Bài mới: Giới thiệu bài: Keå chuyeän theo tranh - GV tiến hành hoạt động nhóm + Yeâu caàu HS quan saùt caùc hình minh hoïa trang 32 SGK, thaûo luaän : * Sắp xếp các hình có liên quan với[r]
Trang 1Thứ hai ngày 24/10/2005
Môn : ĐẠO ĐỨC
Bài: TIẾT KIỆM TIỀN CỦA(TT)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Mọi người ai ai cũng phải tiết kiệm tiền của, vì tiền của do sức lao động vất vả của con người mới có được
- Tiết kiệm tiền của cũng chính là tiết kiệm sức lao động của con người
- Tiết kiệm tiền của là biết sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, sử dụng đúng mục đích tiền của, không lãng phí, thừa thãi
2 Thái độ:
- Biết trân trọng giá trị các đồ vật do con người làm ra
3 Hành vi:
- Biết thực hành tiết kiệm tiền của
- Có ý thức tiết kiệm tiền của và nhắc nhở người khác cùng thực hiện, phê phán những hành động lãng phí, không tiết kiệm
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi các thông tin
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1
2
3
1 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tiết kiệm tiền của?
- Kiểm tra các phiếu quan sát đã làm ở
nhà
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Em đã tiết kiệm chưa?
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 4 trong SGK
- Trong các việc làm đó , những việc
làm nào thể hiện sự không tiết kiệm?
+ Yêu cầu HS đánh dấu (x) vào trước
những việc mà mình đã từng làm ở bài
tập 4
+ Yêu cầu HS đổi chéo vở đánh giá
xem bạn mình đã tiết kiệm hay chưa?
Em xử lý thế nào
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận, nêu ra cách xử lý
Tình huống 1: Bằng rủ Tuấn xé sách vở
lấy giấy gấp đồ chơi Tuấn sẽ giải quyết
-1 HS nêu
- 1 – 2 HS nêu, kể tên
- HS làm bài tập: đánh dấu (x) vào trước những việc em đã làm
- HS trả lới: câu a, b, g, h, k
c Vẽ bậy, bôi bẩn ra bàn ghế, sách vở, tường lớp
d Xé sách vở
đ Làm mất sách vở, đồ dùng học tập
e Vứt sách vở, đồ dùng, đồ chơi bừa bãi
i Quên khóa vòi nước
- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- HS thảo luận nhóm nhóm:
- HS đóng vai thể hiện cách xử lý, chẳng hạn: Tình huống 1: Tuấn không xé vở và khuyên Bằng chơi trò chơi khác
Trang 2HĐ Giáo viên Học sinh
4
thế nào?
Tình huống 2: Em của Tâm đòi mẹ mua
cho đồ chơi mới trong khi đã có quà
nhiều đồ chơi Tâm sẽ nói gì với em?
Tình huống 3: Cường nhìn thấy bạn Hà
lấy vở mới ra dùng trong khi vở đang
dùng vẫn còn nhiều giấy trắng Cường
sẽ nói gì với Hà?
- Cần phải tiết kiệm như thế nào?
- Tiết kiệm tiền của có lợi gì?
Dự định tương lai
- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi
+ Yêu cầu HS viết ra giấy dự định sẽ sử
dụng sách vở, đồ dùng học tập và vật
dụng trong gia đình như thế nào cho tiết
kiệm?
+ Yêu cầu HS trao đổi dự định sẽ thực
hành tiết kiệm sách vở, đồ dùng học tập
và vật dụng trong gia đình như thế nào ?
Tình huống 2: Tâm dỗ em chơi các đồ chơi đã có Như thế mới đúng là bé ngoan
Tình huống 3: Hỏi Hà xem có thể tận dụng không và Hà có thể viết tiếp vào đó sẽ tiết kiệm hơn
- Các nhóm trả lời xem cách xử lý nào thể hiện được sự tiết kiệm
- Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, hợp lý, không lãng phí và biết giữ gìn các đồ vật
- Giúp ta tiết kiệm công sức, để tiền của dùng vào việc khác có ích hơn
- HS làm việc cặp đôi
- HS ghi dự định ra giấy Lần lượt HS nêu
- 2 – 3 HS lên trườc lớp nêu dự định của mình
5 Củng cố, dặn dò:
- Thế nào là tiết kiệm tiền của?
- Tiết kiệm tiền của có lợi gì?
- Cần phải tiết kiệm như thế nào?
- 1 HS đọc lại ghi nhớ trong SGK
- Thực hành tiết kiệm tiền của, sách vở, đồ dùng, đồ chơi, điện, nước … trong cuộc sống hàng ngày.
- GV nhận xét tiết học
MÔN : TẬP ĐỌC BÀI : NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I MỤC TIÊU:
1 Đọc trơn cả bài Đọc đúng nhịp thơ
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi, thể hiện niềm vui, niềm khao khát của các bạn nhỏ khi ước mơ về một tương lai tốt đẹp
2 Hiểu ý nghĩa của bài : Bài thơ nhộ nghĩnh, đáng yêu, nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn
3 Học thuộc lòng bài thơ
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ nội dung bài tập đọc trong SGK
Bảng phụ viết sẵn nội dung câu, khổ thơ cần hướng dẫn HS đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Trang 31
2
3
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 nhóm HS phân vai đọc 2
màn kịch Ở Vương quốc Tương Lai
- Nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu tiết học
Hướng dẫn luyện đọc :
- Đọc từng khổ thơ
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát
âm Chú ý nghỉ hơi đúng ở một số chỗ
để câu thơ thể hiện được đúng nghĩa
- Yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích
các từ mới ở cuối bài
- Đọc theo cặp
- Gọi HS đọc lại bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
- GV yêu cầu Học sinh đọc bài thơ, trao đổi
thảo luận trả lời lần lượt từng câu hỏi.
+ Câu hỏi 1: Câu thơ nào được lặp lại
nhiều lần trong bài?
+ Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói
lên điều gì?
+ Câu hỏi 2 : Mỗi khổ thơ nói lên một
điều ước của các bạn nhỏ Những điều
ước ấy là gì?
+ Câu hỏi 3 : Hãy giải thích ý nghĩa của
những cách nói sau:
a) Ước “không còn mùa đông”
b) Ước “ hoá trái bom thành trái ngon”
- Em hãy nhận xét về ước mơ của các
bạn nhỏ trong bài
+ Câu hỏi 4 : Em thích ước mơ nào trong
bài thơ? Vì sao?
Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học
thuộc lòng bài thơ :
- Yêu cầu HS đọc bài GV hướng dẫn HS
tìm đúng giọng đọc bài thơ và thể hiện
+ Nhóm 1: gồm 8 HS đọc màn 1, trả lời câu hỏi 2 trong SGK
+ Nhóm 2: gồm 6 HS đọc màn 2, trả lời câu hỏi 3 trong SGK
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ (HS thứ 4 đọc khổ thơ 4, 5)
- Sửa lỗi phát âm cách đọc theo hướng dẫn của GV
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS luyệïn đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc cả bài
- Theo dõi GV đọc bài
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
+ Câu thơ Nếu chúng mình có phép lạ
+ Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết
+ Khổ thơ 1 : Các bạn nhỏ ước muốn cây mau lớn để cho quả
+ Khổ thơ 2 : Các bạn ước trẻ để thành người lớn ngay để làm việc
+ Khổ thơ 3 : Các bạn ước trái đất không còn mùa đông
+ Khổ thơ 4 : Các bạn ước trái đất không còn bom đạn, những trái bom biến thành trái ngon chứa toàn kẹo với bi tròn
+ Ước thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai, …
+ Ước “ hoá trái bom thành trái ngon” : ước thế giới hoà bình, không còn bom đạn chiến tranh.
+ HS trả lời theo ý của mình
+ HS trả lời theo ý hiểu
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ, theo sự hướng dẫn của GV
Trang 4HĐ Giáo viên Học sinh
diễn cảm phù hợp với nội dung bài thơ
- GV đọc diễn cảm 3 khổ thơ đầu
- Yêu cầu HS đọc diễn cảm GV theo
dõi, uốn nắn
- Thi đọc diễn cảm
* Hướng dẫn HS học thuộc lòng:
- Yêu HS đọc lại bài thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng
đoạn thơ, cảø bài thơ
- Cả lớp theo dõi
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS nhẩm thuộc lòng bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng theo hướng dẫn của GV
4 Củng cố, dặn dò:
- Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ? (Bài thơ nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn.)
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài: Đôi giày ba ta màu xanh
- Nhận xét tiết học
MÔN : TOÁN BÀI : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh củng cố về:
- Kĩ năng thực hiện tính cộng các số tự nhiên
- Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính nhanh giá trị của biểu thức.
- Giải toán có lời văn và tính chu vi hình chữ nhật
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập 4
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1
2
1 Kiểm tra bài cũ:
1245 + 7897 + 8755 + 2103
3215 + 2135 + 7865 + 6785
GV nhận xét cho điểm từng HS
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Hãy nêu yêu cầu của bài tập.
HS 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất
HS 2: Nêu và viết công thức tính chất kết hợp của phép cộng
Tính: (6547 + 3453) + 4567
- Đặt tính rồi tính tổng các số - 4 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở 2814 3925 26387 54293
1429 618 14075 61934
3046 535 9210 7652
7289 5078 49672 123879
- Nhận xét bài làm của bạn cả về đặt tính và kết quả
- Tính bằng cách thuận tiện nhất
Trang 5- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập sau đó cho
HS tự làm bài
- Yêu cầu HS giải thích cách làm bài của
mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 5:
- Muốn tính chu vi của một hình chữ nhật
ta làm như thế nào?
- Vậy nếu có chiều dài hình chữ nhật là a,
chiều rộng hình chữ nhật là b thì chu vi
hình chữ nhật là gì?
- Gọi chu vi của hình chữ nhật là P ta có:
P = (a + b) 2
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
x – 306 = 504 x + 254 = 680
x = 504 + 306 x = 680 - 254
x = 810 x = 426
- HS giải thích cách làm theo yêu cầu của GV
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.
Bài giải Số dân tăng thêm sau hai năm là:
79 +71 = 150 (người) Số dân của xã sau hai năm là:
5256 + 150 = 5400 (người) Đáp số: 5400 người
- Ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng, được bao nhiêu nhân tiếp với 2
- Chu vi của hình chữ nhật là: (a + b) 2
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
a) P = (16 + 12) 2 = 56(cm) b) P = (45 + 15) 2 = 120(m)
3 Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức và qui tắc của tính chất kết hợp của phép cộng
- Nêu cách tìm số bị trừ, số hạng chưa biết
- Về nhà luyện tập thêm về tính chất kết hợp của phép cộng
- Chuẩn bị bài: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 25/10/2005
MÔN : TOÁN BÀI : TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
a) 96 + 78 + 4 = (96 + 4) + 78 b) 789 + 285 + 15 = 789 + (285 + 15)
= 100 + 78 = 178 = 789 + 300 = 1089
67 + 21 +79 = 67 + (21 + 79) 448 + 594 + 52 = (448 + 52) + 594
= 67 + 100 = 167 = 500 + 594 = 1094
408 + 85 + 92 = (408 + 92) + 85 677 + 969 + 123 = (677 + 123) + 969
Trang 6I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ bài toán
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1
2
1 Kiểm tra bài cũ:
GV nhận xét cho điểm từng HS
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hướng dẫn tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó
a) Giới thiệu bài toán
- GV gọi HS đọc đề bài toán ví dụ trong
SGK
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
b) Hướng dẫn vẽ sơ đồ bài toán
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán,
c) Hướng dẫn giải bài toán (cách 1)
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài
toán và suy nghĩ cách tìm hai lần số bé
+ Phần hơn của số lớn so với số bé chính
là gì của hai số?
+ Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với số
bé thì tổng của chúng thay đổi như thế
nào?
+ Tổng mới là bao nhiêu?
+ Tổng mới lại chính là hai lần của số bé,
vậy ta có hai lần số bé là bao nhiêu?
+ Hãy tìm số bé
+ Hãy tìm số lớn
- GV yêu cầu HS trình bày bài giải của
bài toán
- Yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng, sau đó
nêu cách tìm số bé
- GV viết cách tìm số bé lên bảng và yêu
HS 1: Áp dụng a + (b + c) = (a + b) + c, Hãy tính giá trị của biểu thức sau: 426 + (574 - 215)
HS 2: Áp dụng a + (b - c) = (a - c) + b, Hãy tính giá trị của biểu thức sau: 546 + (879 - 246)
- Tổng của hai số là 70 Hiệu của hai số đó là 10 Tìm hai số đó
- Bài toán cho biết tổng của hai số là 70 Hiệu của hai số đó là 10
- Bài toán yêu cầu tìm hai số đó
- Theo dõi
- Vẽ sơ đồ bài toán ra nháp + Tóm tắt
Số lớn | Số bé | |
- HS suy nghĩ vẽ
+ Là hiệu của hai số
+ Tổng của chúng giảm đi đúng bằng phần hơn của số lớn so với số bé
+ Tổng mới là 70 – 10 = 60 + Hai lần số bé là 70 – 10 = 60
+ Số bé là 60 : 2 = 30
+ Số lớn là : 30 + 10 = 40 (hoặc 70 – 30 = 40)
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào giấy nháp
- HS đọc thầm lời giải và nêu:
Số bé = (Tổng – Hiệu ) : 2
?
?
Trang 7cầu HS ghi nhớ
d) Hướng dẫn giải bài toán (cách 2) : GV
hướng dẫn tương tự như cách 1
Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2, 3:
- GV tiến hành tương tự bài 1 Cho một
nửa số HS của lớp làm bài theo cách tìm
số bé trước, nửa còn lại làm theo cách tìm
số lớn trước, rồi chữa bài
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- Tuổi bố cộng với tuổi con là 58 tuổi Tuổi bố hơn tuổi con 38 tuổi
- Bài toán hỏi tuổi của mỗi người
- Bài toán thuộc dạng toán Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- 2 em lên bảng làm bài mỗi em làm một cách, cả lớp làm bài vào vở
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
4 Củng cố, dặn dò:
- Có mấy cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó, nêu rõ từng cách.
- Về nhà làm bài tập 4/47
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
KHOA HỌC
BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH?
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
Nêu được những dấu hiệu để phân biệt lúc cơ thể khỏe mạnh và lúc cơ thể bị các bệnh thông thường
Có ý thức theo dõi sức khỏe bản thân và nói ngay với cha mẹ hoặc người lớn khi mình có những dấu hiệu của người bị bệnh
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các hình minh họa trang 32, 33 SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi
Phiếu ghi các tình huống
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 1 Kiểm tra bài cũ:
+ Yêu cầu 3 HS lên bảng
1.Em hãy kể tên các bệnh lây qua
đường tiêu hóa và nguyên nhân gây ra
các bệnh đó
2.Em hãy nêu các cách đề phòng bệnh
lây qua đường tiêu hóa
3.Em đã làm gì để phòng bệnh lây qua
* 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi
Trang 8HĐ Giáo viên Học sinh
2
đường tiêu hóa cho mình và mọi người
+ Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Kể chuyện theo tranh
- GV tiến hành hoạt động nhóm
+ Yêu cầu HS quan sát các hình minh
họa trang 32 SGK, thảo luận :
* Sắp xếp các hình có liên quan với
nhau thành 3 câu chuyện,
* Kể lại câu chuyện đó cho mọi người
nghe
+ Nhận xét, tổng hợp các ý kiến của HS.
- Tiến hành thảo luận nhóm
+ Đại diện 3 nhóm sẽ trình bày 3 câu chuyện, vừa kể vừa chỉ vào hình minh họa
* Nhóm 1: Câu chuyện thứ nhất gồm các tranh 1, 4, 8
* Nhóm 2: Câu chuyện gồm các tranh 6, 7, 9.
* Nhóm 3: Câu chuyện gồm các tranh 2, 3, 5
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
3 Những dấu hiệu và việc cần làm khi bị
bệnh
+ Yêu cầu HS đọc, suy nghĩ và trả lời
các câu hỏi trên bảng
1) Em đã từng bị mắc bệnh gì?
2) Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong
người như thế nào?
3) Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị
bệnh em phải làm gì? Tại sao phải làm
như vậy?
- Kết luận:
- Hoạt động cả lớp
+ Độc lập suy nghĩ trả lời câu hỏi
+ Các HS khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe, ghi nhớ
4
Trò chơi “mẹ ơi, con bị ốm!”
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ và
phát cho mỗi nhóm một tờ giấy ghi tình
huống
+ Các nhóm đóng vai các nhân vật
trong tình huống
+ Người con phải nói với người lớn
những biểu hiện của bệnh
+ Nhóm 1 – tình huống 1: Ở trường
Nam bị đau bụng và đi ngoài nhiều lần
+ Nhóm 2 – tình huống 2: Đi học về, Bắc
thấy hắt hơi, sổ mũi và cổ họng hơi đau
Bắc định nói với mẹ nhưng mẹ đang nấu
cơm? Theo em Bắc sẽ nói gì với mẹ?
+ Nhóm 3 – tình huống 3: Sáng dậy Nga
đánh răng thấy chảy máu răng và hơi
- Tiến hành thảo luận nhóm, sau đó đại diện các nhóm trình bày
+ Các nhóm tập đóng vai trong nhóm, các thành viên góp ý kiến cho nhau
Cách nói đúng là:
+ Nhóm 1: Mẫu
HS 1: Mẹ ơi, con bị ốm!
HS 2: Con thấy trong người như thế nào?
HS 1: Con bị đau bụng, đi ngoài nhiều lần, người mệt lắm
HS 2: Con bị tiêu chảy rồi, để mẹ lấy thuốc cho con uống
+ Nhóm 2: Bắc nói: Mẹ ơi, con thấy mình
bị sổ mũi, hắt hơi và hơi đau ở cổ họng Con bị cảm cúm hay sao mẹ ạ
+ Nhóm 3: Mẹ ơi, con bị sâu răng rồi, con đánh răng thấy chảy máu và hơi đau, buốt
Trang 9đau, buốt.
- Nhận xét, tuyên dương những nhóm có
hiểu biết về các bệnh thông thường và
diễn đạt tốt
trong kẽ răng mẹ ạ
5 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS,
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết trang 31
- Dặn HS luôn có ý thức nói với người lớn khi cơ thể có dấu hiệu bị bệnh
- Dặn HS về nhà trả lời câu hỏi: Khi người thân bị ốm em đã làm gì?
MÔN : CHÍNH TẢ NGHE – VIẾT : TRUNG THU ĐỘC LẬP
I MỤC TIÊU:
1 Nghe - viết chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Trung thu độc lập (từ Ngày mai, các em có quyền đến nông trường to lớn, vui tươi.)
2 Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng r/d/gi (hoặc có vần iên/yên/iêng) để điền vào chỗ trống hợp với nghĩa đã cho
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2
Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1
2
3
1 Kiểm tra bài cũ:
GVđọc: khai trương, sương gió, thịnh
vượng
- Nhận xét và cho điểm từng học sinh
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu tiết học
Hướng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc một lần đoạn viết
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn viết
+ Đoạn văn gồm mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần
viết hoa?
- Hướng dẫn HS luyện viết từ ngữ khó :
mười lăm năm, thác nước, phấp phới,
phát điện
Chú ý tư thế ngồi viết
- Yêu cầu HS gấp sách
- GV đọc bài cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
- Chấm chữa 8 bài
- GV nhận xét bài viết của HS
Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2 :
- Gọi 2 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- Theo dõi
- Cả lớp đọc thầm đoạn viết
+ Đoạn văn gồm 3 câu
+ Chữ đầu câu
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con các từ GV vừa hướng dẫn
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS viết bài vào vở
- HS soát lại bài
- HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau, tự sửa những lỗi viết sai bên lề
- Theo dõi để rút kinh nghiệm cho bài viết sau.
Trang 10HĐ Giáo viên Học sinh
- GV chọn cho HS làm phần b
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Đề bài yêu cầu gì?
- GV phát cho các nhóm giấy khổ lớn để
làm bài
- Yêu cầu HS các nhóm đọc bài làm của
mình
- GV nhận xét tuyên dương những
nhóm làm bài đúng
Bài 3 a
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Đề bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS đọc bài làm của mình
- GV nhận xét, tuyên dương
- 1 em đọc đề bài, cảø lớp đọc thầm
- Điền vào chỗ trống những tiếng bắt dầu bằng r/d/gi
- Một số em đọc bài làm của nhóm mình, HS cả lớp nhận xét
- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- Tìm các từ có tiếng mở đầu bằng r/d/gi
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng con
+ Có giá thấp hơn mức bìng thường : rẻ + Người nổi tiếng : danh nhân.
+ Đồ dùng để nằm ngủ, thường làm bằng gỗ, tre, có khung, trên mặt trải chiếu hoặc
đệm : giường.
- Một số em đọc bài làm của mình Cả lớp theo dõi, nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
- Vừa viết chính tả bài gì ?
- Nêu cách trình bày bài chính tả dưới dạng đoạn văn?
- Nhắc những HS viết sai lỗi trong bài viết về nhà viết lại mỗi lỗi hai dòng
- GV nhận xét tiết học Tuyên dương những HS viết chính tả đúng
MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
- Viết đúng tên người, tên địa lí Việt Nam khi viết
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 1, 3 phần nhận xét
- Giấy khổ to, bút dạ
- Bản phụ kẻ sẵn hai cột: tên nươc, tên thủ đô
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên bảng
viết các câu sau:
+ Đồng Đăng có phố Kì Lừa
Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh.
+ Muối Thái Bình ngược Hà Giang
Cày bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh Thanh.
+ Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng
Vải tơ Nam Định lụa hàng Hà Đông
2 HS lên bảng viết