Vũ Thị Huyền- Lóp 4A1- Trường Tiểu học số II thị trấn Tuần Giáo - Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn; viết được một đoạn văn tả bao quát 1 chiếc bút.. Đồ dùng: - Thầy: Phiếu học tập.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2009
TIẾT 1:
GIÁO DỤC TẬP THỂ –––––––––––––––––––––––––––––––––––––
TIẾT 2: TẬP ĐỌC
RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
I Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chạm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm
đoạn văn có lời nhân vật( Chú hề, nàng công chúa nhỏ) và lời người dẫn
chuyện
- Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ
nghĩnh, rất khác với người lớn.(TL được các câu trong SGK)
II.Đồ dùng:
- Thầy: Bảng phụ
- Trò: Đọc trước bài ở nhà
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định tổ chức: - Lớp hát
2 Kiểm tra: - Đọc bài: Trong quán ăn “Ba cá bống”
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Giảng bài:
- 1HS đọc bài, lớp đọc thầm
- Bài chia làm mấy đoạn? (3 đoạn)
- HS đọc nối tiếp đoạn, rèn đọc từ khó,
câu dài + giải nghĩa từ khó sgk
- Đọc theo cặp- đọc trước lớp
- GV đọc mẫu bài
- HS đọc đoạn 1: Cô công chúa nhỏ có
nguyện vọng gì?
- Trước yêu cầu của công chúa, nhà
vua đã làm gì?
- Các vị đại thần, các nhà khoa học nói
như thế nào về đòi hỏi của công chúa?
- Đọc đoạn 2: Cách nghĩ của chú hề có
gì khác với các vị đại thần và nhà khoa
học?
- Chi tiết nào cho thấy cách nghĩ của
công chúa nhỏ khác với cách nghĩ của
người lớn?
- Đọc đoạn 3: Khi đã biết rõ ý nghĩ của
* Luyện đọc:
- lo lắng, đòi hỏi, bằng vàng,
- Câu: Chú hứa sẽ mang mặt trăng về cho cô/ nhưng cô phải cho biết/ mặt trăng to bằng chừng nào
* Tìm hiểu bài:
- Công chúa muốn có mặt trăng
- Nhà vua cho vời các vị đại thần, nhà khoa học để bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa
- Họ cho rằng đòi hỏi của công chúa không thực hiện được, mặt trăng ở rất xa
- Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi xem công chúa nghĩ về mặt trăng như thế nào
- Mặt trăng chỉ to hơn móng tay, treo ngang ngọn cây, bằng vàng
- Chú hề tức tốc đến thợ kim hoàn đặt
Trang 2công chúa, chú hề đã làm gì?
- Thái độ của công chúa thế nào khi
nhận món quà?
- HS đọc nối tiếp đoạn- nêu cách đọc
- HS nêu đoạn thích nhất
- HS đọc theo cặp, đọc trước lớp
ngay 1 mặt trăng bằng vàng
- Công chúa vui sướng chạy khắp vườn
* Luyện đọc diễn cảm:
- Đoạn: Thế là chú hề bằng vàng rồi
4 Củng cố- dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Nội dung bài nói gì?
- Học và chuẩn bị bài: Trong quán ăn “Ba cá bống”
TIẾT 3: TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
-Thực hiện được phép chia co số có 2 chữ số
- Biết chia cho số có 3 chữ số
II Đồ dùng:
- Thầy: Phiếu bài tập
- Trò: Sách vở
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định tổ chức: - Lớp hát
2 Kiểm tra: - HS thực hiện tính: 81350 : 187 = 435 (dư 5)
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Giảng bài:
- Nêu yêu cầu của bài
- HS lên bảng đặt tính và tính,
lớp làm bảng con
- HS đọc đề và tóm tắt đề
- Phân tích đề - nêu cách giải
- HS giải vào vở
- HS đọc đề bài- nêu tóm tắt
- 1 HS lên bảng giải- Lớp làm
vào vở
- Nhận xét- chữa bài
* Bài 1 (89) Tính (HS khá, giỏi làm phần b)
54322 : 346 = 157 106141 : 413 = 257
25275 : 108 = 234 (dư 3) 123220 : 404 = 305
86679 : 214 = 405(dư 9) 172869 : 258=670(dư 9)
* Bài 2 (89) (HS khá, giỏi làm ) Giải
18 kg = 18000 g
Số gam muối trong mỗi gói là:
18000 : 240 = 75 (g) Đáp số: 75g
* Bài 3 (89) (HS khá, giỏi làm phần b) Giải
Chiều rộng của sân bóng là: 7140 : 105 = 68 (m) Chu vi sân bóng là: (105 + 68) 2 = 346 (m)
Đáp số: 346 m
Trang 34 Củng cố- dặn dò:
- Nêu nội dung vừa ôn tập?
- Làm bài tập vở bài tập xem trước bài sau
TIẾT 4: LỊCH SỬ
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I Mục tiêu:
- Hệ thống lại những sự kiện tiêu biểu về các giai đoạn lịch sử từ buổi đầu dựng nước đến cuối thế kỷ XIII: nước Văn Lang, Âu Lạc; hơn 1 nghìn năm đấu tranh giành độc lập, buổi đầu độc lạp; nước Đại Việt thời Lý; nước Đại Việt thời Trần
II Đồ dùng:
- Thầy: Phiếu học nhóm, 1 số miếng ghép
- Trò: Sách vở, đọc bài trước ở nhà
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: - Nêu ý nghĩa của cuộc k/c chống giặc Mông- Nguyên?
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Giảng bài:
- Sau khi Ngô Quyền mất tình hình
nước ta như thế nào?
- Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì?
- Ông thống nhất đất nước vào năm
nào?
- Quân Tống sang xâm lược nước
ta trong hoàn cảnh nào?
- Cuộc kháng chiến chống quân
Tống thu được kết quả gì?
- Ai là người đầu tiên xây dựng
kinh thành Thăng Long? Kinh
thành được xây dựng vào năm
nào?
- Thuật lại cuộc kháng chiến chống
quân Tống lần thứ 2? Do ai chỉ
huy?
* Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân:
- Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc do các thế lực cát cứ gây lên
- Đinh Bộ Lĩnh tập hợp lực lượng dẹp loạn 12
sứ quân thống nhất đất nước năm 968
* Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất 981:
- Lợi dụng triều đình nhà Đinh không ổn định năm 981 quân Tống sang xâm lược nước ta
- Cuộc kháng chiến chống quân Tống thắng lợi, giữ vững nền độc lập của nước nhà, đem lại cho nhân dân niềm tự hào
* Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
- Lý Thái Tổ là người đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long
- Mùa thu năm 1010 nhà Lý dời đô ra Thăng Long vì đây là vùng đất rộng bằng phẳng ở trung tâm đất nước,
* Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ
2 (1075- 1077)
- Lý Thường Kiệt chỉ huy cuộc kháng chiến
- Quân ta đại thắng, nước Đại Việt giữ chọn
Trang 4nền độc lập.
4 Củng cố- dặn dò:
- Hệ thống lại kiến thức vừa ôn
- Học bài chuẩn bị thi kì I
Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm 2009 TIẾT 1: CHÍNH TẢ
MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO
I Mục tiêu:
- HS nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập(2a) hoặc BT 3
II Đồ dùng:
- Thầy: Bảng phụ ghi bài tập
- Trò: Bảng con, vở bài tập
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: - HS viết bảng:Hữu Trấp, Tích Sơn,
- Nhận xét – đánh giá
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Giảng bài:
- GV đọc mẫu bài viết
- HS đọc thầm lại đoạn viết
- Bài văn miêu tả cảnh gì? Mùa đông
trên rẻo cao có gì đặc biệt?
- Nêu cách trình bày 1 đoạn văn?
* Luyện viết từ khó:
- GV đọc- học sinh viết bảng con
* Viết chính tả:
- GV đọc chính tả- HS viết bài vào vở
- GV đọc lại bài- HS soát lỗi chính tả
- Thu chấm một số bài- Nhận xét
c, Luyện tập:
- Nêu yêu cầu của bài
- HS làm vào vở
- Nêu yêu cầu của bài
- HS tự làm và đọc bài trước lớp
- Hs theo dõi Sgk
- Miêu tả cảnh mùa đông ở trên rẻo cao
- sườn núi, trườn xuống, sạch sẽ,
- HS nghe viết chính tả
* Bài tập 2 (165)
- Thứ tự các từ cần điền: loại, lề, nổi
- giấc, đất vất
* Bài 3 (165)
- giấc mộng, làm người, xuất hiện, rửa mặt, lấc láo, cất tiếng, lên tiếng, nhấc chàng, đất, lảo đảo, thật dài, nắm tay
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những hs viết đẹp, đúng
5.Dặn dò:
Trang 5- Làm bài tập vở bài tập, chuẩn bị bài giờ sau.
TIẾT 2: TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Thực hện được phép nhân, phép chia
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ
II Đồ dùng:
- Thầy: Phiếu bài tập
- Trò: Bảng con, vở bài tập
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: - HS làm bảng lớp, bảng con: 172869 : 258 = ?
- Nhận xét – đánh giá
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Giảng bài:
- Nêu yêu cầu của bài
- HS làm bảng lớp, bảng con
- Nhận xét, chữa bài
- Nêu yêu cầu của bài
- HS làm bảng lớp, bảng con
- HS đọc đề- nêu tóm tắt
- Phân tích bài toán- nêu cách giải
- HS làm vở- trình bày
- Nhận xét- chữa bài
* Bài 1 (90)
Tích 621 621 621 20368 20368
* Bài 2 (90).(HS khá, giỏi làm)
39870 : 123 = 324 (dư 18)
25863 : 251 = 103 (dư 10)
30395 : 217 = 140 (dư 15)
* Bài 3 (90) (HS khá, giỏi làm) Giải
Sở giáo dục nhận được số bộ đồ dùng học toán:
40 468 = 18720 (bộ) Mỗi trường nhận được số bộ dồ dùng học toán:
18720 : 156 = 120 (bộ) Đáp số: 120 bộ
* Bài 4(HS khá, giỏi làm thêm phần c)
a Tuần 1: 4500 cuốn sách
- Tuần 4: 5500 cuốn sách
- Tuần 1 bán ít hơn tuần 4 là:
5500- 4500=1000 (cuốn)
b Tuần 2: 6250 cuốn sách
- Tuần 3: 5750 cuốn sách
- Tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 3 là 6250-5750=500( cuốn )
c Đáp số : 5500 cuốn
Trang 64 Củng cố- dặn dò:
- Nhắc lại cách thực hiện phép chia?
- Làm bài tập 4 (90) Xem trước bài sau
TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I Mục tiêu:
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì?( ND ghi nhớ)
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn và xác định Được chủ ngữ
và vị ngữ trong mỗi câu, viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì?
II Đồ dùng:
- Thầy: Phiếu bài tập
- Trò: Đọc trước bài ở nhà
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định tổ chức: - Lớp hát
2 Kiểm tra: - Thế nào là câu kể ? cho ví dụ?
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Giảng bài:
- HS đọc nhận xét 1, 2 (học
nhóm 2)
- Tìm trong mỗi câu trên các từ
ngữ chỉ hoạt động? Chỉ người
hoặc vật hoạt động?
- HS đọc nhận xét 3: Đặt câu hỏi
theo mẫu
- Nhận xét- chốt lời giải đúng
c, Luyện tập:
- Đọc yêu cầu bài tập
- HS trả lời miệng
- Nhận xét- chữa bài
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS xác định chủ ngữ, vị ngữ
trong mỗi câu?
1 Nhận xét:
a, Chỉ hoạt động: nhặt cỏ, đốt lá, bắc bếp thổi cơm, tra ngô, ngủ, sủa
b, Chỉ người hoặc vật hoạt động: các cụ già, mấy chú bé, bà mẹ, em bé, chó
c, Các cụ già làm gì?
- Mấy chú bé làm gì?
d, Ai đánh trâu ra cày?
- Ai nhặt cỏ, đốt lá?
2 Ghi nhớ: (sgk/ 167)
* Bài 1 (167)
- Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân
- Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo trên gác bếp để gieo cấy mùa sau
- Chị tôi đán nón là cọ, lại biết đan cả mành cọ
và làn cọ xuất khẩu
* Bài 2 (167)
- CN: cha, mẹ, chị tôi
- VN: - làm cho tôi quét sân
- đựng hạt giống
- đan nón lá cọ
Trang 74 Củng cố- dặn dò:
- Câu kể Ai làm gì gồm mấy bộ phận? là những bộ phận nào?
- Học bài, làm bài vở bài tập, chuẩn bị bài sau: Vị ngữ trong câu kể
TIẾT 4: KHOA HỌC
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I Mục tiêu:
- Ôn tập các kiến thức về:
+Tháp dinh dưỡng cân đối
+Một số t/c của nước và không khí; thành phần chính của không khí
+Vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên
+Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí
II Đồ dùng:
- Thầy: Phiếu học nhóm, tháp dinh dưỡng, vòng tuần hoàn của nước
- Trò: xem bài trước
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: - Không khí gồm những thành phần nào?
- Nhận xét- đánh giá
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Giảng bài:
* HĐ1: Chia lớp thành 3 nhóm- Các
nhóm thi nhau hoàn thành tháp dinh
dưỡng
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét- đánh giá
- Nêu yêu cầu bài 2- HS trả lời miệng
- Nêu các thành phần của không khí?
- Nhìn hình vẽ nêu vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên?
* HĐ2: Triển lãm tranh đã sưu tầm theo
chủ đề
* Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
- Ăn hạn chế: Dưới 300g muối
- Ăn ít: Dưới 500g đường
- Ăn có mức độ: 600g dầu mỡ, vừng lạc
- Ăn vừa phải: 1500g thịt, 2500g cá và thuỷ sản, 2kg đậu phụ
- Ăn đủ: quả chín, 10 kg rau, 12 kg lương thực
* Bài 2:
a, Không màu, không mùi, không vị
- Không khí gồm 2 thành phần chính là khí ô xi duy trì sự cháy và khí ni tơ không duy trì sự cháy Khí ô xi là quan trọng nhất đối với đời sống con người
- HS trưng bày tranh theo nhóm
4, Củng cố- dặn dò:
- Nêu các nội dung vừa ôn tập?
Trang 8Thứ tư ngày 16 tháng 12 năm 2009 TIẾT 1: TẬP ĐỌC
RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (Tiếp)
I Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện
- Hiểu nội dung: Trẻ em rất ngộ nghĩnh đáng yêu Các em nghĩ về đồ chơi như về các vật có thật trong đời sống Các em nhìn thế giới xung quanh, giải thích về thế giới xung quanh rất khác người lớn.(TL được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng:
- Thầy: Bảng phụ
- Trò: Đọc trước bài ở nhà
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: - Đọc bài:Rất nhiều mặt trăng
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Giảng bài:
- 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm chia
đoạn(3 đoạn)
- HS đọc nối tiếp- rèn đọc từ khó,
giải nghĩa từ sgk
- GV đọc mẫu
- HS đọc đoạn 1: Nhà vua lo lắng về
điều gì?
- Nhà vua cho vời các vị đại thần và
các nhà khoa học đến để làm gì?
- Vì sao họ lại không giúp được
vua?
- HS đọc đoạn còn lại: Chú hề đặt
câu hỏi với công chúa về 2 mặt
trăng để làm gì?
- Công chúa trả lời thế nào?
- Cách giải thích của công chúa nói
nên điều gì?
- HS đọc nối tiếp đoạn, nêu cách đọc
- Em thích đoạn nào nhất? vì sao?
- HS đọc trong nhóm- thi đọc
1 Luyện đọc:
- Từ: lo lắng, đại thần, rón rén,
- Câu: Làm sao mặt trăng/ lại chiếu sáng trên trời/ trong khi nó đang nằm trên cổ của công chúa nhỉ?
2 Tìm hiểu bài:
- Đêm đó mặt trăng sẽ sáng vằng vặc trên bầu trời
- Nghĩ cách làm cho công chúa không thể nhìn thấy mặt trăng
- Vì mặt trăng ở rất xa và rất to
- Chú muốn dò hỏi công chúa ngĩ thế nào khi thấy 1 mặt trăng đang chiếu sáng trên bầu trời
- Khi ta mất 1 chiếc răng, chiếc mới sẽ mọc ngay
- Câu c
3 Luyện đọc diễn cảm:
- Đoạn 2: Mặt trăng
4 Củng cố- dặn dò:
Trang 9- Bài văn muốn nói điều gì?
- Học bài và xem bài: Ôn tập cuối học kì I
TIẾT 2: KỂ CHUYỆN
MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ
I Mục tiêu:
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa(SGK), bước đầu kể lại được câu chuyện Một phát minh nho nhỏ, rõ ý, đúng diễn biến
- Hiểu ND câu chuyện, biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
II Đồ dùng:
- Thầy: Tranh minh họa chuyện như sgk
- Trò: Xem trước bài ở nhà
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: - Kể câu chuyện về đồ chơi của em hoặc của bạn em
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài: Trực tiếp
b, Giảng bài:
- GV kể chuyện lần 1
- GV kể chuyện lần 2 kết hợp chỉ tranh
- GV nêu phần lời ứng với mỗi tranh
ở SGK
* Hướng dẫn HS kể chuyện và trao
đổi ý nghĩa câu chuyện
- HS đọc yêu cầu của bài 1, 2 SGK
- GV và HS nhận xét, đánh giá
- HS theo dõi
- Tranh 1: Ma- ri- a nhận ra mỗi lần gia đình bưng trà lên bát đựng trà thoạt đầu rất
dễ trượt trong đĩa
- Tranh 2: Ma- ri- a tò mò lẻn ra khỏi phòng khách để làm thí nghiệm
- Tranh 3: Ma- ri- a làm thí nghiệm với đống bát đĩa trên bàn ăn anh trai Ma- ri- a xuất hiện và trêu em
- Tranh 4: Ma- ri- a và anh trai tranh luận
về điều cô bé phát hiện ra
- Tranh 5: Người cha ôn tồn giải thích cho
2 con
* HS thực hành kể chuyện trong nhóm
- HS kể chuyện trong nhóm 2-3 em, nêu ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể chuyện trước lớp (kể theo đoạn, kể toàn bộ câu chuyện)
4 Củng cố- dặn dò:
- Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- Nhận xét giờ học, khen hs kể chuyện hay
- Về tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe, xem bài sau
Trang 10TIẾT 3: TOÁN:
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2
I Mục tiêu:
- Giúp HS biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2
- Nhận biết số chẵn và số lẻ
II Đồ dùng:
- Thầy: Phiếu bài tập
- Trò: Đọc trước bài ở nhà
III Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra: - Thực hiện phép chia: 8750 : 35 = 250
3 Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Giảng bài:
- HS đọc bảng chia hết cho 2
- GV nêu ví dụ và ghi bảng
- HS tính kết quả- nêu nhận xét
về đặc điểm những số chia hết
cho 2? những số không chia hết
cho 2?
c, Luyện tập:
- Nêu yêu cầu của bài
- GV ghi số lên bảng- HS trả lời
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm vào phiêu
- HS đọc yêu cầu
- làm bài vào vở
- Đọc kết quả- nhận xét
1 Ví dụ:
10 : 2 = 5 11 : 2 = 5 (dư 1)
32 : 2 = 16 33 : 2 = 16(dư 1)
14 : 2 = 7 15 : 2 = 7 (dư 1)
36 : 2 = 18 37 : 2 = 18 (dư 1)
28 : 2 = 14 29 : 2 = 14 (dư 1)
2 Kết luận (SGK/ 95)
* Bài 1 (95)
a, Số chia hết cho 2: 98; 1000; 744; 7536; 84
b, Số không chia hết cho 2: 35; 89; 867; 84683
* Bài 2 (95)
a, Số chia hết cho 2: 18; 42; 50; 26
b, Số không chia hết cho 2: 235; 147
* Bài 3 (95).(HS khá, giỏi làm)
a, Số chẵn có ba chữ số 3, 4, 6 là: 346; 436;
634; 364
b, Số lẻ có ba chữ số 3, 5, 6 là: 653; 563; 365; 635
4 Củng cố- dặn dò:
- Những số thế nào thì chia hết cho 2?
- Làm bài tập vở bài tập, xem bài sau
TIẾT 4: TẬP LÀM VĂN:
ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I Mục tiêu:
- HS hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn.(ND ghi nhớ)