-GV chỉ cho HS đọc những tiếng các em dễ viết sai: ngoại, rộng rãi, lòa xoà, hiên, khắp vườn -Tập chép GV hướng dẫn các em cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở, cách viết đề bài vào giữa tran[r]
Trang 1TUẦN 27: TỪ 12/3/2012 ĐẾN 16/3/2012
Thứ ngày Số
tiết Môn
Tên bài dạy
ND Tích hợp
Thứ 2
12/3/2012
1 2-3 4 5
HĐTT TĐỌC TOÁN
Đ ĐỨC
Bài: Hoa ngọc lan Luyện tập
Cảm ơn và xin lỗi
(BVMT) (KNS)
Thứ 3
13/3/2012
1 2 3 4 5
CTẢ TVIẾT TD TOÁN TNXH
Bài: Nhà bà ngoại
Tô chữ hoa E, Ê, G
Bảng các số từ 1 đến 100 Con mèo
Thứ 4
14/3/2012
1 2-3 4 5
HÁT TĐỌC MT NGLL
Bài :Ai dậy sớm Chủ đề tháng 3 : Tiến bước lên đoàn (t2)
Thứ 5
15/3/2012
1 2 3 4 5
CTẢ KC TOÁN TCÔNG ÔLUYỆN
Bài : Câu đố Trí khôn Luyện tập Cắt dán hình vuông (T2)
(KNS)
Thứ 6
16/3/2012
1-2 3 4
TĐỌC TOÁN SHL
Mưu chú Sẻ Luyện tập chung
Trang 2THỨ HAI
NS: 9/3/2012 Tập đọc
ND: 12/3/2012 Bài: Hoa ngọc lan
(GDBVMT:gián tiếp)
I MỤC TIÊU:
-HS đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: hoa ngọc lan, dày, lấp ló, ngan ngát, khắp vườn
Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
-Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu mến cây hoa ngọc lan của bạn nhỏ
-Trả lời câu hỏi 1,2 (SGK)
-Biết yêu quý và chăm sóc cây hoa
*Hiểu đặc điểm và lợi ích của hoa lan Có thói quen trồng và chăm sóc các loài hoa Biết yêu quý và bảo vệ môi trường thiên nhiên.
+HS khá, giỏi gọi đúng tên các loài hoa trong ảnh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (hoặc phóng to tranh trong SGK)
-SGK, bảng con, vở bài tập TV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định.
2 Bài cũ.
-Đọc bài “vẽ ngựa” và trả lời câu hỏi:
+ Bạn nhỏ muốn vẽ con gì?
+ Vì sao nhìn tranh bà không nhận ra con vật ấy?
+ Em bé trong truyện đáng cười ở điểm nào?
-Nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ học bài “Hoa ngọc lan”
*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc
a) GV đọc mẫu bài văn:
Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm
b) HS luyện đọc:
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ:
-HD HS đọc từ ngữ khó kết hợp phân tích tiếng
-GV giải nghĩa từ khó
+ vỏ bạc trắng
+ lá dày: dày mỏng
+ lấp ló: ló ra rồi khuất đi, khi ẩn khi hiện
+ ngan ngát: mùi thơm dễ chịu, lan toả ra xa
+ khắp vườn
*Luyện đọc câu:
-HS hát -2, 3 HS đọc
-Quan sát
-hoa lan, vỏ, bạc trắng, lá dày, lấp
ló, ngan ngát.
-HS đọc cá nhân, cả lớp -HS chú ý lắng nghe
-HS cả lớp đọc thầm
- 2, 3 HS đọc thành tiếng -Đồng thanh cả lớp -HS đọc tiếp nối từng câu
Trang 3-GV chỉ bảng từng tiếng ở câu thứ nhất
-Cho HS đọc trơn câu thứ nhất
-Tiếp tục với các câu 2, 3, 4, 5
-Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc trơn từng câu
*Luyện đọc đoạn, bài:
-Bài chia làm 3 đoạn
-GV nhận xét tính điểm thi đua
*Hoạt động 2: Ôn vần ăm - ăp
a GV nêu yêu cầu 1 trong sgk
-Tìm tiếng trong bài có vần an
b GV nêu yêu cầu 2 trong sgk:
-Nói câu chứa tiếng có vần ăm - ăp
-GV treo tranh HD HS
-GV nhận xét tính điểm thi đua
Tuyên dương những tổ tìm được nhiều câu và nhanh
TIẾT 2
*Hoạt động 3: Tìm hiểu bài đọc và luyện nói
a Tìm hiểu bài đọc:
-Cho HS đọc
-GV hỏi:
+ Nụ hoa lan màu gì? Chọn ý đúng
+ Hương hoa lan thơm thế nào?
*Hoa lan vừa đẹp vừa thơm nên rất có ích cho cuộc
sống con người Những cây hoa như vậy cần được
chúng ta, chăm sóc, gìn giữ và bảo vệ…
-GV đọc diễn cảm bài văn
-Cho HS đọc
GV nhắc HS nghỉ hơi đúng sau dấu câu: dấu chấm, dấu
phẩy
b.Luyện nói: Gọi tên các loài hoa trong ảnh
Cho HS đọc yêu cầu của bài
-Cho HS hỏi- đáp
-Cho HS chơi trò chơi:
-GV và cả lớp nhận xét, tính điểm thi đua
Lời giải: hoa hồng, hoa đồng tiền, hoa râm bụt, hoa đào,
hoa sen
*Các loài hoa góp phần làm cho môi trường thêm đẹp,
cuộc sống của con người thêm ý nghĩa vì vậy chúng ta
cần phải chăm sóc và bảo hoa.
-GV đọc diễn cảm lại bài văn
4 Củng cố- dặn dò:
-Hỏi hôm nay em học tập đọc bài gì ?
-HS thi đua đọc đoạn, mỗi em 1 đoạn tiếp nhau đọcđọc theo đơn vị bàn, nhóm, tổ
-1,2 HS đọc cả bài -HS đồng thanh toàn bài 1 lần
-HS tìm nhanh tiếng trong bài: khắp
-HS quan sát tranh đọc câu mẫu -HS thi tìm đặtt câu
-1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ Nụ hoa trắng ngần + Hương hoa lan ngan ngát toả khắp nhà
-2, 3 HS đọc lại cả bài
-Từng cặp trao đổi nhanh về tên các loài hoa trong ảnh
-Thi kể đúng tên các loài hoa -HS khá, giỏi gọi đúng tên các loài hoa trong ảnh
HS trả lời
Trang 4-Khen những học sinh học tốt
-Yêu cầu một số HS đọc chưa thật tốt về nhà luyện đọc
tiếp cho thật lưu loát, trôi chảy bài
-Chuẩn bị bài tập đọc: Ai dạy sớm
-Vài HS đọc lại bài
Toán
Bài: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
-Củng cố về đọc viết, so sánh các số có hai chữ số; về tìm số liền sau của số có hai chữ số
-Biết phân tích số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị
-Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (a,b), bài 3 (cột a,b), bài 4.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Nội dung bài luyện tập
-SGK, bảng con, vở tập toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định.
2 Bài cũ:
Thực hành:
Bài 1: Viết số
a) Ba mươi, mười ba, mười hai, hai chục
b) Bảy mươi bảy, bốn mươi tư, chín mươi sáu, sáu mươi
chín
c)Tám mươi nốt, mười, chín mươi chin, bốn mươi tám
-GV đọc cho HS viết bảng con
Khi chữa bài nên phối hợp giữa đọc và viết số
Bài 2: Viết (theo mẫu) , (a,b)
Mẫu: Số liền sau của 80 là 81
-Cho HS tự làm bài
Bài 3: > , < , =
a) 34 50 b) 47 45
78 69 81 82
72 81 95 90
62 62 61 63
Bài 4: Viết (theo mẫu)
a) 87 gồm 8 chục và 7 đơn vị; ta viết : 87 = 80 + 7
b) 59 gồm chục và đơn vị; ta viết : 59 = +
c) 20 gồm chục và đơn vị; ta viết :20 = +
-HS hát
-HS nêu yêu cầu bài -Viết số
-HS viết bảng con, HS đọc lại các số đó
-HS nêu yêu cầu bài -HS làm bài chữa bài
-HS nêu yêu cầu bài
So sánh số -HS làm bài vào vở
-HS làm và chữa bài -Thực hiện theo mẫu + 87 gồm 8 chục và 7 đơn vị
Trang 5d) 99 gồm chục và đơn vị; ta viết :99 = +
GV hướng dẫn:
+ 87 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
+ GV hướng dẫn HS viết: 87 = 80 + 7
Đọc: Tám mươi bảy gồm tám chục cộng bảy
-Cho HS tự làm bài
4 Củng cố – Dặn dò:
-Chuẩn bị bài : Bảng các số từ 1 đến 100
-Nhận xét tiết học
+ Gọi vài HS nhắc lại -HS làm và chữa bài
Đạo đức
CẢM ƠN VÀ XIN LỖI
(GD KNS)
Đã soạn tuần 26
……….
THỨ BA
NS: 10/3/2012 Chính Tả
ND:13/3/2012 Bài: NHÀ BÀ NGOẠI
I Mục tiêu:
-Nhìn sách hoặc bảng chép lại đúng khổ thơ Nhà bà ngoại: 27 chữ trong khoảng 10 -15 phút -Điền đúng vần ăm hoặc ăp, chữ c hoặc k vào chỗ trống
-Bài tập 2, 3 (SGK)
II Chuẩn bị:
-Bảng phụ viết sẵn Nội dung khổ thơ cần chép Nội dung các bài tập 2, 3
-Bảng nam châm
-Vở viết bài chính tả, vở bài tập Tiếng Việt
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định.
2 Bài cũ:
-Chấm vở của những HS về nhà phải chép lại bài
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
Nhận xét
3 Bài mới:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tập chép:
-GV viết bảng đoạn văn cần chép trong bài Nhà bà
ngoại
-Cho HS đọc thầm
-HS hát
-Điền vần anh hay ach
-Điền chữ ng hay ngh
-2, 3 HS nhìn bảng đọc đoạn văn
Trang 6-GV chỉ cho HS đọc những tiếng các em dễ viết sai:
ngoại, rộng rãi, lòa xoà, hiên, khắp vườn
-Tập chép
GV hướng dẫn các em cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở,
cách viết đề bài vào giữa trang
+ Tên bài: Đếm vào 5 ô
+ Chữ đầu đoạn: Đếm vào 2 ô
+ Sau dấu chấm phải viết hoa
-Chữa bài
+ GV chỉ từng chữ trên bảng
+ Đánh vần những tiếng khó
+ Chữa những lỗi sai phổ biến
-GV chấm một số vở
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
a) Điền vần: ăm hoặc ăp
-GV treo bảng phụ đã viết nội dung bài tập
-Cho HS lên bảng làm: thi làm nhanh
-GV chốt lại trên bảng
-Bài giải: Năm nay, Thắm đã là học sinh lớp Một Thắm
chăm học, biết tự tắm cho mình, biết sắp xếp sách vở
ngăn nắp
b) Điền chữ: c hoặc k
-Tiến hành tương tự như trên
-Bài giải: hát đồng ca, chơi kéo co
4 Củng cố - dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Khen những học sinh học tốt, chép bài chính tả đúng,
đẹp
-Về nhà chép lại đoạn văn đúng, sạch, đẹp; làm lại bài
tập
-Chuẩn bị bài chính tả: Câu đố
-HS phân tích tiếng khó, đọc đánh vần
-HS tự nhẩm và viết vào bảng -HS chép vào vở
-Dùng bút chì chữa bài + Rà soát lại
+ Ghi số lỗi ra đầu vở + HS ghi lỗi ra lề -Đổi vở kiểm tra
-Lớp đọc thầm yêu cầu của bài -4 HS lên bảng: 2 em viết bên trái, 2
em viết bên phải bảng (lớp làm vào vở)
-2, 3 HS đọc lại kết quả -Lớp nhận xét
-HS làm bài chữa bài
Tập Viết
Bài: TÔ CHỮ HOA E, Ê , G
I Mục tiêu:
-Tô đúng và đẹp các chữ hoa E, Ê, G
-Viết đúng các từ ngữ: chăm học, khắp vườn, vườn hoa, ngát hương
-Viết theo cỡ chữ thường, cỡ vừa, đúng mẫu chữ và đều nét
Trang 7-Giáo dục tính kiên nhẫn, cẩn thận
II Chuẩn bị:
-Bảng phụ viết sẵn các chữ cái và từ ngữ, chữ mẫu
-Bảng con, vở tập viêt 1, tập 2
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định.
2 Bài cũ:
-GV nhận xét chữ viết của HS, sau đó cho HS viết lại từ
chưa đúng
-Nhận xét
3 Bài mới:
a) Hoạt động 1: Giới thiệu bài
-Hôm nay ta học bài: E, Ê, G GV viết lên bảng
b Hoạt động 2: Hướng dẫn tô chữ hoa
-GV gắn chữ mẫu viết hoa lên bảng và hỏi:
+ Chữ hoa E gồm những nét nào?
-GV hướng dẫn quy trình viết
-Cho HS so sánh chữ E và chữ Ê
+Chữ hoa G gồm những nét nào?
-Cho HS viết bảng, GV sửa nếu HS viết sai
c Hoạt động 3: Viết từ ứng dụng
+ chăm học:
-Từ gì?
-Độ cao của từ “chăm học”?
-Khoảng cách giữa các tiếng trong 1 từ?
-GV viết mẫu: Muốn viết từ “chăm học” ta đặt bút dưới
đường kẻ 3 viết tiếng chăm điểm kết thúc ở đường kẻ 2,
nhấc bút cách 1 con chữ o đặt bút ở đường kẻ 2 viết tiếng
học, điểm kết thúc trên đường kẻ 1
-Cho HS xem bảng mẫu
-Cho HS viết vào bảng
+ khắp vườn:
-Từ gì?
-Độ cao của từ “khắp vườn”?
-Khoảng cách giữa các tiếng trong 1 từ?
-GV viết mẫu: Muốn viết từ “khắp vườn” ta đặt bút ở
đường kẻ 2 viết tiếng khắp điểm kết thúc ở đường kẻ 2,
nhấc bút cách 1 con chữ o đặt bút dưới đường kẻ 3 viết
tiếng vườn, điểm kết thúc ở đường kẻ 2
-Cho HS xem bảng mẫu
-HS hát
-gánh đỡ, sạch sẽ
+ Gồm 1 nét viết liền không nhấc bút
-Chữ Ê viết như chữ E có thêm dấu
mũ
-Chữ G gồm 2 nét cong thắt giữa và
nét khuyết dưới
+chăm học
- Tiếng chăm, tiếng học cao 2,5 đơn
vị
-Khoảng cách 1 con chữ o -Viết vào bảng con
+ khắp vườn
-Tiếng khắp cao 2,5, tiếng vườn cao
1 đơn vị
-Khoảng cách 1 con chữ o -HS viết bảng con
Trang 8-Cho HS viết vào bảng
+Vườn hoa , ngan ngát: GV giới thiệu tương tự như trên
d Hoạt động 4: Viết vào vở
-Cho HS nhắc cách cầm bút, cách đặt vở, tư thế ngồi viết
của HS
-Cho HS viết từng dòng vào vở
4 Củng cố - dặn dò:
-Chấm một số vở và nhận xét chữ viết của HS
-Khen những HS đã tiến bộ và viết đẹp
-Về viết lại vở rèn chữ
-HS tập tô các chữ cái E, Ê, G vào
vở, tập viết các tư ngữ ứng dụng vào vở
-HS khá, giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách viết đủ số dòng quy định.
Toán
BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100
I MỤC TIÊU:
-Nhận biết 100 là số liền sau của 99
-Đọc, viết, lập được bảng các số từ 0 đến 100
-Biết một số đặc điểm của các số trong bảng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ
-Bảng con, vở tập toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định.
2 Bài cũ.
3 Bài mới:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bước đầu về số 100:
-Hướng dẫn HS làm bài tập 1 để tìm số liền sau của 97,
98, 99 Nếu HS không tìm được số liền sau của 99 thì
GV giúp HS biết 100 là số liền sau của 99
-Hướng dẫn HS đọc, viết số 100
+100 không phải là số có hai chữ số mà là số có ba chữ
số (một chữ số 1 và hai chữ số 0 đứng liền sau chữ số 1
kể từ trái sang phải); số 100 là số liền sau của 99 nên số
100 bằng 99 thêm 1
*Hoạt động 2: Viết số còn thiếu vào ô trống trong
bảng các số từ 1 đến 100
-Hướng dẫn HS tự viết các số còn thiếu vào ô trống ở
từng dòng của bảng trong bài tập 2
-Sau khi chữa bài, GV có thể hỏi HS để giúp HS củng cố
những hiểu biết về các số từ 1 đến 100:
HS hát
-HS làm từng dòng và chữa bài +98
+99 +100
-HS đọc số một trăm
-HS viết các số còn thiếu còn thiếu vào ô trống
-HS đọc lại bảng
Trang 9+ Số bé nhất có hai chữ số là số nào?
+ Số lớn nhất có hai chữ số là số nào?
+ Số lớn nhất có một chữ số là số nào?
*Hoạt động 3: trong bảng các số từ 1 đến 100
………
………
………
d) Số lớn nhất có hai chữ số:
………
đ) Các số có hai chữ số giống nhau là: 11, 22
………
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài: Luyện tập
+10 + 99 + 9
-HS làm chữa bài + 1,2,3,4,5,6,7,8,9 +10,20,30,40,50,60,70,80,90
+10 +99 +11,22,33,44,55,66,77,88,99
Môn: TNXH
BÀI 27: CON MÈO
I MỤC TIÊU:
-Nêu lợi ích của việc nuôi mèo
-Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con mèo trên hình vẽ hay vật thật
-Nêu được một số đặt điểm giúp mèo săn mồi
-Có ý thức nuôi và chăm sóc mèo trong nhà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Các hình trong SGK phóng to, vật thật
-SGK, vở BT TN&XH
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Giới thiệu bài:
-GV hỏi HS:
+Nhà em nào nuôi mèo?
+Nói với cả lớp về con mèo của nhà em
-GV nói với cả lớp: Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu về con
mèo
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát con mèo
Mục tiêu:
+HS biết đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi dựa trên việc quan
-Một vài HS nói với cả lớp về con mèo của mình: lông nó màu gì, em
có hay chơi với nó không…
Trang 10sát con mèo thật hoặc các hình con mèo trong SGK.
+Biết các bộ phận bên ngồi của con mèo
Cách tiến hành:
Bước 1:
-GV hướng dẫn HS: Quan sát con mèo được mang đến
lớp (nếu có) hoặc tranh, ảnh con mèo mang đến lớp hay
ảnh chụp con mèo trong SGK
+Mô tả màu lông của con mèo Khi vuốt ve bộ lông mèo
em cảm thấy thế nào?
+Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngồi của con mèo
+Con mèo di chuyển như thế nào?
-GV giúp đỡ và kiểm tra hoạt động củacác nhóm
Bước 2:
Kết luận:
-Toàn thân mèo được phủ bằng một lớp lông mềm và
mượt (GV có thể giảng thêm về sự khác nhau của lông
gà và lông mèo nếu HS hỏi).
-Mèo có đầu, mình, đuôi và bốn chân Mắt mèo to tròn
và sáng, con ngươi dãn nở to trong bóng tối (giúp mèo
nhìn rỏ con mồi) và thu lại vào ban ngày khi có nắng
Mèo có mũi và tai thính giúp mèo đánh hơi và nghe
được trong khoảng cách xa Răng mèo sắc để xé thức
ăn.
-Mèo đi bằng bốn chân, bước đi nhẹ nhàng, leo trèo
giỏi Chân mèo có móng vuốt sắc để bắt mồi.
*Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp
Mục tiêu:
+HS biết ích lợi của việc nuôi mèo
+Biết mô tả hoạt động bắt mồi của con mèo
Cách tiến hành:
-GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
+Người ta nuôi mèo để làm gì?
+Nhắc lại một số đặc điểm giúp mèo săn mồi
+Tìm trong số những hình ảnh trong bài, hình nào mô
tả con mèo đang ở tư thế săn mồi? Hình nào cho thấy kết
quả săn mồi của con mèo?
+Tại sao em không nên trêu trọc và làm con mèo tức
giận?
+Em cho con mèo ăn gì và chăm sóc nó như thế nào?
Kết luận:
-HS theo nhóm quan sát con mèo thật rồi mô tả nó với các bạn trong nhóm hoặc vừa chỉ vào ảnh con mèo vừa nói với các bạn về màu lông và các
bộ phận của con mèo
-Một số HS trình bày lại kết quả làm việc trong nhóm với cả lớp, các HS khác bổ sung
-HS trả lời cuâ hỏi +Bắt chuột, làm cảnh +Ngồi im co người lại +HS tìm và chỉ
-HS tự suy nhĩ nêu
Trang 11-Người ta nuôi mèo để bắt chuột và làm cảnh.
-Móng chân mèo có vuốt sắc, bình thường nó thu vuốt
lại, khi vồ mồi nó sẽ giương vuốt ra.
-Em không nên trêu trọc, làm cho mèo tức giận Vì khi
đó nó sẽ cào và cắn, gây chảy máu rất nguy hiểm Mèo
cũng có thể bị bệnh dại giống chó, khi mèo có biểu hiện
không bình thường phải nhốt lại và nhờ người có
chuyên môn theo dõi Người bị mèo cắn nếu cần phải
đi tiêm phòng dại.
+Kết thúc bài: GV cho HS chơi “Bắt chước tiếng kêu và
một số hoạt động của con mèo”
+Thành viên của tổ nào bắt chước giống tiếng kêu và một
số hoạt động của con mèo là thắng cuộc
3 Nhận xét - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò: Chuẩn bị bài 28 “Con muỗi”
-HS lên bảng bắt chước tiếng kêu của mèo
THỨ TƯ
NS: 11/3/2012 Tập đọc
ND: 14/3/2012 Bài: AI DẬY SỚM
I MỤC TIÊU:
-Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: dậy sớm, ra vườn, lên đồi, đất trời, chờ đón Bước
đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
-Hiểu nội dung bài: Ai dậy sớm mới thấy hết được cảnh đẹp của đất trời.
-Trả lời câu hỏi tìm hiểu bài.( SGK)
-Học thuộc lòng ít nhất 1 khổ thơ
-HS khá, giỏi đọc thuộc lòng bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh trong sgk phóng to
-SGK, vở bài tập TV1, tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định.
2 Bài cũ:
-Đọc bài “Hoa ngọc lan” và trả lời câu hỏi:
+ Nụ hoa lan màu gì?
+ Hương hoa lan thơm như thế nào?
-Viết bảng:
Nhận xét
3 Bài mới:
-HS hát -2, 3 HS đọc -Viết: xanh thẫm, lấp ló, trắng ngần, ngan ngát