2 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài : - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, tìm hiểu Dế Mèn gặp nhà trò trong hoàn cảnh như thế - Cả lớp đọc thầm và trả lời : Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiế[r]
Trang 1DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I MỤC TIÊU:
1 Đọc lưu loát toàn bài:
- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần đễ lẫn
- Biết đọc bài với giọng kể và tả chậm rãi, phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)
2 Hiểu các từ ngữ trong bài
3- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu, xóa bỏ áp bức, bất công
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ trong SGK; tranh, ảnh dế mèn, nhà trò; truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí” Bảng phụ viết sẵn câu văn hướng dẫn HS luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1
2
1 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sách vở dụng cụ học tập của HS
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Cho HS quan sát tranh trong
SGK trang 3,GV nêu nội dung tranh
Hướng dẫn luyện đọc :
- Yêu cầu 1 HS khá đọc toàn bài
- Đọc từng đoạn
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm
nếu HS mắc lỗi
- Yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích các từ
mới ở cuối bài
- GV giải nghĩa thêm các từ:
+ Ngắn chùn chùn : ngắn đến mức quá đáng
trong khó coi
+ Thui thủi : cô đơn một mình lặng lẽ, không
có ai bầu bạn
- Đọc theo cặp
- Gọi HS đọc lại bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, tìm hiểu Dế
Mèn gặp nhà trò trong hoàn cảnh như thế
nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu
hỏi : Tìm những chi tiết cho thấy chị nhà trò
rất yếu ớt?
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc thầm
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
+ Đoạn 1 : Hai dòng đầu + Đoạn 2 : Năm dòng tiếp theo + Đoạn 3 : Sáu dòng tiếp theo + Đoạn 4 : Phần còn lại
- Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn của GV
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Theo dõi và ghi nhớ
- HS luyệïn đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc cả bài
- Theo dõi GV đọc bài
- Cả lớp đọc thầm và trả lời : Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thi thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội
- Cả lớp đọc thầm và trả lời : Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, lại chưa quen mở Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh
Trang 24
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3, trả lời câu
hỏi : Nhà trò bị bọn nhện ức hiếp, đe dọa
như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4, trả lời câu
hỏi : Những lời nóivà cử chỉ nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài, nêu một hình
ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết vì sao
em thích hình ảnh đó?
Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :
- Yêu cầu HS đọc bài GV hướng dẫn :
+ Cần đọc chậm đoạn tả hình dáng Nhà Trò,
giọng đọc thể hiện được cái nhìn ái ngại của
Dế Mèn đối với Nhà Trò
+ Cần đọc giọng kể lể của Nhà Trò với
giọng đáng thương
+ Cần đọc lời nói nghĩa hiệp của Dế mèn
với giọng mạnh mẽ, thể hiện sự bất bình, thái
độ kiên quyết của nhân vật
- GV đọc diễn cảm đoạn : “Năm trước, khi gặp
trời làm đói kém cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu”
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm GV theo dõi, uốn
nắn.
- Thi đọc diễn cảm
nghèo túng
- Trước đây, mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện, sau đấy chưa trả được thì đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn, không trả được nợ Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lần này chúng chăng tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt.
+ Lời của Dế Mèn : Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu Lời nói dức khoát, mạnh mẽ làm Nhà trò yên tâm
+ Cử chỉ và hành động của Dế Mèn : phản ứng mạnh mẻ : xoè cả hai càng ra ; hành động bảøo vệ, che chở: dắt Nhà Trò đi
HS có thể thích các hình ảnh nhân hoá sau: + Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội người bự phấn
+ Dế Mèn xoè cả hai càng ra, bảo vệ Nhà trò : “Em đừng sợ
+ Dế Mèn dắt Nhà Trò đi một quãng thì tới chỗ mai phục của bọn nhện
4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài theo sự hướng dẫn của GV
- Cả lớp theo dõi
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
5 Củng cố, dặn dò:
- Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn?
- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn,
- Tìm đọc tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu kí”
- Nhận xét tiết học
ÔN VỀ CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Ôn tập về đọc, viết các số trong phạm vi 100 000
- Ôn tập về viết tổng thành số
Trang 3II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ vẽ sẵn nội dung bài tập 2
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1
2
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sách vở
dụng cụ học tập môn toán
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:.
Hướng dẫn học sinh ôn tập :
Bài1:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài, và yêu cầu HS nêu qui luật
của các số trên tia số a và các số trong
dãy số b
- Các số trên tia số được gọi là những số
gì?
- Hai số đứng liền nhau trên tia số thì
hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
- Các số trong dãy số này gọi là những số
tròn gì?
- Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì
hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
- Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong dãy
số này thì mỗi số bằng số đứng ngay
trước nó thêm 1000 đơn vị
Bài 2:
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài
lẫn nhau
- Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS 1 đọc
các số trong bài, HS 2 viết số, HS 3 phân
tích số
- Yêu cầu HS cả lớp theo dõi và nhận xét
HS để sách vở lên bàn
- HS nêu yêu cầu
- 2 em lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Các số trên tia số được gọi là các số tròn chục nghìn
- Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn kém nhau 10000 đơn vị
- Là các số tròn nghìn
- Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì hơn kém nhau 1000 đơn vị
- Theo dõi
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
- HS kiểm tra bài lẫn nhau
- 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của
GV Ví dụ:
+ HS 1 đọc : sáu mươi ba nghìn tám trăm năm mươi
+ HS 2 viết : 63850 + HS 3 nêu : số 63850 gồm 6 chục nghìn, 3 nghìn, 8 trăm, 5 chục, 0 đơn vị
a) Viết số thích hợp vào dưới mỗi vạch của tia số :
| | | | | | |
0 10000 20000 30000 40000 50000 60000
b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
36000 ; 37000 ; 38000 ; 39000 ; 40000 ; 41000 ; 42000
Trang 4- GV nhận xét cho điểm HS.
Bài 3 :
- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu và hỏi : Bài
tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét cho điểm HS
Bài 4 :
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Muốn tính chu vi của một hình ta làm
như thế nào?
- Nêu cách tính chu vi của hình MNPQ,
và giải thích vì sao lại tính như vậy
- Nêu cách tính chi vi của hình GHIK, và
giải thích vì sao em lại tính như vậy
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét cho điểm HS
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
a) Viết số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị
b) Viết tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị thành số
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở Sau đó, HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng của bạn
-hs trả lời
3 Củng cố, dặn dò:
- Nêu cách tính chu vi của một hình
- Về nhà luyện tập thêm về các số đến 100000
- Chuẩn bị tiết ôn tập tiếp theo
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 06/9/2005
MÔN : TOÁN
ÔN VỀ CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Ôn tập về bốn phép tính đã học trong phạm vi 100 000
- Ôn tập về so sánh các số đến 100 000
- Ôn tập về thứ tự các số trong phạm vi 100 000
- Luyện tập thêm về bài toán thống kê số liệu
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ vẽ sẵn nội dung bài tập 5
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Trang 51
2
1 Kiểm tra bài cũ :
a) Viết số lớn nhất có bốn chữ số
b) Viết số bé nhất có bốn chữ số
GV nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Bài1:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau thực hiện
tính nhẩm trước lớp GV nhận xét, sau
đó yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài 2:
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra
bài lẫn nhau
- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và
thực hiện phép tính của mình
- GV nhận xét cho điểm HS
Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
Bài 5:
GVhưng dẫn
Số: 9999 Số:1000 Hai HS lên bảng viết-Lớp viết BC
Một học sinh nêu YC
HS làm vào vở
- HS nêu yêu cầu
- 8 HS nối tiếp nhau thực hiện tính nhẩm
-học sinhlàm bài vào vở
3 Củng cố, dặn dò:
- Nêu cách so sánh số có 4 chữ số
- Về nhà luyện tập thêm về các số đến 100 000
- Về nhà làm bài tập 4/4
- Chuẩn bị tiết ôn tập tiếp theo - Nhận xét tiết học
KHOA HỌC CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh (HS):
- Nêu được những điều kiện vật chất mà con người cần để duy trì sự sống của mình
- Kể được những điều kiện về tinh thần cần cho sự sống của con người như sự quan tâm, chăm sóc, giao tiếp xã hội, các phương tiện giao thông, giải trí …
- Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất tinh thần
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình minh họa trong trang 4, 5 sách giáo khoa
- Phiếu học tập theo nhóm
- Bộ phiếu cắt hình cái túi dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác” (nếu có điều hiện)
II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 62 Bài mới:
Giới thiệu bài:
- Giới thiệu chương trình học:
+ Yêu cầu 1 HS mở mục lục và đọc tên các chủ đề
(1 HS đọc tên các chủ đề) + Bài học đầu tiên mà các em học hôm nay là “Con người cần gì để
sống?” nằm trong chủ đề “Con người và
sức khỏe”
CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
- Việc 1: GV hướng dẫn HS thảo luận
theo các bước:
+ Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm
khoảng 4 - 6 HS
+ Yêu cầu: Các em hãy thảo luận để trả
lời câu hỏi: “Con người cần những gì để
duy trì sự sống?” Sau đó ghi câu trả lời
vào giấy
+ Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo
luận, ghi những ý kiến không trùng lặp
lên bảng
+ Nhận xét kết quả thảo luận của các
nhóm
- Việc 2: GV tiến hành hoạt động cả
lớp
+ Yêu cầu: Khi GV ra hiệu, tất cả tự bịt
mũi, ai cảm thấy không chịu được nữa
thì thôi và giơ tay lên GV thông báo
thời gian HS nhịn thở được ít nhất và
nhiều nhất
+ Em có cảm giác thế nào? Em có thể
nhịn thở lâu hơn được nữa không?
+ Kết luận: Như vậy chúng ta không thể
nhịn thở được quá 3 phút
+ Hỏi: Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em
cảm thấy thế nào?
Một HS đọc SGK
+ HS chia nhóm, cử nhóm trưởng và thu ký để tiến hành thảo luận
+ Tiến hành thảo luận và ghi ý kiến vào giấy
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Ví dụ:
* Con người cần phải có: Không khí để thở, thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở Bàn, ghế, giường, xe cộ, ti vi…
* Con người cần được đi học để có hiểu biết, chữa bệnh khi bị ốm, đi xem phim,
ca nhạc …
* Con người cần có tình cảm với những người xung quanh như trong: gia đình, bạn bè, làng xóm …
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến cho nhau
+ Hoạt động theo yêu cầu của GV
+ Trả lời: Em cảm thấy khó chịu và không thể nhịn thở lâu hơn được nữa + Lắng nghe
+ Trả lời:
* Em cảm thấy đói, khát và mệt
Trang 7+ Nếu hàng ngày chúng ta không được
sự quan tâm của gia đình, bạn bè thì sẽ
ra sao?
- GV gợi ý kết luận: Để sống và phát
triển con người cần:
+ Những điều kiện vật chất như:
+ Những điều kiện tinh thần, văn hóa,
xã hội như:
* Chúng ta sẽ cảm thấy buồn và cô đơn
- Lắng nghe, ghi nhớ
+ Không khí, thức ăn, nước uống, quần áo, các đồ dùng trong gia đình, các phương tiện đi lại …
+ Tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các phương tiện học tập, vui chơi, giải trí …
MÀ CHỈ CÓ CON NGƯỜI CẦN
- Việc 1: GV yêu cầu HS quan sát các
hình minh họa trang 4, 5 SGK
+ Hỏi: Con người cần những gì cho cuộc
sống hàng ngày của mình?
- Việc 2: GV chia lớp thành các nhóm
nhỏ, mỗi nhóm từ 4 – 6 HS, phát phiếu
cho từng nhóm
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phiếu học
tập
+ Quan sát các hình minh họa
+ 8 HS tiếp nối nhau trả lời, mỗi học sinh nêu nội dung của 1 hình: Con người cần: ăn, uống, thở, xem ti vi, đi học, được chăm sóc khi ốm, có bạn bè, có quần áo để mặc, xe máy, ô tô, tình cảm gia đình, các hoạt động vui chơi, chơi thể thao …
- Chia nhóm Nhận phiếu học tập và làm việc trong nhóm
- 1 HS đọc yêu cầu trong phiếu
PHIẾU HỌC TẬP
t
STT Những yếu tố cần cho sự sống Con người Động vật Thực vật
1 Không khí
2 Nước
3 Ánh sáng
4 Thức ăn (phù hợp với từng đối tượng)
5 Nhà ở
6 Trường học
7 Tình cảm gia đình
8 Tình cảm bạn bè
9 Phương tiện giao thông
10 Quần áo
11 Phương tiện để vui chơi
12 Bệnh viện
13 Sách, báo
14 Đồ chơi
+ Gọi 1 nhóm dán phiếu đã hoàn thành + 1 nhóm dán phiếu của nhóm lên bảng
Trang 8vào bảng.
+ Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
để hoàn thành phiếu chính xác nhất
+ Yêu cầu HS vừa quan sát tranh vẽ
trang 4, 3 SGK vừa đọc lại phiếu học
tập
+ Hỏi: Giống như động vật và thực vật,
con người cần gì để duy trì sự sống?
- GV kết luận: Ngoài những yếu tố mà
cả thực vật, động vật đều cần như:
Nước, không khí, ánh sáng, thức ăn, con
người còn cần các điều kiện về tinh
thần, văn hóa, xã hội và những tiện nghi
khác như: Nhà ở, bệnh viện, trường học,
phương tiện giao thông …
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn
+ Quan sát tranh và đọc phiếu
+ Trả lời:
* Giống như thực vật và động vật, con người cần: không khí, nước, ánh sáng, thức ăn để duy trì sự sống
* Hơn hẳn thực vật và động vật, con người cần: Nhà ở, trường học, bệnh viện, tình cảm gia đình, tình cảm bạn bè, phương tiện giao thông, quần áo, các phương tiện để vui chơi, giải trí…
- Lắng nghe, ghi nhớ
ĐẾN HÀNH TINH KHÁC
- Giới thiệu tên trò chơi sau đó phổ biến
cách chơi
+ Phát các phiếu có hình túi cho HS và
yêu cầu Khi đi du lịch đến hành tinh
khác, các em hãy suy nghĩ xem mình
nên mang theo những thứ gì Các em
hãy viết những thứ mình cần mang vào
túi
+ Chia lớp thành 4 nhóm
- Yêu cầu các nhóm tiến hành trong 5
phút rồi mang nộp cho GV và hỏi từng
nhóm xem vì sao lại phải mang theo
những thứ đó Tối thiểu mỗi túi phải có
đủ: Nước, thức ăn, quần áo
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm có ý
- Tiến hành trò chơi theo hướng dẫn của GV
- Nộp các phiếu vẽ hoặc cắt cho GV và cử đại diện trả lời Ví dụ:
* Mang theo nước, thức ăn để duy trì sự sống vì chúng ta không thể nhi6n ăn hoặc uống quá lâu được
* Mang theo đài để nghe dự báo thời tiết
* Mang theo đèn pin để khi trời tối có thể soi sáng được
* Mang theo quần áo để thay đổi
* Mang theo giấy, bút để ghi lại những
gì đã thấy hoặc đã làm
Nuớc, thức ăn, quần áo, đèn pin, giấy …
Trang 9tưởng hay và nói tốt.
HOẠT ĐỘNG VỀ ĐÍCH
- GV hỏi: Con người, động vật, thực vật
đều rất cần: Không khí, nước, thức ăn
và ánh sáng Ngoài ra con người còn
cần các điều kiện về tinh thần, xã hội
Vậy chúng ta phải làm gì để bảo vệ và
giữ gìn những điều kiện đó?
- Hs trả lời: Chúng ta cần bảo vệ và giữ gìn môi trường sống xung quanh, các phương tiện giao thông và công trình công cộng, tiết kiệm nước, biết yêu thương, giúp đỡ những người xung quanh
5 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm HS hăng hái tham gia xây dựng bài
- Dặn HS về nhà học bài và tìm hiểu hàng ngày chúng ta lấy những gì và thải ra những gì để chuẩn bị cho bài sau
Chính tả : Nghe – viết : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
PHÂN BIỆT : L/N ; AN/ANG
I MỤC TIÊU:
1 Nghe - viết chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (Từ một hôm đến vẫn khóc)
2 Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu (l/n) hoặc vần (an/ang) dễ lẫn
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1
2
* Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị
đồ dùng cho giờ học của HS
* Bài mới:
Giới thiệu bài:Trong tiết chính tả hôm
nay, các em sẽ nghe cô đọc và viết đúng
chính tả một đoạn của bài Dế mèn bênh vực
kẻ yếu Sau đó sẽ làm các bài tập phân biệt
những tiếng có âm đầu (l/n) ; hoặc (an/ang)
các em dễ đọc sai, viết sai.
Hướng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc một lần đoạn viết
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn viết
+ Đoạn văn gồm mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết
hoa?
- Hướng dẫn HS luyện viết từ ngữ khó : cỏ
xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn
- GV nhắc nhở HS: Ghi tên đề bài vào giữa
dòng, sau khi chấm xuống dòng chữ dầu
- Theo dõi
- Cả lớp đọc thầm đoạn viết
+ Đoạn văn gồm 6 câu
+ Chữ đầu câu, tên riêng : Nhà Trò
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con các từ GV vừa hướng dẫn
- Theo dõi
Trang 10nhớ viết hoa, viết lùi vào 1 ô Chú ý tư thế
ngồi viết
- Yêu cầu HS gấp sách
- GV đọc bài cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
- Chấm chữa 8 bài
- GV nhận xét bài viết của HS
Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2 :
- GV chọn cho HS làm phần b
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Đề bài yêu cầu gì?
- GV phát cho các nhóm giấy khổ lớn để
làm bài
- Yêu cầu HS các nhóm đọc bài làm của
mình
- GV theo dõi, nhận xét tuyên dương
những nhóm làm bài đúng
Bài 3 :
- GV chọn cho HS làm phần a
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Đề bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS viết bài vào vở
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU Một hôm, qua một vùng cỏ xước xanh dài, tôi chợt nghe tiếng khóc tỉ tê Đi vài bước nữa, tôi gặp chị Nhà Trò ngồi gục dầu bên tảng đá cuội.
Chị Nhà Trò đã bé nhỏ lại gầy yếu quá, người bự những phấn, như mới lột Chị mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng, những cánh mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn Hình như cánh yếu quá chưa quen mở, mà cho dù có khoẻ cũng chẳng bay được xa Tôi đến gần, chị Nhà Trò vẫn khóc.
- HS soát lại bài
- HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau, tự sửa những lỗi viết sai bên lề
- Theo dõi để rút kinh nghiệm cho bài viết sau
- 1 em đọc đề bài, cảø lớp đọc thầm
- Điền vào chỗ trống an hay ang
- Các nhóm nhận giấy khổ lớn thảo luận và điền kết quả Đại diện các nhóm treo bảng và trình bày bài làm của nhóm mình
+ Mấy chú ngan con dàng hàng ngang lạch bạch đi kiếm mồi.
+ Lá bàng đang đỏ ngọn cây Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.
- Một số em đọc bài làm của nhóm mình,
HS cả lớp nhận xét kết quả bài làm của nhóm bạn
- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- Giải câu đố tên một con vật chứa tiếng bắt đầu bằng l hoặc n
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài