-Hiểu ND: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông trả lời được các c[r]
Trang 193
Ngày soạn:
Này dạy:
TẬP ĐỌC: VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN
I.Mục tiêu:
-Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp nội
dung thông báo tin vui Đọc đúng tên viết tắt của tổ chức UNICEF ( u - ni - xép )
-Hiểu ND: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng
bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàn
giao thông (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
Tranh ảnh về an toàn giao thông
Ảnh chụp về tuyên truyền an toàn giao thông
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- Gv nhận xét ghi điểm, nhận xét phần
kiểm tra bài cũ.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Tranh vẽ gì?
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá giỏi đọc toàn bài
- GV chia đoạn
-HS lên bảng đọc, trả lời nội dung bài
- Tranh vẽ về một cuộc thi vẽ có rất nhiều em HS tham gia, có người lớn đang trao phần tưởng cho một số em có bài vẽ xuất sắc
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo
- (4 đoạn) 4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+Đoạn1: Từ đầu sống an toàn
+Đoạn 2: Được phát Kiên Giang + Đoạn 3: Chỉ cần không được
TUẦN 24
Trang 2+ Đọc : un - ni - xep.
- Cả lớp đọc đồng thanh
+GV giải thích: UNICEF là tên viết tắt
của quỹ bảo trợ nhi đồng của LH quốc
- HS luyện đọc (3 lượt)
- Lượt 1: GV chỉnh sửa cách phát âm,
ngắt câu chưa đúng
+ HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu
câu, nghỉ hơi tự nhiên, tách các cụm từ
trong những câu văn khá dài:
UNICEF Việt Nam và Báo Thiếu Niên
Tiền Phong / vừa tổng kết cuộc thi vẽ
tranh của thiếu nhi với chủ đề / " Em
muốn sống an toàn ".
Các hoạ sĩ nhỏ tuổi chẳng những có
nhận thức đúng đắn về phòng tránh tai
nạn / mà còn biết thể hiện bằng ngôn
ngữ hội hoạ / sáng tạo đến bất ngờ
- Lượt 2: kết hợp giải nghĩa từ.
- Lượt 3: đọc lại cho tốt
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời câu
hỏi
+ 6 dòng mở đầu cho biết chủ đề của
cuộc thi vẽ là gì ?
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- HS đọc đoạn 2, trao đổi, trả lời câu
hỏi
- Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi vẽ như
thế nào ?
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?
+ Đoạn 4: 60 bức tranh bất ngờ
- HS đọc
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Chủ đề cuộc thi vẽ là:" Em muốn sống
an toàn"
+ Giới thiệu về cuộc thi vẽ của thiếu nhi cả nước
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm trả lời câu hỏi
- Chỉ trong vòng 4 tháng đã có
50 000 bức tranh của thiếu nhi từ mọi miền đất nước gửi về BT Chức
+ Nói lên sự hưởng ứng đông đáo của thiếu nhi khắp cả nước về cuộc thi vẽ "
Em muốn sống cuộc sống an toàn "
- HS đọc, lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi:
Trang 397
- HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và trả lời
- Điều gì cho thấy các em có nhận thức
tốt về chủ đề cuộc thi ?
+ Em hiểu như thế nào là " thẩm mĩ "
- Nhận thức là gì ?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?
-HS đọc đoạn 4, lớp trao đổi và trả lời
- Những nhận xét nào thể hiện sự đánh
giá cao khả năng thẩm mĩ của các em ?
+ Nội dung đoạn 4 cho biết điều gì ?
- HS đọc phần chữ in đậm trong bản tin
trao đổi và trả lời câu hỏi
-Những dòng in đậm trong bản tin có tác
dụng gì ?
-GV tóm tắt nội dung bài ( Cuộc thi vẽ "
Em muốn sống cuộc sống an toàn "được
thiếu nhi cả nước hưởng ứng Tranh dự
thi cho thấy các em có nhận thức đúng
về an toàn giao thông và biết thể hiện
nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hội
hoạ )
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài
- Yêu cầu HS nhận xét tìm cách đọc hay
-Treo bảng ghi đoạn văn cần luyện đọc
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc
-Thi đọc diễn cảm đoạn văn
-Nhận xét và tuyên dương HS
- Là sự cảm nhận và hiểu biết về cái đẹp
- Khả năng nhận ra và hiểu biết vấn đề -Nội dung đoạn 3 cho thiếu nhi cả nước có nhận thức rất đúng đắn về an toàn giao thông
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi + Phòng tranh trưng bày là phòng tranh đẹp: màu tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu sắc
Các hoạ sĩ nhỏ tuổi chẳng những có nhận thức đúng về phòng tránh tai nạ mà còn biết thể hiện bằng ngôn ngữ hội hoạ sáng tạo đến bất ngờ
- 1 HS, lớp đọc thầm bài 6 dòng in đậm
ở đầu bản tin
- Gây ấn tượng làm hấp dẫn người đọc
- Tóm tắt thật gọn bằng số liệu và những từ ngữ nổi bật giúp người đọc nắm nhanh thông tin
- HS lắng nghe
- HS ghi nội dung bài
- 4 HS tiếp nối đọc các đoạn
- HS nêu
- Lắng nghe -HS luyện đọc theo cặp
-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
- HS trả lời
Trang 43 Củng cố – dặn dò:
- Bài văn giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài, xem trước bài
mới
- HS lắng nghe
Ngày soạn:
Này dạy:
CHÍNH TẢ: HOẠ SĨ TÔ NGỌC VÂN
I Mục tiêu: -Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng bài chính tả văn xuôi ; không
mắc quá năm lỗi trong bài
-Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT do Gv soạn
*HS khá, giỏi làm được BT3 (đoán chữ).
II Đồ dùng dạy học:
-3- 4 tờ phiếu lớn viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu
hoặc vần vào chỗ trống
-Phiếu học tập giấy A4 phát cho HS
-Bảng phụ viết sẵn bài "Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân" để HS đối chiếu khi soát lỗi
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Ghi tựa
b Hướng dẫn viết chính tả:
- Gọi HS đọc bài
*Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- Đoạn thơ này nói lên điều gì ?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
-HS thực hiện theo yêu cầu
-HS lắng nghe
- Ghi tựa bài
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
+Đoạn văn ca ngợi Tô Ngọc Vân là một hoạ sĩ tài hoa, đã ngã xuống trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược
-Các từ: Tô Ngọc Vân, Trường Cao đẳng
Mĩ thuật Đông Dương, Cách mạng Tháng Tám, Ánh mặt trời, Thiếu nữ bên hoa huệ,
Trang 599
* Nghe viết chính tả:
+ HS nghe GV đọc để viết vào vở 11
dòng đầu của bài thơ
* Soát lỗi chấm bài:
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại
để HS soát lỗi tự bắt lỗi
+ GV chấm một số vở
+ Tổng hợp lỗi và nhận xét
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
*GV dán tờ phiếu đã viết sẵn yêu cầu
bài tập lên bảng
- GV giải thích bài tập 2
- Lớp đọc thầm sau đó thực hiện làm
bài vào vở
- Phát phiếu lớn và bút dạ cho HS
- HS làm xong thì dán phiếu của mình
lên bảng HS nhận xét bổ sung bài
bạn
- GV nhận xét, chốt ý đúng
+ Theo em khi nào thì ta viết ch khi nào
ta viết âm tr ?
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
Thiếu nữ bên hoa sen, Điện Biên Phủ, hoả tiễn,
+ Nghe và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi
ra ngoài lề
-1 HS đọc
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
-Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu
-Bổ sung
-HS đọc các từ tìm được trên phiếu:
a/ kể chuyện với trung thành với truyện, phải kể đúng các tình tiết câu chuyện, các nhân vật có trong truyện Đừng biến giờ kể chuyện thành giờ đọc truyện
- Viết là "chuyện" trong các cụm từ: kể chuyện, câu chuyện
- Viết "truyện" trong các cụm từ: đọc truyện, quyển truyện, nhân vật trong truyện
b/ Mở hộp thịt ra chỉ thấy toàn mỡ./ Nó cứ
tranh cãi, mà không lo cải tiến công việc./Anh không lo nghỉ ngơi Anh phải nghĩ đến sức khoẻ chứ !
- HS lắng nghe
Trang 6-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
Ngày soạn:
Này dạy:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU KỂ AI LÀ GÌ ?
I Mục tiêu: -Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì ?(ND Ghi nhớ).
-Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn (BT1, mục III) ; biết đặt câu kể theo
mẫu đã học để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình (BT2, mục III)
*HS khá, giỏi viết được 4,5 câu kể theo yêu cầu của BT2
II Đồ dùng dạy học:
-Đoạn văn minh hoạ bài tập 1, phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
-Giấy khổ to và bút dạ
-BT1 Phần luyện tập viết vào bảng phụ
-Mang theo một tấm hình gia đình ( mỗi HS 1 tấm )
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1, 2, 3 , 4:
-Gọi 4 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Viết lên bảng 3 câu in nghiêng:
-HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
(Gạch chân dưới những câu để giới
thiệu, câu nêu nhận định về bạn Diệu
Chi có trong đoạn văn)
- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên
bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
* Hướng dẫn tìm các bộ phận trả lời
các câu hỏi: Ai ? và là gì ?
-3 HS lên bảng đặt câu
-Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn
-HS lắng nghe, ghi tựa bài
-4 HS tiếp nối đọc
- 1 HS đọc lại câu văn
- HS lắng nghe
-Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổi thảo luận hoàn thành bài tập trong phiếu
Câu Đặc điểm của câu
1/ Đây là Diệu Chi bạn
mới của lớp ta
2 / Bạn Diệu Chi là học
sinh cũ của Trường Tiểu
Giới thiệu về bạn Diệu Chi.
Trang 7101
+ Gọi HS đặt câu hỏi và tra lời theo
nội dung Ai và Là gì ? cho từng câu kể
trong đoạn văn (1HS đặt câu hỏi, 1 HS
trả lời và nguợc lại )
- HS khác nhận xét bổ sung bạn
- GV nhận xét kết luận những câu hỏi
đúng
Bài 4 :
- HS đọc yêu cầu và nội dung, hoạt
động nhóm hoàn thành phiếu
- HS lên gạch chân dưới những từ ngữ
làm bộ phận trả lời câu hỏi là gì ?
trong mỗi câu
- Gọi nhóm xong trước đọc kết quả,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ HS so sánh, xác định sự khác nhau
giữa kiểu câu Ai là gì ? với các kiểu
câu đã học Câu kể Ai thế nào? Ai làm
gì ?
+ Theo em ba kiểu câu này khác nhau
chủ yếu ở bộ phận nào trong câu
- Bộ phận vị ngữ khác nhau như thế
nào ?
a Ghi nhớ :
- HS đọc phần ghi nhớ
- HS đặt câu kể theo kiểu Ai là gì ?
b Luyện tập :
Bài 1 :
- HS đọc yêu cầu và nội dung, tự làm
học Thành Công.
3/Bạn ấy là một hoạ sĩ
đấy.
+ Câu nêu nhận định về bạn ấy.
1 HS đọc 2 HS thực hiện, 1 HS đọc câu kể, 1 HS đọc câu hỏi và HS còn lại đọc câu trả lời
- Bổ sung những từ mà bạn khác chưa có
-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Lắng nghe
-Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổi thảo luận hoàn thành bài tập trong phiếu
Ai ? Là gì ?
- Đây
- Bạn Diệu Chi
- Bạn ấy
là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta
là học sinh cũ của Trường Tiểu học Thành Công.
là một hoạ sĩ nhỏ đấy + Nhớ lại kiến thức đã học qua hai kiểu
câu kể Ai làm gì ?Ai thế nào? để trả lời.
- Trả lời theo suy nghĩ
+ Khác nhau ở bộ phận vị ngữ
+ Kiểu câu Ai làm gì ? Vị ngữ trả lời cho
câu hỏi làm gì ?
+ Kiểu câu Ai thế nào? Vị ngữ trả lời cho
câu hỏi như thế nào?
+ Kiểu câu Ai là gì ? Vị ngữ trả lời cho
câu hỏi là gì ?
- HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Tự do đặt câu
-1 HS đọc thành tiếng
Trang 8+ HS chữa bài HS khác bổ sung ý
kiến cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- HS đọc yêu cầu, tự làm bài
+ Chọn tình huống giới thiệu về các
bạn trong lớp với vị khách hoặc với
một bạn mới đến lớp ( hoặc ) giới
thiệu về từng người thân trong gia đình
có trong tấm hình mà HS mang theo
- HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, đặt
câu
3 Củng cố – dặn dò:
+Câu kể Ai là gì? có những bộ phận
nào ?
-Nhận xét tiết học
-Về làm bài tập 3, chuẩn bị bài sau
+HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân
dưới những câu kể Ai là gì? HS dưới lớp
gạch bằng bút chì vào sách giáo khoa
- 1 HS chữa bài bạn trên bảng ( nếu sai )
Câu kể ai là gì ? Tác dụng a/ Thì ra đó là thứ máy
cộng trừ mà pa - x can đã đặt hết tình cảm chế tạo Đó chính là chiếc máy tính đầu tiên trên thế giới, tổ tiên của những hiện đại.
b/ Lá là lịch của cây Cây lại là lịch của đất Trăng lặn rồi trăng mọc Là lịch của bầu trời.
Bầu trời.
Mười ngón tay là lịch Lịch lại là trang sách.
c/ Sầu riêng là loại trái quý của Miền Nam.
Câu giới thiệu về thứ máy mới
- Câu nêu nhận định về giá trị của chiếc máy tính đầu tiên
-Nêu nhận định (chỉ mùa )
- Nêu nhận định (chỉ vụ hoặc chỉ năm)
- Nêu nhận định chỉ ( ngày đêm )
- Nêu nhận định ( đếm ngày tháng )
- Nêu nh định (về giá trị của sầu riêng, bao hàm cả giới thiệu về loại trái cây đặc biệt của Miền Nam.
+ 1 HS đọc, tự làm bài vào vở, 2 em ngồi gần nhau đổi vở cho nhau để chữa bài
- Tiếp nối 3 - 5 HS trình bày
* Giới thiệu về bạn mới trong lớp:
-HS nhắc lại
- Về nhà thực hiện theo lời dặn dò
Trang 9103
Ngày soạn:
Này dạy:
TẬP ĐỌC: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I.Mục tiêu:
-Đọc rành mạch, trôi chảy ; bước đầu biết đọc diễn cảm một, hai khổ thơ trong bài
với giọng vui, tự hào
-Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao động (trả lời được
các câu hỏi, thuộc 1,2 khổ thơ yêu thích)
- GDBVMT gián tiếp qua nội dung bài
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Tranh ảnh chụp về cảnh mặt trời đang lặn xuống biển, cảnh những đoàn thuyền
đang đánh cá đang trở về đất liền và đang ra khơi (nếu có điều kiện)
-Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Cho HS xem tranh (nếu có)
- Hỏi tranh vẽ gì?
b) Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá giỏi đọc toàn bài
- GV chia đoạn (bài có 5 khổ thơ mỗi
khổ thơ là một đoạn)
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Bức tranh chụp về cảnh mặt trời đang lặn xuống biển, cảnh những đoàn thuyền đang đánh cá đang trở về đất liền và đang ra khơi
-1 HS đọc toàn bài +Khổ 1: Mặt trời … gió khơi +Khổ 2 : Hát rằng … đoàn cá ơi +Khổ 3 : Ta hát đến buổi nào
+Khổ 4 : Sao mờ nắng hồng
+Khổ 5 : câu hát dặm phơi
Trang 10- HS luyện đọc (3 lượt)
- Lượt 1: GV chỉnh sửa cách phát âm,
ngắt câu chưa đúng
-Lưu ý học sinh ngắt hơi đúng ở các
cụm từ ở một số câu thơ
- Lượt 2: kết hợp giải nghĩa từ
- Lượt 3: đọc lại cho tốt
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
- Chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ gợi
tả, gợi cảm
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc khổ 1, 2 trao đổi và trả lời
- HS đọc khổ thơ 3 trao đổi và trả lời
+ Khổ thơ này có nội dung chính là gì?
- HS đọc khổ thơ 4 trao đổi và trả lời
câu hỏi
+ Khổ thơ này có nội dung chính là gì?
- HS đọc khổ thơ 5 trao đổi và trả lời
câu hỏi
+ Khổ thơ này có nội dung chính là gì?
-Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi
và trả lời câu hỏi
- Theo em cái đẹp trong bài thơ này gì
?
- GV GDHSBVMT (Khai thác gián
tiếp : Qua bài thơ giúp HS cảm nhận
được vẽ đẹp huy hoàng của biển đồng
thời thấy được giá trị củ môi trường
+Nghe hướng dẫn để nắm cách ngắt nghỉ các cụm từ và nhấn giọng
+ Luyện đọc
-HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
-2 HS nhắc lại
-HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Nói lên thời điểm đoàn thuyền trở về đất liền khi trời sáng
-HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
-Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển
- 2 HS nhắc lại
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Hình ảnh đoàn thuyền thật đẹp khi trở về
+ HS đọc, cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi
- Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển, vẻ đẹp của những người lao động trên biển