1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn học lớp 1 - Tuần 25 - Trương Thị Hiền

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 234,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chủ điểm Nhà trường em các em sẽ được học bài Trường em để biết điều đó -Treo tranh giống SGK, giới thiệu về nội dung tranh -Quan sát *Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc a GV đọc [r]

Trang 1

TUẦN 25: TỪ 27/2/2012 ĐẾN 2/2/2012

Thứ ngày Số

tiết Môn

Tên bài dạy

ND Tích hợp

Thứ 2

27/2/2012

1 2-3 4 5

HĐTT TĐỌC TOÁN

Đ ĐỨC

Bài:Trường em Luyện tập Thực hành kĩ năng GKI

Thứ 3

28/2/2012

1 2 3 4 5

CTẢ TVIẾT TD TOÁN TNXH

Bài:Trường em

Tô chữ hoa A, Ă, Â

Điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình

Thứ 4

29/2/2012

1 2-3 4 5

HÁT TĐỌC MT NGLL

Bài : Tặng cháu Chủ đề tháng 2 : Em là mầm non của Đảng

Thứ 5

1/2/2012

1 2 3 4 5

CTẢ KC TOÁN TCÔNG ATGT

Bài : Tặng cháu Rùa và Thỏ Luyện tập chung Cắt dán hình chữ nhật (T 2) Bài 7 : Không đùa nghịch khi ngồi trên thuyền

(KNS)

Thứ 6

2/2/2012

1-2 3 4

TĐỌC TOÁN SHL

Cái nhãn vở Kiểm tra GKII

Trang 2

THỨ HAI

NS: 24/2/2012 Tập đọc

ND:27/2/2012 Bài: TRƯỜNG EM

I MỤC TIÊU:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: cô giáo, dạy em, điều hay, mái trường.

- Hiểu nội dung bài: Ngôi trường là nơi gắn bó, thân thiết với bạn học sinh

- Trả lời câu hỏi 1,2 SGK

- HS khá, giỏi tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ai, ay; biết hỏi đáp theo

mẫu về trường, lớp của mình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (hoặc phóng to tranh trong SGK)

-SGK, bảng con, vở bài tập TV

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định.

2 Bài cũ.

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài:

-Hàng ngày các em đến trường học Trường học đối với

em thân thiết như thế nào? Ở trường có ai? Trường học

dạy em điều gì?

Trong chủ điểm Nhà trường em các em sẽ được học

bài Trường em để biết điều đó

-Treo tranh (giống SGK), giới thiệu về nội dung tranh

*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc

a) GV đọc mẫu bài văn:

Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm

b) HS luyện đọc:

* Luyện đọc tiếng, từ ngữ:

-HD HS đọc từ ngữ khó kết hợp phân tích tiếng

-GV giải nghĩa từ khó

+cô giáo: là người dạy em học…

+Ngôi nhà thứ hai: hằng ngày 1 buổi các em ở trường

để học…

+Thân thiết: rất thân, rất gần gũi

*Luyện đọc câu:

-GV chỉ bảng từng tiếng ở câu thứ nhất

-Cho HS đọc trơn câu thứ nhất

-Tiếp tục với các câu 2, 3, 4, 5

-HS hát

-Quan sát

-cô giáo, dạy em, rất yêu, rất hay, thứ hai, mái trường, điều hay

- HS đọc cá nhân, cả lớp -HS chú ý lắng nghe

-HS cả lớp đọc thầm

- 2- 3 HS đọc thành tiếng -Đồng thanh cả lớp

Trang 3

-Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc trơn từng câu

*Luyện đọc đoạn, bài:

-Bài chia làm 3 đoạn

-GV nhận xét tính điểm thi đua

*Hoạt động 2: Ôn vần ai - ay

a GV nêu yêu cầu 1 trong sgk

-Tìm tiếng trong bài có vần ai, ay

b GV nêu yêu cầu 2 trong sgk:

-Tìm tiếng ngoài bài có vần ai-ay

-GV treo tranh HD HS

-GV nhận xét tính điểm thi đua

c.GV nêu yêu cầu 3 trong sgk:

-Nói câu chứa tiếng có vần có vần ai-ay

-GV treo tranh lên bảng giới thiệu với HS

-GV gợi ý:

+ ai: Ở trường, em có hai bạn thân

Em luôn chải tóc trước khi đến trường

Hoa mai vàng rất đẹp

+ ay: Phải rửa tay trước khi ăn

Ăn ớt rất cay

Em thích lái máy bay

-GV nhận xét khen những tổ tìm được nhanh và nhiều

câu

TIẾT 2

*Hoạt động 3: Tìm hiểu bài đọc và luyện nói

a Tìm hiểu bài đọc:

+Trong bài trường học được gọi là gì?

+Trường học là ngôi nhà thứ hai của em Vì…?

-HS đọc tiếp nối từng câu

-HS thi đua đọc đoạn, mỗi em 1 đoạn tiếp nhau đọcđọc theo đơn vị bàn, nhóm, tổ

-1,2 HS đọc cả bài -HS đồng thanh toàn bài 1 lần

-HS tìm nhang tiếng trong bài: hai, mái, hay

-HS quan sát tranh đọc từ ngữ

con nai máy bay

-HS phân tích tiếng có vần ai-ay -HS thi đua tìm nhanh tiếng có vần ai-ay

ai: cái rìu, mai sau, hải cảng, lỗ tai

ay : bàn tay, thứ bảy, hát hay…

-HS quan sát tranh đọc câu mẫu

-HS thi đua nói câu

- 1 HS đọc câu hỏi 1 -2 HS đọc câu văn thứ nhất sau đó trả lời câu hỏi

+Trường học là ngôi nhà thứ hai của em

-3 HS đọc tiếp nối nhau đọc các câu văn 2, 3, 4

+Vì : Ở trường có cô giáo hiền như

Trang 4

-GV đọc diễn cảm lại bài văn

b Luyện nói: Hỏi nhau về trường lớp

GV cho HS đọc câu mẫu

Cho HS thảo luận nhóm đôi

GV gợi ý:

+ Trường của bạn là trường gì?

+ Bạn thích đi học không?

+ Ở trường, bạn yêu ai nhất?

+ Ở trường, bạn thích cái gì nhất?

+ Ai là bạn thân nhất của bạn ở trong lớp?

+ Hôm nay ở lớp bạn thích học nhất môn gì?

+ Hôm nay bạn học được điều gì hay?

+ Hôm nay có điều gì ở trường làm bạn không vui?

-GV nhận xét, chốt lại ý kiến phát biểu của các em về

trường, lớp; tính điểm thi đua

-GV chốt lải ý kiến

4 Củng cố- dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Khen những học sinh học tốt

-Yêu cầu một số HS đọc chưa thật tốt về nhà luyện đọc

tiếp cho thật lưu loát, trôi chảy bài Trường em

-Chuẩn bị bài tập đọc: Tặng cháu

mẹ

+Trường học dạy em thành người tốt +Trường học dạy em những điều hay -2,3 HS thi đua đọc diễn cảm

-HS đóng vai hỏi dáp theo mẫu

*HS khá giỏi hỏi đáp được các câu hỏi

Toán Bài: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

-Biết đặt tính, làm tính, trừ nhẩm các số tròn chục

-Biết giải toán có phép cộng

-Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3, 4.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Các bó, mỗi bó có một chục que tính (hay các thẻ một chục que tính trong bộ đồ dùng

học Tốn lớp 1)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định.

2 Bài cũ.

-Cho HS lên bảng làm bài tập

-HS dưới nhận xét, GV NX

3 Bài mới:

-HS hát

Trang 5

a Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu ngắn gọn tên bài

b.HD HS làm bài tập trong sgk

Bài 1: Đặt tính rồi tính

70 – 50 60 – 30 90 – 50

80 – 40 40 – 10 90 – 40

-GV nhận xét

-Nhắc HS phải viết các số sao cho chục thẳng cột với

chục, đơn vị thẳng cột với đơn vị

Bài 2: Số

-20

90 -20

+10

-30

-GV nhận xét

Bài 3: Đúng ghi đ, sai ghi s

HS tự nêu yêu cầu của bài toán

a) 60cm – 10cm = 50

b) 60cm – 10cm = 50cm

c) 60cm – 10cm = 40cm

Khi HS chữa bài: yêu cầu HS giải thích vì sao điền S

(a) sai vì trong kết quả thiếu “cm”

(c) sai vì tính sai

Bài 4:

-Cho HS nêu đề toán, tự tóm tắt bài toán và chữa bài

-Trước khi giải toán cho HS đổi:

1 chục cái bát = 10 cái bát

(Không bắt buộc phải nêu phần tóm tắt)

*Nếu còn thời gian cho HS làm thêm bài tập 5

Bài 5: +, - ?

50 … 10 = 40 30 … 20 = 50 40 … 20 = 20

4 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài : Điểm ở trong, điểm ở ngồi một hình

-HS nêu yêu cầu -HS làm bảng con

-HS làm bài trong sgk -HS sửa bài

-HS tự nêu yêu cầu của bài toán

Đúng ghi Đ sai ghi S Làm và chữa bài

Bài giải

Số cái bát nhà Lan có tất cả là:

20 + 10 = 30 (cái bát) Đáp số:30 cái bát

-HS làm chữa bài

Trang 6

Đạo Đức

Bài: THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HK

THỨ BA

NS: 25/2/2012

Bài: TRƯỜNG EM

I MỤC TIÊU:

-Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng đoạn “Trường học là … anh em” 26 chữ trong

khoảng 15 phút

-Điền đúng vần ai hoặc ay, chữ c hoặc k vào chỗ trống

-Làm được bài tập 2,3 (SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài chính tả

-Vở viết chính tả, bảng con, vở bài tập TV,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định.

2 Bài cũ.

3 Bài mới:

*Hạt động 1: Giới thiệu bài Chúng ta đã đọc bài

Trường em Hôm nay các em sẽ viết 1 đoạn của bài

này nhé

*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tập chép:

-GV viết bảng đoạn văn cần chép

-GV chỉ thước cho HS đọc những tiếng khó các em

dễ sai dễ lẫn

-GV nhận xét sửa sai cho HS

HD viết vào vở

-GV chữa những lỗi phổ biến trên bảng

-GV thu tập chấm điểm

-NX sửa sai

*Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

a Điền vần: ai hoặc ay

-GV nói: Mỗi từ có một chỗ trống phải điền vần ai

hoặc vần ay vào từ mới hoàn chỉnh

-GV tổ chức cho thi làm bài tập đúng, nhanh

-HS hát

-2,3 HS nhìn bảng đọc đoạn văn

-HS tự nhẩm đánh vần viết vào bảng con

-HS chép bài vào vở Chép xong tự sửa lỗi ghi số lỗi ra lề vở -HS đổi tập chữa lỗi cho nhau

-HS đọc yêu cầu ở trong vở bài tập điền vần vào chỗ trống

-1 HS lên bảng làm mẫu -2,3 HS đọc kết quả làm bài

Trang 7

-GV chốt lại trên bảng

Giải: gà mái, máy ảnh

b) Điền chữ: c hoặc k

-Tiến hành tương tự như trên

Giải: cá vàng, thước kẻ, lá cọ

4 Củng cố- dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Khen những học sinh học tốt, chép bài chính tả đúng,

đẹp

-Về nhà chép lại đoạn văn cho đúng, sạch, đẹp; làm

lại bài tập

-Chuẩn bị bài: Tặng cháu

-Cả lớp sửa vào vở bài tập theo kết quả đúng

-HS làm bài, chữa bài

Tập Viết

Bài: TÔ CHỮ HOA : A, Ă, Â, B

I MỤC TIÊU:

-Tô được các chữ hoa: A, Ă, Â, B.

-Viết đúng các từ ngữ: mái trường, điều hay, sao sáng, mai sau kiểu chữ viết thường, cỡ

chữ theo vở Tập viết 1, tập hai ( Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần)

-HS khá giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định

trong vở tập viết 1, tập hai.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bảng phụ, chữ mẫu.

-Bảng con, vở tập viết…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định

2 Bài cũ:

-GV nhận xét chữ viết của HS, sau đó cho HS viết lại từ

chưa đúng

-Nhận xét

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

-Hôm nay ta học bài: A, Ă, Â, ai, ay, mái trường, điều

hay GV viết lên bảng

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tô chữ hoa

-GV gắn chữ mẫu viết hoa lên bảng và hỏi:

+Chữ hoa A gồm những nét nào?

-GV hướng dẫn quy trình viết

-Cho HS viết bảng, GV sửa nếu HS viết sai

-HS hát -chim khuyên

+ Gồm 1 nét móc trái, 1 nét móc

dưới và 1 nét ngang -Viết vào bảng con

Trang 8

+ Chữ hoa Ă, Â có cấu tạo và cách viết như chữ hoa A, chỉ

thêm dấu trên đầu mỗi chữ

*Hoạt động 3: Viết từ ngữ ứng dụng

+ mái trường:

-Từ gì?

-Độ cao của từ “mái trường”?

-Khoảng cách giữa các tiếng trong 1 từ?

-GV viết mẫu: Muốn viết từ “mái trường” ta đặt bút dưới

đường kẻ 3 viết tiếng mái điểm kết thúc ở đường kẻ 2 nhấc

bút cách 1 con chữ o đặt bút ở đường kẻ 2 viết tiếng

trường, điểm kết thúc ở đường kẻ 2

-Cho HS xem bảng mẫu

-Cho HS viết vào bảng

+ điều hay:

-Từ gì?

-Độ cao của từ “điều hay”?

-Khoảng cách giữa các tiếng trong 1 từ?

-GV viết mẫu: Muốn viết từ “điều hay” ta đặt bút dưới

đường kẻ 3 viết tiếng điều điểm kết thúc ở đường kẻ 2

nhấc bút cách 1 con chữ o đặt bút ở đường kẻ 2 viết tiếng

hay, điểm kết thúc ở đường kẻ 2

-Cho HS xem bảng mẫu

-sao sáng, mai sau (Tương tự)

*Hoạt động 4: Viết vào vở

-Cho HS nhắc cách cầm bút, cách đặt vở, tư thế ngồi viết

của HS

-Cho HS viết từng dòng vào vở

4 Củng cố - dặn dò:

-Chấm một số vở và nhận xét chữ viết của HS

-Khen những HS đã tiến bộ và viết đẹp

-Về viết lại vào vở rèn chữ

-Viết bảng con: Ă, Â

-HS đọc mái trường -Tiếng mái cao 1 đơn vị, tiếng

trường cao t 1 ly đơn vị rưỡi, chữ g

2 ly rưỡi

-Khoảng cách 1 con chữ o -Viết bảng

-HS đọc từ điều hay -Tiếng điều cao 2 đơn vị, tiếng hay

h 2 ly rưỡi

-Khoảng cách 1 con chữ o -Viết bảng:

-HS viết vào vở -Yêu cầu HS khá giỏi viết đủ số dòng quy định dãn đúng khoảng cách, viết đều nét…

Toán

Bài: ĐIỂM Ở TRONG, ĐIỂM Ở NGOÀI MỘT HÌNH

I MỤC TIÊU:

-Nhận biết được điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình, biết vẽ một điểm ở trong hoặc ở

ngoài một hình

-Biết cộng, trừ số tròn chục, giải bài toán có phép cộng

- Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3, 4

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh vẽ các hình tròn, hình vuông, hình tam giác.

-Bảng con, sgk, vở tập toán

Trang 9

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định.2 Bài cũ.

3 Bài mới:

*Hoạt động 1: Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngoài

một hình:

a Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngoài hình vuông:

-GV vẽ hình vuông và các điểm A, N trên bảng

-GV nói: Điểm A ở trong hình vuông

Điểm N ở ngoài hình vuông

b.Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngồi hình tròn:

- Cho HS xem sách và tự nêu

+ Điểm O ở trong hình tròn

+ Điểm P ở trong ngồi hình tròn

c.Có thể giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngoài hình

tam giác bằng cách tương tự như trên

*Hoạt động 2: Thực hành

-HD HS làm các bài tập trong sgk

Bài 1: Đúng ghi đ, sai ghi s

Điểm A ở trong hình tam giác

C .B

.E Điểm B ở ngoài hình tam giác

.A .I

Điểm E ở ngoài hình tam giác

D

Điểm C ở ngoài hình tam giác

Điểm I ở ngoài hình tam giác

Điểm I ở ngoài hình tam giác

-Khi chữa bài, có thể hỏi HS:

+Những điểm nào ở trong hình tam giác?

+Những điểm nào ở ngoài hình tam giác?

Bài 2:

a) Vẽ 2 điểm ở trong hình vuông.

Vẽ 4 điểm ở ngoài hình vuông.

-HS hát -Vài HS nhắc lại -HS quan sát

N

A

-HS nhắc lại -Quan sát và trả lời

O p

-HS nêu yêu cầu bài toán

-Làm bài và chữa bài +Đúng: A,E,D,C +Sai : B,I

-HS nêu yêu cầu của bài

Trang 10

b) Vẽ 3 điểm ở trong hình tròn

Vẽ 2 điểm ở ngoài hình tròn

-GV theo HS làm bài nhắc nhở sửa sai

Bài 3: Tính

20 + 10 + 10 = 60 – 10 – 20 =

30 + 10 + 20 = 60 – 20 – 20 =

30 + 20 + 10 = 70 + 10 – 20 =

-Cho HS nhắc lại cách tính giá trị của biểu thức số có

dạng như trong bài tập, chẳng hạn:

Muốn tính: 20 + 10 + 10 thì phải lấy 20 cộng 10 trước,

được bao nhiêu cộng tiếp với 10

Bài 4: Cho HS nêu đề toán, nêu tóm tắt và giải toán

Tóm tắt

Hoa có: 10 nhãn vở

Mẹ cho thêm: 20 nhãn vở Tất cả có: … nhãn vở?

-GV thu tập chấm điểm NX sửa sai

4 Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

-HS tự vẽ các điểm ở trong, ở ngoài hình vuông

-HS tự vẽ các điểm ở trong, điểm ở ngoài 1 hình

-HS làm bài vào vở

Cho HS làm bài rồi chữa bài

Bài giải

Số nhãn vở Hoa có tất cả là:

10 + 20 = 30 (nhãn vở) Đáp số: 30 nhãn vở

TNXH

BÀI 25: CON CÁ

(GD KNS)

I MỤC TIÊU:

-Kể tên và nêu ích lợi của cá Kể tên một số loại cá sống ở nước ngọt bà nước mặn

-Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con cá trên hình vẽ hay vật thật KN ra quết định,

KN tự bảo vệ, KN làm chủ bản thân, KN hợp tác.

-Cẩn thận khi ăn cá để không bị hóc xương

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-Tranh con cá phóng to, con cá thật.

-Mỗi em chuẩn bị 1 con cá bỏ vào lọ

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Trang 11

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Bài cũ:

+Kể tên 1 số loại cây gỗ mà em biết?

+Nêu các bộ phận chính của cây gỗ? và lợi ích của cây

gỗ?

-GV NX

2 Dạy học bài mới:

a Khám phá

*Hoạt động 1 Khởi động Giới thiệu bài

-GV nêu hỏi:

+Ở nhà em có thường ăn cá không?

+Em có biết gì về các loài cá không?

Vậy hôm nay cô cùng các con tìm hiểu qua bài “Con

cá”

GV và HS giới thiệu con cá của mình

GV nói tên cá và nơi sống của con cá mà mình đem

đến lớp

Ví dụ: Đây là con cá chép Nó sống ở hồ (ao, sông

hoặc suối)

-GV hỏi HS:

+Các em mang đến loại cá gì?

+Nó sống ở đâu?

2 Kết nối

*Hoạt động 2: Quan sát con cá được mang đến lớp

Mục tiêu:

-HS nhận ra các bộ phận của con cá

-Mô tả được con cá bơi và thở như thế nào?

Cách tiến hành:

Bước 1:

-GV hướng dẫn các nhóm làm việc theo gợi ý

+Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngồi của con cá?

+Cá sử dụng bộ phận nào của cơ thể để bơi?

+Cá thở như thế nào?

Bước 2:

-GV giúp đỡ và kiểm tra

-GV có thể sử dụng những câu hỏi phụ để gợi ý thêm

khi đến làm việc với mỗi nhóm:

+Các em biết những bộ phận nào của con cá?

+Bộ phận nào của con cá đang chuyển động?

+Tại sao con cá lại đang mở miệng?

-HS trả lời câu hỏi

-HS trả lời câu hỏi

-HS nói tên cá và nơi sống của cá

-HS quan sát con cá thật và trả lời câu hỏi

-HS làm việc theo nhóm -Học sinh nhìn vào con cá và mô tả được những gì các em thấy

Ngày đăng: 02/04/2021, 05:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w