Hướng dẫn HS tìm hiểu bài : - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trả lời - Cả lớp đọc thầm và trả lời : caùc caâu hoûi : + Anh ciến sĩ nghĩ tới trung thu và các + Vào thời điểm anh đứng gác ở t[r]
Trang 1Thứ hai ngày 17/10/2005
Môn : ĐẠO ĐỨC Bài: TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (T.1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Mọi người ai ai cũng phải tiết kiệm tiền của, vì tiền của do sức lao động vất vả của con người mới có được
- Tiết kiệm tiền của cũng chính là tiết kiệm sức lao động của con người
2 Thái độ:
- Biết trân trọng giá trị các đồ vật do con người làm ra
3 Hành vi:
- Biết thực hành tiết kiệm tiền của
- Có ý thức tiết kiệm tiền của
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi các thông tin
- Bìa xanh – đỏ – vàng cho các đội
- Phiếu quan sát
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1
2
3
1 Kiểm tra bài cũ:
- Em cần bày tỏ ý kiến với những vấn
đề có liên quan để làm gì?
- Khi bày tỏ ý kiến, các em phải có thái độ
như thế nào?
- Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu tiết học
Tìm hiểu thông tin
- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi
- Yêu cầu HS đọc các thông tin
* Xem bức tranh vẽ
- Em nghĩ gì khi đọc các thông tin đó?
- Theo em có phải do nghèo mà Nhật,
Đức phải tiết kiệm không?
- Họ tiết kiệm để làm gì?
- Tiền của do đâu mà có?
- GV kết luận: Tiết kiệm là một thói
quen tốt, là biểu hiện của con người văn
minh, xã hội văn minh.
Thế nào là tiết kiệm tiền của
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm
- 2 HS lên bảng trả lời
- HS thảo luận cặp đôi Lần lượt đọc cho nhau nghe các thông tin và xem tranh, trả lời câu hỏi
- HS trả lời theo ý hiểu
- Tiền của là do sức lao động của con người mới có
- 2 – 3 HS nhắc lại
- HS chia nhóm, nhận các miếng bìa màu
Trang 2HĐ Giáo viên Học sinh
4
5
* Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn xỉn
* Tiết kiệm tiền của là ăn tiêu dè sẻn
* Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền
một cách hợp lý, có hiệu quả
* Tiết kiệm tiền của vừa ích nước, vừa lợi nhà.
- Yêu cầu HS giải thích
- GV kết luận:
Em có biết tiết kiệm?
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân
- GV lần lượt ghi lên bảng
- Tiêu tiền một cách
hợp lý
- Không mua sắm
lung tung
- Mua quà ăn vặt
- Thích dùng đồ mới, bỏ đồ cũ, …
+Sử dụng tiền như thế nào là tiết kiệm?
+ Sử dụng đồ đạc thế nào là tiết kiệm?
+ Sử dụng điện nước thế nào là tiết kiệm?
Xử lý tình huống
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- GV nêu yêu cầu bài tập 3
- Giáo viên nhận xét : Tuyên dương
nhóm đạt điểm tốt
- HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các phiếu màu: màu đỏ: Đúng, màu xanh: Sai, màu vàng: phân vân
- HS giải thích về lý do lựa chọn của mình, cả lớp trao đổi, thảo luận
- HS làm việc cá nhân, viết ra giấy các
ý kiến
- Mỗi HS viết ra giấy 3 việc làm nên làm và không nên làm để tiết kiệm tiền của?
- HS trình bày ý kiến
- HS làm việc nhóm, chọn cách giải quyết phù hợp
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của nhóm
5 Củng cố, dặn dò:
- Thế nào là tiết kiệm tiền của?
- Về nhà, sưu tầm các truyện , tấm gương về tiết kiệm tiền của
- Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của của bản thân
- Hoàn thành phiếu quan sát:
MÔN : TẬP ĐỌC BÀI : TRUNG THU ĐỘC LẬP
I MỤC TIÊU:
1 Đọc trơn tru toàn bài, biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện tình cảm
2 Hiểu các từ ngữ trong bài
Hiểu ý nghĩa của bài : tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, ước mơ của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ trong SGK
Bảng phụ viết sẵn câu văn hướng dẫn HS luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS bài Chị em tôi, trả lời câu hỏi
về nội dung bài
2HS lên bảng đọc
Trang 33
4
Nhận xét bài cũ
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Trung thu độc lập
Hướng dẫn luyện đọc :
- Đọc từng đoạn
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát
âm nếu HS
- Yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích
các từ mới ở cuối bài
- GV giải nghĩa thêm từ: + Vằng vặc :
- Đọc theo cặp
- Gọi HS đọc lại bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trả lời
các câu hỏi :
+ Anh ciến sĩ nghĩ tới trung thu và các
em nhỏ vào thời điểm nào?
+ Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2,
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước
trong những đêm trăng tương lai ra sao?
+ Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung
thu độc lập?
+ Cuộc sống hiện nay, theo em có gì
giống với mong ước của anh chiến sĩ
năm xưa?
+ Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ
phát triển như thế nào?
Hướng dẫn HS đọc diễn cảm :
- Yêu cầu HS đọc bài GV hướng dẫn :
+ Nghỉ hơi đúng sau các cụm từ , đọc
đúng giọng ở các câu hỏi, câu cảm, chú
ý nhấn giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm
- GV đọc diễn cảm đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm GV theo
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
+ Đoạn 1 : Năm dòng đầu + Đoạn 2 : Tiếp theo đến to lớn, vui tươi + Đoạn 3 : Phần còn lại
- Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn của GV
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Theo dõi ghi nhớ
- HS luyệïn đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc cả bài
- Theo dõi GV đọc bài
- Cả lớp đọc thầm và trả lời :
+ Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên
+ Trăng đẹp vẻ đẹp của núi sông tự do, độc lập : trăng ngàn gió núi bao la ;
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm + Dưới ánh trăng, dòng thác nước chảy xuống làm chạy máy phát điện, giữa biển rộng cờ đỏ sao vàng phất phới bay trên những con tàu lớn, ông khói nhà máy chi chích,
+ Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn rất nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên
+ HS xem tranh ảnh về các thành tựu kinh tế xã hội của nước ta trong những năm gần đây, phát biểu
+ HS phát biểu
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn củabài theo sự hướng dẫn của GV
- Cả lớp theo dõi
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp.
Trang 4HĐ Giáo viên Học sinh
dõi, uốn nắn
- Thi đọc diễn cảm - Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
5 Củng cố, dặn dò:
- Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến sĩ với các em nhỏ như thế nào?
- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
- Đọc trước vở kịch : Ở Vương quốc Tương Lai - Nhận xét tiết học
MÔN : TOÁN BÀI : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Củng cố kĩ năng thực hiện tính cộng, tính trừ các số tự nhiên và cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ các số tự nhiên
- Củng cố kĩ năng giải toán về tìm thành phần chưa biết của phép tính, giải toán có lời văn.
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK, bảng, phấn
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1
2
1 Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Đặt tính rồi tính : 479892 -
214589 ; 78970 - 12978
HS 2: Tìm x biết: x – 147989 = 781450
; 14578 + x = 78964
GV nhận xét cho điểm từng HS
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
- GV viết lên bảng phép tính 2416
+5164, yêu cầu HS đặt tính và thực
hiện phép tính
- Yêu cầu HS thử lại phép cộng trên
- GV yêu cầu HS làm phần b
Bài 2:
- GV viết lên bảng phép tính 6839 +
482, yêu cầu HS đặt tính và thực hiện
phép tính
- Yêu cầu HS thử lại phép trừ trên
- GV yêu cầu HS làm phần b
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa bài
yêu cầu HS giải thích cách làm bài của mình
- 2HS lên bảng làm , lớp làm bảng con
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng con
- HS nhận xét bài làm của bạn
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng con
- HS nhận xét bài làm của bạn
Trang 5- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4 :
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS trả lời
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 5 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài và nhẩm,
không đặt tính
- Tìm x
- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
x – 707 = 3535 x + 262 = 4848
x = 3535 + 707 x = 4848 - 262
x = 4242 x = 4586
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- Núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh và cao hơn: 3143 – 2428 =
715 (m)
3 Củng cố, dặn dò:
- Nêu cách thử lại phép cộng và phép trừ
- Nêu cách tìm số bị trừ và số hạng chưa biết
- Chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa hai chữ
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 18/10/2005
MÔN : TOÁN BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Nhận biết được biểu thức có chứa hai chữ, giá trị của biểu thức có chứa hai chữ
- Biết cách tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ chép sẵn nội dung bài học
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1
2
1 Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Đặt tính và tính sau đó thử lại:
78901 + 9632 ; 63420 – 37089
HS 2: Tìm x : x +6008 = 97228 ;
x – 3869 = 6404
GV nhận xét cho điểm từng HS
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ
a) Biểu thức có chứa hai chữ
- Yêu cầu HS đọc đề bài toán ví dụ
- Muốn biết cả hai anh em câu được
bao nhiêu con cá ta làm thế nào?
2 HS lên bảng làm
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- Ta thực hiện phép tính cộng số con cá của anh câu được với số con các của em
Trang 6HĐ Giáo viên Học sinh
3
Nếu anh câu được 3 con cá và em câu
được 2 con cá thì hai anh em câu được
mấy con cá?
- GV viết 3 vào cột Số cá của anh, viết
2 vào cột Số cá của em, viết 3 + 2 vào
Số cá của hai anh em
Làm tương tự với các trường hợp còn
lại
- GV : Nếu anh câu được a con cá và
em câu được b con cá thì số cá là:
- GV: a + b được gọi là biểu thức có
chứa hai chữ
b) Giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- GV: Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b bằng
bao nhiêu?
- GV nói: Khi đó ta nói 5 là một giá trị
của biểu thức a + b
- GV làm tương tự với a = 4 và b = 0 ; a
= 0 và b = 1 ;
- Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các
số ta tính được gì?
Luyện tập
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong
bài, sau đó làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm
bài
- Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các
số chúng ta tính được gì?
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- GV treo bảng số như phần bài tập SGK
- GV yêu cầu HS nêu nội dung các
dòng trong bảng
- Yêu cầu HS làm bài
câu được
- Nếu anh câu được 3 con cá và em câu được 2 con cá thì hai anh em câu được 3 + 2 con cá
- Theo dõi
- HS nêu số con cá của hai anh em trong từng trường hợp
- Hai anh em câu được a + b con cá
- Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 5
- HS tìm giá trị biểu thức
- Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số ta tính được một giá trị của biểu thức a + b
- Tính giá trị của biểu thức
- Biểu thức c + d
- 2HS lên bảng làm , lớp làm bảng con
- 3 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
a) Nếu a = 32 và b = 20 thì giá trị của biểu thức a - b là : a – b = 32 – 20 = 12
- Tính được một giá trị của biểu thức a - b
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- HS nêu nội dung các dòng trong bảng
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.
Trang 7- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
a b 36 112 360 700
- Nhận xét bài bạn là đúng / sai
4 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu mỗi HS lấy 1 ví dụ về biểu thức có chứa hai chữ
- Về nhà làm bài tập 4/42
- Chuẩn bị bài: Tính chất giao hoán của phép cộng
- Nhận xét tiết học
KHOA HỌC
BÀI PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
Nêu được dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì
Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng
Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì và vận động mọi người cùng phòng và chữa bệnh béo phì
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các hình minh họa trang 28, 29 SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi
Phiếu ghi các tình huống
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1
2
Kiểm tra bài cũ:
+ Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi
về nội dung trong bài 12
+ Nhận xét câu trả lời của HS và cho
điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì
GV tiến hành hoạt động cả lớp theo định
hướng sau:
+ Yêu cầu HS đọc kĩ các câu hỏi ghi trên
bảng
+ Sau 3 phút suy nghĩ 1 HS lên bảng làm
+ GV chữa các câu hỏi và hỏi những HS
nào có đáp án không giống bạn giơ tay
và giải thích vì sao em chọn đáp án đó
* 3 HS lên bảng trả lời các câu
Độc lập suy nghĩ với các câu hỏi
+ 1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp theo dõi chữa bài theo GV
- GV kết luận bằng cách gọi 2 HS đọc
lại các câu trả lời đúng - 2 HS đọc to, cả lớp theo dõi.
3 Nguyên nhân và cách phòng bệnh
Trang 8HĐ Giáo viên Học sinh
béo phì
- GV tiến hành hoạt động nhóm theo
định hướng
+ Yêu cầu HS quan sát hình minh họa
trang 28, 29 SGK và thảo luận trả lời
các câu hỏi:
1) Nguyên nhân gây nên béo phì là gì?
3) Các cách chữa bệnh béo phì như
thế nào?
+ Nhận xét, tổng hợp các ý kiến của HS
- GV nói thêmvề nguyên nhân gây
nên béo phì
- Tiến hành thảo luận nhóm.
+ Đại diện 1 nhóm thảo luận nhanh nhất sẽ được trả lời câu hỏi:
1)Hs nêu nguyên nhân gây nên béo phì
+ HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
4 Bày tỏ thái độ
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ và phát
cho mỗi nhóm một tờ giấy ghi tình huống.
Hỏi: Nếu mình ở trong tình huống đó
em sẽ làm gì?
Các tình huống SGK
- Kết luận:
- Tiến hành thảo luận nhóm, sau đó đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
+ Các nhóm cử đại diện trình bày
- Các nhóm HS nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, ghi nhớ
5 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở HS còn chưa chú ý
- Dặn HS về nhà vận động mọi người trong gia đình luôn ý thức phòng tránh bệnh béo phì
- Dặn HS về nhà tìm hiểu về những bệnh lây qua đường tiêu hóa
MÔN : CHÍNH TẢ Nhớ – viết : GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I MỤC TIÊU:
1 Nhớ - viết lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trích trong bài thơ Gà Trống và Cáo
2 Tìm đúng viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng tr/ch (hoặccó vần ươn/ương) để điền vào chỗ trống ; hợp với nghĩa đã cho
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2a
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 1 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra 2 HS làm lại bài tập 3 –
mỗi em tự viết lên bảng lớp 2 từ láy có tiếng
chứa âm s/x Cả lớp tìm vào bảng con.
Nhận xét và cho điểm HS
2 HS lên bảng viết
Trang 92
3
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hướng dẫn HS nhớ - viết:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn thơ cần nhớ
viết trong bài Gà Trống và Cáo
- GV đọc lại đoạn thơ 1 lần
+ Bài thơ viết theo thể gì?
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
- Hướng dẫn HS viết các từ dễ viết sai :
tiệt hơn, lạc phách, co cẳng, quắp đuôi
+ Nêu cách trình bày bài thơ
- Yêu cầu HS gấp sách
- Yêu cầu HS viết bài
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
- Chấm chữa 8 bài
- GV nhận xét bài viết của HS
Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2 : a
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Đề bài yêu cầu gì?
- GV phát cho các nhóm giấy khổ lớn
để làm bài
- Yêu cầu HS các nhóm đọc bài làm
của mình
- GV theo dõi, nhận xét tuyên dương
Bài 3:
- Tổ chức cho HS thi tiếp sức trên bảng
lớp
- Yêu cầu các nhóm đọc kết quả
- GV theo dõi, nhận xét tuyên dương
những nhóm làm bài đúng
- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm bài thơ
- HS theo dõi
+ Bài thơ viết theo thể lục bát
+ Chữ đầu câu, tên riêng
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con các từ dễ sai
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nhớ lại đoạn thơ và viết bài vào vở
- HS soát lại bài
- HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau, tự sửa những lỗi viết sai bên lề
- Theo dõi để rút kinh nghiệm cho bài viết sau
- 1 em đọc đề bài, cảø lớp đọc thầm
- Các nhóm nhận giấy khổ lớn thảo luận và điền kết quả Đại diện các nhóm treo bảng và trình bày bài làm của nhóm mình
- Một số em đọc bài làm của nhóm
mình, HS cả lớp nhận xét kết quả bài làm của nhóm bạn
- Các nhóm HS tham gia chơi
+ Ý muốn bền bỉ theo đuổi đến cùng
một mục đích tốt đẹp : ý chí.
+ Khả năng suy nghĩ và hiểu biết : trí tuệ.
- HS cả lớp nhận xét kết quả bài làm của nhóm bạn
4 Củng cố, dặn dò:
- Vừa viết chính tả bài gì ?
- Nêu cách trình bày bài chính tả thể thơ lục bát?
- Nhắc những HS viết sai lỗi trong bài viết về nhà viết lại mỗi lỗi hai dòng
- GV nhận xét tiết học Tuyên dương những HS viết chính tả đúng
Trang 10MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
- Viết đúng tên người, tên địc lí Việt Nam khi viết
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ hành chính của địa phương
- Giấy khổ to, bút dạ
- Bản phụ kẻ sẵn hai cột: tên người, tên địa phương
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1
2
3
4
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng
- 3 HS lên bảng mỗi em đặt 2 câu với 2
từ: tự tin ; tự ti ; tự trọng ; tự kiêu ; tự
hào ; tự ái
- Nhận xét, cho điểm HS
Giới thiệu bài:
Tìm hiểu ví dụ:
- Viết sẵn trên bảng lới yêu cầu HS
quan sát và nhận xét cách viết hoa
+ Tên người:
+ Tên địa lí:
- Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng
cần viết như thế nào?
- Khi viết tên ngươi, tên địa lí Việt
Nam ta cần phải viết như thế nào?
Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao
phải viết hoa tiếng đó cho cả lớp theo
dõi
Nhận xét :* Ví dụ:
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét
- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao lại
viết hoa từ đó mà từ khác lại không
viết hoa
3 HS lên bảng làm bài
- Quan sát thảo luận cặp đôi, nhận xét cách viết
- Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu câu mỗi tiếng tạo thành tên đó
-2,3 HS đọc
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và nội dung bài, cả lớp đọc thầm
- 3 HS lên bảng viết, cả lớp làm vào vở
- Nhận xét bạn viết trên bảng
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và nội dung bài, cả lớp đọc thầm
- 3 HS lên bảng viết, cả lớp làm vào vở
- Nhận xét bạn viết trên bảng
- (Trả lời như bài 1)