Thứ năm THEÅ DUÏC OÂN REØN LUYEÄN TÖ THEÁ CÔ BAÛN\ TRÒ CHƠI “ NHẢY ĐÚNG NHẢY NHANH” I Muïc tieâu : - Ôn một số động tác rèn luyện tư thế cơ bản - Trò chơi : nhay đúng nhảy nhanh II Phöôn[r]
Trang 1TUẦN 25
Từ ngày 21 đến 25/ 02/ 2011
Thứ hai
-TẬP ĐỌC SƠN TINH, THỦY TINH
I Mục đích :
1 Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.Đọc đúng các từ ngữ khó,
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc
2 Kỹ năng:
- Hiểu nghĩa các từ: cầu hôn, lễ vật, ván, nệp, ngà, cựa, hồng mao,…
- Hiểu nội dung bài: Truyện giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở nước ta hằng năm là
do Thủy Tinh dâng nước trả thù Sơn Tinh Qua đó, truyện cũng ca ngợi ý chí kiên cường của nhân dân ta trong việc đắp đê chống lụt lội
3 Thái độ:Ham thích học Tiếng Việt
II Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ Voi nhà.
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Voi nhà.
3 Bài mới: Giới thiệu:
1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt
- * L uyện đọc câu :
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó
* Luyện đọc đoạn trước lớp
-GV kết hợp luyện đọc câu dài, kết hợp giải nghĩa từ
-Gv uốn nắn cách phát âm, tư thế đọc, hướng dẫn
cách ngắt hơi câu dài và cách đọc với giọng thích
hợp
- Gv giải nghĩa từ SGK
* Luyện đọc đoạn trong nhóm
- Hát
- 2 HS lên bảng, đọc bài và trả lời câu hỏi của bài
-Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
+ Các từ đó là: Mị Nương, chàng
trai, non cao, nói, lễ vật, cơm nếp, nệp bánh chưng, dâng nước lên nước lũ, đồi núi, rút lui, lũ lụt,…
-Bài tập đọc được chia làm 3 đoạn
- Luyện đọc từng đoạn + Hãy đem đủ một trăm ván cơm
nếp,/ hai trăm nệp bánh chưng,/ voi chín ngà,/ gà chín cựa,/ ngựa chín hồng mao.//
+ Thủy Tinh đến sau,/ không lấy
được Mị Nương,/ đùng đùng tức giận./ cho quân đuổi đánh Sơn Tinh.//
+ Từ đó năm nào Thủy Tinh cũng
dâng nước đánh Sơn Tinh./ gây lũ lụt khắp nơi/ nhưng lần nào Thủy Tinh cũng chịu thua.//
Trang 2- Gv theo dõi giúp đỡ các nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
* Lớp đồng thanh
2 : Tìm hiểu bài
-Những ai đến cầu hôn Mị Nương?
-Họ là những vị thần đến từ đâu?
-Đọc đoạn 2 và cho biết Hùng Vương đã phân xử
việc hai vị thần đến cầu hôn bằng cách nào?
-Lễ vật mà Hùng Vương yêu cầu gồm những gì?
-Vì sao Thủy Tinh lại đùng đùng nổi giận cho quân
đuổi đánh Sơn Tinh?
-Thủy Tinh đã đánh Sơn Tinh bằng cách nào?
-Sơn Tinh đã chống lại Thủy Tinh ntn?
-Ai là người chiến thắng trong cuộc chiến đấu này?
-Hãy kể lại toàn bộ cuộc chiến đấu giữa hai vị thần
-Câu văn nào trong bài cho ta thấy rõ Sơn Tinh luôn
luôn là người chiến thắng trong cuộc chiến đấu này?
-Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi 4
-GV kết luận : Đây là một câu chuyện truyền
thuyết, các nhân vật trong truyện như Sơn Tinh,
Thủy Tinh, Hùng Vương, Mị Nương đều được nhân
dân ta xây dựng lên bằng trí tưởng tượng phong phú
chứ không có thật Tuy nhiên, câu chuyện lại cho
chúng ta biết một sự thật trong cuộc sống có từ hàng
nghìn năm nay, đó là nhân dân ta đã chống lũ lụt rất
kiên cường
3: Luyện đọc lại bài:
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài
-Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm sau mỗi lần
đọc Chấm điểm và tuyên dương các nhóm đọc tốt
4 Củng cố – Dặn dò
-Gọi 1 HS đọc lại cả bài
- Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao
-3 HS tiếp nối nhau đọc bài Mỗi -ọc đồng thanh 1 đoạn trong bài -1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
-Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương là Sơn Tinh và Thủy Tinh
-Sơn Tinh đến từ vùng non cao, còn Thủy Tinh đến từ vùng nước thẳm -Hùng Vương cho phép ai mang đủ lễ vật cầu hôn đến trước thì được đón Mị Nương về làm vợ
-Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao -Vì Thủy Tinh đến sau Sơn Tinh không lấy được Mị Nương
-Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nước cuồn cuộn
-Sơn Tinh đã bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ -Sơn Tinh là người chiến thắng -Một số HS kể lại
-Câu văn: Thủy Tinh dâng nước lên
cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại dâng đồi núi cao bấy nhiêu.
-Hai HS ngồi cạnh nhau thảo luận
-3 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi HS đọc 1 đoạn truyện
-1 HS đọc bài thành tiếng Cả lớp theo dõi
- Em thích Sơn Tinh vì Sơn Tinh là
vị thần tượng trưng cho sức mạnh của nhân dân ta
- thích Hùng Vương vì Hùng Vương đã tìm ra giải pháp hợp lí khi hai vị thần cùng đến cầu hôn Mị Nương
- thích Mị Nương vì nàng là một công chúa xinh đẹp…
Trang 3TOÁN MỘT PHẦN NĂM
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS hiểu được “Một phần năm”
2Kỹ năng: Nhận biết; viết và đọc 1/5
3Thái độ: Ham thích học Toán
II Các hoạt động
1 Khởi động
Số bình hoa cắm được là:
15 : 5 = 3 ( bình hoa )
Đáp số : 3 bình hoa
- GV nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu:
1: Giúp HS hiểu được “Một phần năm”
Giới thiệu “Một phần năm” (1/5)
-HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
-Hình vuông được chia làm 5 phần bằng nhau, trong
đó một phần được tô màu Như thế là đã tô màu một
phần năm hình vuông
-Hướng dẫn HS viết: 1/5; đọc: Một phần năm
-Kết luận: Chia hình vuông bằng 5 phần bằng nhau,
lấy đi một phần (tô màu) được 1/5 hình vuông
2: Thực hành
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài tập 1
- Đã tô màu 1/5 hình nào?
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Hình nào có 1/5 số ô vuông được tô màu?
- Ở hình nào được tô màu 1/5 số ô vuông?
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: Thảo luận nhóm 4
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Hình nào đã khoanh vào 1/5 số con vịt?
- Vì sao em nói hình a đã khoanh vào 1/5 số
con vịt?
4 Củng cố – Dặn dò
-GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi nhận biết
“một phần năm” tương tự như trò chơi nhận biết
“một phần hai” đã giới thiệu ở tiết 105
-Tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Hát
- 2 HS lên bảng sửa bài Bạn nhận xét
Một phần năm
Theo dõi thao tác của GV và phân tích bài toán, sau đó trả lời: Được một phần năm hình vuông
- HS viết: 1/5
- HS đọc: Một phần năm
-HS đọc đề bài tập 1 và thảo luận theo cặp
- Tô màu 1/5 hình A, hình D Bài 2: Hình nào đã tô màu vào 1/5
- HS đọc đề bài tập 2
- Tô màu 1/5 số ô vuông hình A
- Tô màu 1/5 số ô vuông ở hình C
Bài 3: Hình nào khoanh vào 1/5 số con vịt ?
-Hình ở phần a) có 1/5 số con vịt được khoanh vào
-Vì hình a có tất cả 10 con vịt, chia làm 5 phần bằng nhau thì mỗi phần sẽ có 2 con vịt, hình a có 2 con vịt được khoanh
- Nhận xét tiết học
Trang 4ĐẠO ĐỨC ÔN TẬP
I.Mục tiêu :Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học như :Trả lại của rơi Biết nói lời yêu cầu, đề
nghị Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
II.Đồ dùng dạy học :Vở bài tập Đạo đức
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định :Hát
2 Kiểm tra bài cũ :Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
3 Bài mới :
-Giới thiệu ,ghi đề
-GV hướng dẫn HS ôn lại các bài đã học từ tuần 19 đến tuần 24
-GV yêu cầu HS nêu lại các bài đã học (như mục têu đã nêu ).
-HS nêu các bài đã học
-GV yêu cầu HS lần lượt ôn tập từng bài một để các em nhớ lại bài
-Sau mỗi bài cho HS nhắc lại ghi nhớ của bài
-Yêu cầu HS thuộc ghi nhớ của bài tại lớp
4.Củng cố –Dặn dò :Hệ thống bài
Chuẩn bị bài sau :Lịch sự khi đến nhà người khác
Trang 5Thứ ba
THỂ DỤC ÔN RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN TRÒ CHƠI “ NHẢY ĐÚNG NHẢY NHANH “
I Mục tiêu :
- Ôn một số động tác rèn luyện tư thế cơ bản
- Trò chơi : nhay đúng nhảy nhanh
II Phương tiện : Sân , còi
III Nội dung và phương pháp :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Phần mở đầu :
- GV nhận lớp , phổ biến nội dung têu cầu
của tiết học
2 Phần cơ bản :
- GV tập hợp lớp thành 3 hàng dọc
* Ôn rèn luyện tư thế cơ bản :
- GV hướng dẫn học sinh ôn tập
- Theo dõi sửa sai
* Trò chơi : Nhảy đúng nhảy nhanh
- GV phổ biến trò chơi , hướng dẫn cách
chơi
- Nhận xét tuyên dương
3 Phần kết thúc :
- Tập hợp lớp
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
Giậm chân tại chỗ , điếm to theo nhịp 1-2
- Đi dắt tay nhau chuyển thành vòng tròn sau đó quay mặt vào tâm thực hiện lại bài thể dục phát triển chung
* Trò chơi : tự chọn
- HS thực hiện theo tổ
- Lớp thực hiện
- HS theo dõi
- Tham gia chơi
- Tâïp hợp
- Thả lỏng
Trang 6TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS:
- Học thuộc lòng bảng chia 5
2Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng bảng chia đã học
- Củng cố biểu tượng về 1/5
3Thái độ:Ham thích học Toán
II Chuẩn bị: Bảng phụ.
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ Một phần năm
- GV vẽ trước lên bảng một số hình học và yêu
cầu HS nhận biết các hình đã tô màu 1/5 hình
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới: Giới thiệu:
Bài 1: HS tính nhẩm
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
- Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 5
Bài 2: Lần lượt thực hiện tính theo từng cột,
chẳng hạn:
5 x 2 = 10
10 : 2 = 5
10 : 5 = 2 Bài 3:Gọi 1 HS đọc đề bài
- Có tất cả bao nhiêu quyển vở?
- Chia đều cho 5 bạn nghĩa là chia ntn?
- HS chọn phép tính và tính 35 : 5 = 7
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- HS chọn phép tính và tính 25 : 5 = 5
Bài 5: HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời:
- Hình ở phần a) có 1/5 số con voi được khoanh
vào
- Nhận xét và tuyên dương đội thắng cuộc
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Hát
-HS cả lớp quan sát hình và giơ tay phát biểu ý kiến
Luyện tập.
Bài 1:1 HS làm bài trên bảng lớp -2
HS đọc thuộc lòng bảng chia 5 trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét Bài 2:
-4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm
1 cột tính trong bài
-Cả lớp làm bài vào bảng con
Bài 3-Bài giải
Số quyển vở của mỗi bạn nhận được là:
35: 5 = 7 (quyển vở) Đáp số: 7 quyển vở Bài 4: Số đĩa cam là:
25 : 5 = 5 (đĩa cam)
Đáp số: 5 đĩa cam Bài 5: Thảo luận theo cặp -1 HS đọc đề bài
- HS cả lớp tự làm bài vào vở bài tập
Trang 7CHÍNH TẢ SƠN TINH, THỦY TINH
I Mục đích
1Kiến thức: Nhìn bảng và chép lại chính xác đoạn từ Hùng Vương thứ mười tám … cầu
hôn công chúa trong bài tập đọc Sơn Tinh, Thủy Tinh.
2Kỹ năng:
- Trình bày đúng hình thức
- Làm các bài tập chính tả phân biệt ch/tr, dấu hỏi/ dấu ngã.
3Thái độ: Ham thích môn học
II Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ Voi nhà.
-Yêu cầu HS viết các từ sau: lụt lội, lục đục, rụt
rè, sút bóng, cụt
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới: Giới thiệu:
1: Hướng dẫn viết chính tả
-Gọi 3 HS lần lượt đọc lại đoạn viết
-Đoạn văn giới thiệu với chúng ta điều gì?
*Yêu cầu HS quan sát kĩ bài viết mẫu trên bảng
và nêu cách trình bày một đoạn văn
*Trong bài có những chữ nào phải viết hoa?
*Viết chính tả
- GV yêu cầu HS nhìn bảng chép bài
*Soát lỗi
*Chấm bài
-Thu và chấm một số bài Số bài còn lại để
chấm sau
2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài, sau đó tổ chức cho HS
thi làm bài nhanh 5 HS làm xong đầu tiên được
tuyên dương
Bài 2: Chia lớp thành các nhóm nhỏ, sau đó tổ
chức cho HS thi tìm từ giữa các nhóm Trong
cùng một khoảng thời gian, nhóm nào tìm được
nhiều từ đúng hơn thì thắng cuộc
4 Củng cố – Dặn dò: Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Bé nhìn biển
- Hát
-4 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vào giấy nháp
-HS dưới lớp nhận xét bài của các bạn trên bảng
Sơn Tinh, Thủy Tinh
-3 HS lần lượt đọc bài
-Giới thiệu về vua Hùng Vương thứ mười tám Oâng có một người con gái xinh đẹp tuyệt vời Khi nhà vua kén chồng cho con gái thì đã có hai chàng trai đến cầu hôn
-Các chữ đứng đầu câu văn và các
chữ chỉ tên riêng như Sơn Tinh,
Thủy Tinh.tuyệt trần, công chúa, chồng, chàng trai, non cao, nước,…
-Viết các từ khó, dễ lẫn
-Viết bài
-2 HS làmbài trên bảng lớp
+ ngủ say, ngỏ lời, ngẩng đầu, thăm thẳm, chỉ trỏ, trẻ em, biển
cả,… ; ngõ hẹp, ngã, ngẫm nghĩ, xanh thẫm, kĩ càng, rõ ràng, bãi cát, số chẵn,…
Trang 8KỂ CHUYỆN SƠN TINH, THỦY TINH
I Mục đích
1Kiến thức: Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng trình tự câu chuyện Sơn Tinh, Thủy
Tinh.
2Kỹ năng: Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên, biết kết hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt cho phù hợp
3Thái độ: Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.
II Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ Quả tim khỉ
-Gọi 3 HS lên bảng kể lại theo câu chuyện Quả tim
khỉ theo hình thức nối tiếp Mỗi HS kể lại một đoạn
3 Bài mới: Giới thiệu:
1: Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng nội
dung câu chuyện
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1
-Treo tranh và cho HS quan sát tranh
-Hỏi: Bức tranh 1 minh hoạ điều gì?
-Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?
- Hỏi: Bức tranh 2 vẽ cảnh gì?
- Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?
- Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ
- Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh theo
đúng nội dung truyện
Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội dung truyện
-GV chia HS thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm có 3
HS và giao nhiệm vụ cho các em tập kể lại truyện
trong nhóm: Các nhóm kể chuyện theo hình thức nối
tiếp Mỗi HS kể một đoạn truyện tương ứng với nội
dung của mỗi bức tranh
-Tổ chức cho các nhóm thi kể
4 Củng cố – Dặn dò
- Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện?
- Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau: Tôm Càng và Cá Con
- Hát -3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo
đúng nội dung câu chuyện Sơn Tinh,
Thủy Tinh.
- Quan sát tranh
Bức tranh 1 minh hoạ trận đánh của hai vị thần Thủy Tinh đang hô mưa, gọi gió, dâng nước, Sơn Tinh bốc từng quả đồi chặn đứng dòng nước lũ -Đây là nội dung cuối cùng của câu chuyện
-Bức tranh 2 vẽ cảnh Sơn Tinh mang lễ vật đến trước và đón được Mị Nương
-Đây là nội dung thứ hai của câu chuyện
-Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương -1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ tự các bức tranh: 3, 2, 1
HS tập kể chuyện trong nhóm
Các nhóm thi kể theo hai hình thức kể trên
- HS nêu
Trang 9Thứ tư
TẬP ĐỌC BÉ NHÌN BIỂN
I Mục đích
1Kiến thức: Đọc đúng các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt đúng nhịp thơ
- Biết đọc bài với giọng vui tươi, nhí nhảnh
2Kỹ năng: Hiểu được ý nghĩa các từ mới: bễ, còng, sóng lừng,…
- Hiểu được nội dung của bài văn: Bài thơ thể hiện sự vui tươi, thích thú của em bé khi được đi tắm biển
3Thái độ: Ham thích môn học
II Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ
3 Bài mới: Giới thiệu:
a) Đọc mẫuGV đọc mẫu toàn bài lần 1 Chú ý:
Giọng vui tươi, thích thú
* L uyện đọc câu :
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó
* Luyện đọc đoạn trước lớp
-GV kết hợp luyện đọc câu dài, kết hợp giải nghĩa từ
Gv giải nghĩa từ SGK
* Luyện đọc đoạn trong nhóm
- Gv theo dõi giúp đỡ các nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
2: Tìm hiểu bài
Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng
Những hình ảnh nào cho thấy biển giống như trẻ con?
- Em thích khổ thơ nào nhất, vì sao?
3: Học thuộc lòng bài thơ
- GV treo bảng phụ đã chép sẵn bài thơ, yêu cầu
HS đọc đồng thanh bài thơ,
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét giờ học, dặn HS về nhà đọc lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Tôm Càng và Cá Con
- Hát
- Một số HS trả lời
- HS đọc
-sông lớn, bãi giằng, chơi trò, giơ
gọng, sóng lừng, lon ta lon ton, lớn,…
Biển, nghỉ hè, tưởng rằng, nhỏ, bãi giằng, bễ, vẫn, trẻ,…
-3 đến 5 HS đọc
Lần lượt từng HS đọc trong nhóm
-Mỗi nhóm cử 2 HS thi đọc
Những câu thơ cho thấy biển rất rộng là:
Tưởng rằng biển nhỏ Mà to bằng trời
Như con sông lớn Chỉ có một bờ Biển to lớn the -Bãi giằng với sóng
Chơi trò kéo co Lon ta lon ton
+ Em thích khổ thơ 1, vì khổ thơ cho em thấy biển rất rộng
- Học thuộc lòng bài thơ
Trang 10TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS rèn luyện kỹ năng:
- Thực hiện các phép tính (từ trái sang phải) trong một biểu thức có hai phép tính (nhân và chia hoặc chia và nhân)
2Kỹ năng: Nhận biết một phần mấy Giải bài toán có phép nhân
3Thái độ: Ham thích môn học
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ Luyện tập
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng chia 5
và làm bài tập 3, 4
3 Bài mới: Giới thiệu:
Bài 1: Hướng dẫn HS tính theo mẫu:
- Tính 3 x 4 = 12 Viết 3 x 4 : 2 = 12 : 2
= 6
Bài 2: HS cần phân biệt tìm một số hạng trong
một tổng và tìm một thừa số trong một tích
Nhận xét bài làm
Bài 3: Hình đã được tô màu:
- GV hd hs hiểu đề
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Giờ, phút
- Hát
-HS đọc thuộc lòng bảng chia 5 -HS giải bài tập 3, 4 Bạn nhận xét
Luyện tập chung
HS tính theo mẫu các bài còn lại
HS làm bài vào vở bài tập
- HS sửa bài
a- 5 x 6 : 3 = 30 : 3 = 10 b) 6 : 3 x 5 = 2 x 5
= 10 c) 2 x 2 x 2 x 2 = 4 x 2 =8 Bài 2:
-2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
a) X + 2 = 6 X x 2= 6
X = 6 - 2 X = 6 : 2
X = 4 X = 3
b) 3 + X = 15 3 x 5 = 15
X = 15 –3 X = 15 : 3
X = 5 X = 5
- Quan sát hình SGK và thảo luận theo cặp
- HS trả lời -HS sửa bài
- ½ số ô vuông là hình C
- ¼ số ô vuông là hình D
- 1/3 số ô vuông là hình A
- 1/5 số ô vuông là hình B