Giới thiệu bài:Trong tiết chính tả hôm

nay, các em sẽ nghe cô đọc và viết đúng

chính tả một đoạn của bài Dế mèn bênh vực

kẻ yếu Sau đó sẽ làm các bài tập phân biệt

những tiếng có âm đầu (l/n) ; hoặc (an/ang)

các em dễ đọc sai, viết sai.

Hướng dẫn HS nghe - viết:

- GV đọc một lần đoạn viết

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn viết

+ Đoạn văn gồm mấy câu?

+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết

hoa?

- Hướng dẫn HS luyện viết từ ngữ khó : cỏ

xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn

- GV nhắc nhở HS: Ghi tên đề bài vào giữa

dòng, sau khi chấm xuống dòng chữ dầu

- Theo dõi

- Cả lớp đọc thầm đoạn viết

+ Đoạn văn gồm 6 câu

+ Chữ đầu câu, tên riêng : Nhà Trò

- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con các từ GV vừa hướng dẫn

- Theo dõi

Trang 10

nhớ viết hoa, viết lùi vào 1 ô Chú ý tư thế

ngồi viết

- Yêu cầu HS gấp sách

- GV đọc bài cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt

- Chấm chữa 8 bài

- GV nhận xét bài viết của HS

Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài 2 :

- GV chọn cho HS làm phần b

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Đề bài yêu cầu gì?

- GV phát cho các nhóm giấy khổ lớn để

làm bài

- Yêu cầu HS các nhóm đọc bài làm của

mình

- GV theo dõi, nhận xét tuyên dương

những nhóm làm bài đúng

Bài 3 :

- GV chọn cho HS làm phần a

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Đề bài yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS viết bài vào vở

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU Một hôm, qua một vùng cỏ xước xanh dài, tôi chợt nghe tiếng khóc tỉ tê Đi vài bước nữa, tôi gặp chị Nhà Trò ngồi gục dầu bên tảng đá cuội.

Chị Nhà Trò đã bé nhỏ lại gầy yếu quá, người bự những phấn, như mới lột Chị mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng, những cánh mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn Hình như cánh yếu quá chưa quen mở, mà cho dù có khoẻ cũng chẳng bay được xa Tôi đến gần, chị Nhà Trò vẫn khóc.

- HS soát lại bài

- HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau, tự sửa những lỗi viết sai bên lề

- Theo dõi để rút kinh nghiệm cho bài viết sau

- 1 em đọc đề bài, cảø lớp đọc thầm

- Điền vào chỗ trống an hay ang

- Các nhóm nhận giấy khổ lớn thảo luận và điền kết quả Đại diện các nhóm treo bảng và trình bày bài làm của nhóm mình

+ Mấy chú ngan con dàng hàng ngang lạch bạch đi kiếm mồi.

+ Lá bàng đang đỏ ngọn cây Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.

- Một số em đọc bài làm của nhóm mình,

HS cả lớp nhận xét kết quả bài làm của nhóm bạn

- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

- Giải câu đố tên một con vật chứa tiếng bắt đầu bằng l hoặc n

- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài

Ngày đăng: 02/04/2021, 05:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w