1.Đọc - hiểu: - Hiểu nghĩa các từ ngữ: hiểu biết, loài người 2 Hieåu noäi dung baøi: - Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em, do vậy cần dành cho trẻ những điều tốt [r]
Trang 1TẬP ĐỌC: BỐN ANH TÀI
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng
Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ nói về sự tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu bé …
2 Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với với nội dung bài.
3 Đọc - hiểu:
Hiểu nội dung bài: ( phần đầu ) Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
Hiểu nghĩa các từ ngữ : Cẩu Khây, yêu tinh, thông minh,…
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
Tranh ảnh hoạ bài đọc trong SGK
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
-Gọi 5 HS đọc từng đoạn của bài
-Chú ý các câu hỏi:
+Có chuyện gì xảy ra với quê hương
Cẩu Khây?
- HS đọc phần chú giải
-HS đọc cả bài
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
+Toàn bài đọc viết giọng trang trọng,
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Quan sát và lắng nghe
- Tranh vẽ các bạn nhỏ tượng trưng cho hoa của đất đang nhảy múa, ca hát."
-5HS đọc theo trình tự
+Đoạn 1: Ngày xưa … võ nghệ
+ Đoạn 2: Hồi ấy … yêu tinh
+Đoạn 3: Đến một … trừ yêu tinh +Đoạn 4: Đến một … lên đường
+Đoạn 5: được đi … em út đi theo
-1 HS đọc thành tiếng
-2 HS đọc toàn bài
Trang 2cảm hứng ca ngợi, khâm phục.
+Nhấn giọng những từ ngữ: đến một
cánh đồng, vạm vỡ, dùng tay làm vồ
đóng cọc, ngạc nhiên, thấy một cậu bé
dùng tai tát nước
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu
hỏi
+ Tìm những chi tiết nói lên sức khoẻ
và tài năng đặc biệt của Cẩu Khây ?
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2,3 trao đổi và trả lời
câu hỏi
+ Có chuyện gì xảy ra với quê hương
Cẩu Khây ?
+Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu
tinh với những ai?
+ Nội dung đoạn 2,3 và 4 cho biết
điều gì ?
-Ghi ý chính đoạn 2, 3, 4
- HS đọc đoạn 5, trao đổi nội dung và
trả lời câu hỏi
Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài
năng gì ?
-Ý chính của đoạn 5 là gì?
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi, trả lời câu hỏi
+Đoạn 1 nói về sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây
-2 HS nhắc lại
-2 HS đọc, thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Yêu tinh xuất hiện bắt người và súc vật khiến cho làng bản tan hoang, có nhiều nơi không còn một ai sống sót
+Cẩu Khây cùng ba người bạn Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, và Móng Tay Đục Máng lên đường đi diệt rừ yêu tinh
+ Nội dung đoạn 2, 3và 4 nói về yêu tinh tàn phá quê hương Cẩu Khây và Cẩu Khây cùng ba người bạn nhỏ tuổi lên đường đi diệt trừ yêu tinh
-2 HS nhắc lại
-HS đọc, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng nắm tay làm vồ để đóng cọc xuống đất, Lấy Tai Tát Nước có thể dùng tai của mình để tát nước Móng Tay Đục Máng có thể dùng móng tay của mình đục gỗ thành lòng máng để dẫn nước vào ruộng
+Đoạn 5 nói lên sự tài năng của ba người
Trang 3-Câu truyện nói lên điều gì?
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- HS đọc từng đoạn của bài cả lớp
theo dõi để tìm ra cách đọc hay
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần
luyện đọc
- GV đọc mẫu
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn
- Gọi HS đọc diễn cảm
-Nhận xét về giọng đọc và ghi điểm
HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và ghi điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
bạn Cẩu Khây
+ Nội dung câu truyện ca ngợi sự tài năng và lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 cậu bé
- HS đọc lại nội dung bài + 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Lắng nghe -HS luyện đọc theo cặp
-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
-3 HS thi đọc toàn bài
- HS trả lời
CHÍNH TA:Û KIM TỰ THÁP AI CẬP
I Mục tiêu:
-Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi ; không mắc quá năm lỗi trong bài
-Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu s / x các vần iêc / iêt dễ lẫn (BT2)
- GDHSBVMT trực tiếp qua nội dung bài học
II Đồ dùng dạy học:
Ba tờ phiếu viết nội dung bài tập 2
Ba băng giấy viết nội dung BT3 b
III Hoạt động trên lớp:
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
-Gọi HS đọc đoạn văn
- Đoạn văn nói lên điều gì ?
- GV giảng thêm để giúp HS thấy được vẻ
đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn, có ý thức
bảo vệ những danh lam thắng cảnh của
đất nước và thế giới
* Hướng dẫn viết chữ khó:
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết
- GV đọc chậm lại lần 2
* Soát lỗi chấm bài:
- GV chấm một số bài
- GV nhẫn xét và tổng hợp lỗi của lớp
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
*GV có thể lựa chọn phần a/ hoặc phần b/
hoặc BT khác để chữa lỗi chính tả cho HS
địa phương
Bài 2:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS, thực
hiện trong nhóm, nhóm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng
-Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các
nhóm khác chưa có
-Nhận xét và kết luận các từ đúng
Bài 3:
-HS thực hiện theo yêu cầu
-HS lắng nghe
-1 HS đọc Lớp đọc thầm trang 5, STV4 T2
+Đoạn văn ca ngợi kim tự tháp là một công trình kiến trúc vĩ đại của người
Ai Cập cổ đại
- Dự kiến các từ : lăng mộ, nhằng nhịt,
chuyên chở, kiến trúc, buồng, giếng sâu, vận chuyển,
- HS viết bài vào vở
- HS rà soát lại bài
- HS còn lại trao đổi vở soát lỗi
-1 HS đọc, Trao đổi, thảo luận và tìm từ, ghi vào phiếu
-Bổ sung
- HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu:
Trang 5a/ HS đọc yêu cầu và nội dung, trao đổi
theo nhóm và tìm từ
-Gọi 3 HS lên bảng thi làm bài
-Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng
b/ Tiến hành tương tự phần a/
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
-1 HS đọc thành tiếng
- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ
-3 HS lên bảng thi tìm từ
- 1 HS đọc từ tìm được
-Lời giải viết đúng : sáng sủa - sinh
sản - sinh động.
-Lời giải viết sai: sắp sếp - tinh sảo -
bổ xung
-Lời giải viết đúng: thời tiết - công
việc - chiết cành.
-Lời giải viết sai: thân thiếc - nhiệc
tình - mải miếc.
- HS cả lớp thực hiện
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
I Mục tiêu:
-Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai làm gì ? (ND Ghi
nhớ)
-Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? , xác định được bộ phận CN trong câu (BT1, mục
III) ; biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3)
II Đồ dùng dạy học:
Giấy khổ to và bút dạ, một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn ở bài tập 1 ( phần luyện tập )
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- GV nhận xét ghi điểm
- Nhận xét chung phần bài cũ
2 Bài mới:
-3 HS thực hiện viết các câu thành ngữ, tục ngữ
2 HS đứng tại chỗ đọc
-HS lắng nghe
Trang 6a Giới thiệu bài:
b Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
- HS đọc nội dung và trả lời câu hỏi bài
tập 1 Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS Nhận xét, chữa bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- HS tự làm bài, phát biểu Nhận xét,
chữa bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3 :
+ Chủ ngữ trong các câu trên có ý nghĩa
gì ?
+ Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ? chỉ
tên của người, con vật
Bài 4 :
- HS đọc nội dung và yêu cầu đề
- Lớp thảo luận trả lời câu hỏi
- Gọi HS phát biểu và bổ sung
+ Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng
+ Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì ? là
danh từ kèm theo một số từ ngữ phụ
thuộc gọi là cụm danh từ
-Chủ ngữ trong câu có ý nghĩa gì ?
c Ghi nhớ:
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ
-Gọi HS đặt câu kể Ai làm gì ?
-Nhận xét câu HS đặt, khen những em
hiểu bài, đặt câu đúng hay
d Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- Lắng nghe
-Một HS đọc, trao đổi, thảo luận
+ HS lên bảng gạch chân các câu kể bằng phấn màu, HS dưới lớp gạch bằng chì vào SGK
- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng
+ Đọc lại các câu kể :
- Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng
+ Chủ ngữ trong câu chỉ tên của người, của vật trong câu
- Một HS đọc
- Vị ngữ trong câu trên do danh từ và các từ kèm theo nó ( cụm danh từ ) tạo thành
- HS lắng nghe
+ Phát biểu theo ý hiểu
-2 HS đọc
-Tiếp nối đọc câu mình đặt
-1 HS đọc
Trang 7-Chia nhóm 4 HS, phát phiếu và bút dạ
cho từng nhóm HS tự làm bài, dán phiếu
lên bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
-Kết luận về lời giải đúng
-Hoạt động trong nhóm 4 HS -Nhận xét, bổ sung hoàn thành phiếu
-Chữa bài
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét, kết luận lời giải
đúng
+ HS đọc lại các câu kể Ai làm gì ?
Bài 3 :
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
+Trong tranh những ai đang làm gì ?
- Gọi HS đọc bài làm GV sửa lỗi dùng
từ diễn đạt và cho điểm HS viết tốt
3 Củng cố – dặn dò:
-Trong câu kể Ai làm gì ? chủ ngữ do từ
loại nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?
-Dặn HS về nhà học bài và viết một
đoạn văn ngắn (3 đến 5 câu)
-1 HS đọc, lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở
- Nhận xét chữ bài trên bảng
- HS đọc
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Quan sát và trả lời câu hỏi
+ Trong tranh bà con nông dân đang ra đồng gặt lúa, mấy bạn học sinh đang cắp sách đến trường, các bác nông dân đang đánh trâu ra cày ruộng, trên cành cây những chú chim đang chuyền cành hót líu lo
- Tự làm bài, trình bày
-Thực hiện theo lời dặn của giáo viên
TẬP ĐỌC: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I Mục tiêu:
Đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,
dịu dàng chậm hơn ở câu kết bài
- Học thuộc ít nhất 3 khổ thơ
Trang 81.Đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: hiểu biết, loài người
2 Hiểu nội dung bài:
- Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em, do vậy cần dành cho trẻ những điều tốt đẹp nhất (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 9 / SGK T2 (phóng to nếu có điều kiện)
Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
- HS đọc từng khổ thơ của bài
-Lưu ý học sinh ngắt nhịp đúng :
Nhưng còn cần cho trẻ
Tình yêu / và lời ru
Cho nên mẹ sinh ra
Để bế bồng chăm sóc
Thầy viết chữ thật to
" Chuyện loài người " / trước nhất
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
* Đọc diễn cảm cả bài thơ với giọng
chậm, dàn trải dịu dàng chậm hơn ở câu
kết bài
*Nhấn giọng ở những từ ngữ: trước
nhất, toàn là, sáng lắm, tình yêu, lời ru,
biết ngoan, biết nghĩ, thật to
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc khổ 1, trao đổi và trả lời câu
hỏi
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Quan sát, lắng nghe
-HS đọc theo trình tự:
+Khổ 1: Trời sinh ra ngọn cỏ
+Khổ 2: Mắt trẻ con … nhìn rõ
+Khổ 3: Nhưng còn cần … chăm sóc
+Khổ 4 : Muốn cho trẻ biết nghĩ
+Khổ 5 : Rộng lắm đến là trái đất +Khổ 6 : Chữ bắt đầu đến thầy giáo
+Khổ 7 : Cái bảng trước nhất
-HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
Trang 9+ Trong " câu chuyện cổ tích " này ai là
người sinh ra đầu tiên ?
+Khổ 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính khổ 1
- HS đọc khổ 2, trao đổi và trả lời câu
hỏi
+Sau trẻ em sinh ra cần có ngay mặt trời
?
+Khổ 2 có nội dung chính là gì?
-Ghi ý chính khổ 2
- HS đọc khổ thơ 3, trao đổi và trả lời
câu hỏi
+Sau khi trẻ sinh ra vì sao cần có ngay
người mẹ?
- HS đọc các khổ thơ còn lại , trao đổi
và trả lời câu hỏi
+Bố và thầy giáo giúp trẻ em những gì?
-Đó chính là ý chính 2 khổ thơ còn lại
-Ghi ý chính khổ 6 và 7
-Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi
và trả lời câu hỏi 4
-Ý nghĩa của bài thơ này nói lên điều
gì?
+ GV kết lại nội dung bài : Bài thơ tràn
đầy tình yêu mến đối với con người, với
trẻ em Trẻ em cần được yêu thương,
dạy dỗ, chăm sóc Tất cả những gì tốt
đẹp nhất đều dành cho trẻ em Mọi vật,
mọi người sinh ra là vì trẻ em, để yêu
mến, giúp đỡ trẻ em
-Ghi ý chính của bài
+Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên Trái Đất Trái Đất lúc đó chỉ toàn là trẻ em, cảnh vật trống vắng, trụi trần, không dáng cây, ngọn cỏ
+ Cho biết trẻ con là người được sinh ra trước tiên trên trái đất
-HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+Vì mặt trời có để trẻ nhìn rõ
+ 1 HS nhắc lại
+ 1 HS đọc cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi
+Vì trẻ cần tình yêu và lời ru, trẻ cần bế bồng, chăm sóc
+ 1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi
+ Bố giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, dạy trẻ biết nghĩ
+ Thầy dạy trẻ học hành
-2 HS nhắc lại
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi và tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ Thể hiện tình cảm yêu mến trẻ em,
Ca ngợi trẻ em, thể hiện tình cảm trân trọng của người lớn đối với trẻ em Mọi sự thay đổi trên trái đất đều vì trẻ em
+ HS lắng nghe
- 2 HS nhắc lại
Trang 10* Đọc diễn cảm:
- HS tiếp nối nhau đọc từng khổ của
bài, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
-Giới thiệu các khổ thơ cần luyện đọc
- GV đọc diễn cảm từng khổ thơ
- Cho HS luyện đọc trong nhóm
-Cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc một số
khổ thơ
-Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Bài thơ cho chúng ta biết điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
-HS tiếp nối nhau đọc
- Lắng nghe -HS luyện đọc trong nhóm 3 HS
+ Tiếp nối thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ
-2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng một số khổ thơ
- HS trả lời + HS cả lớp thực hiện
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TÀI NĂNG
I Mục tiêu:
Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về tài năng của con người ;
biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng tài) theo hai nhóm nghĩa và đặt câu với một từ đã
xếp (BT1, BT2) ; hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ca ngợi tài trí con người (BT3, BT4)
II Đồ dùng dạy học:
Từ điển tiếng việt, hoặc một vài trang phô tô từ điển tiếng Việt phục vụ cho bài học
4 - 5 tờ giấy phiếu khổ to kẻ bảng phân loại từ ở BT1
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
-3 HS lên bảng viết
-2 HS đứng tại chỗ trả lời, nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn
-HS lắng nghe
Trang 11Bài 1:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
-Chia nhóm 4 HS trao đổi thảo luận và
tìm từ, nhóm nào làm xong trước dán
phiếu lên bảng
-Gọi các nhóm khác bổ sung
-Nhận xét, kết luận các từ đúng
a/ Các từ có tiếng tài " có nghĩa là có
khả năng hơn người bình thường
b/ Các từ có tiếng tài " có nghĩa là "
tiền của"
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu, tự làm bài
-Gọi HS đọc câu đã đặt với từ Chọn
trong số từ đã tìm được trong nhóm a/
-HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt Sau
đó HS khác nhận xét câu có dùng với
từ của bạn để giới thiệu được nhiều
câu khác nhau với cùng một từ
-Đối với từ thuộc nhóm b tiến hành
tương tự như nhóm a
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu
- Nghĩa bóng của các câu tục ngữ nào
ca ngợi sự thông minh, tài trí của con
người?
-Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành
ngữ đã học hoặc đã viết có nội dung
như đã nêu ở trên
+ Nhận xét câu trả lời của HS
+ Ghi điểm từng học sinh
Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-1 HS đọc
-Hoạt động trong nhóm, viết kết quả vào phiếu sau đó trình bày
-Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa có
-Đọc thầm lại các từ mà các bạn chưa tìm được
Tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba, tài đức, tài năng, …
+ tài trợ, tài nguyên, tài sản, tiền tài,…
-HS đọc, tự làm bài tập vào vở nháp hoặc vở BTTV4
-HS đọc câu đã đặt:
-1 HS đọc thành tiếng
+ Suy nghĩ và nêu
a/ Người ta là hoa đất
b/ Nước lã mà vã nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
- HS đọc
-HS tự làm bài tập vào vở nháp hoặc vở BTTV4
+HS đọc cả lớp lắng nghe
+HS tự chọn và đọc các câu tục ngữ