1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ văn khối 11 - Tiết 86 đến tiết 118

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 218,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5- Hướng dẫn về nhà: - Nghiên cứu để hiểu sâu bài tập-> hiểu đặc điểm của tiếng Việt là loại hình ngôn ngữ đơn lập... Người soạn: Nguyễn Thị Hồng Lơng So¹n ngµy TiÕt 90 Lµm v¨n TiÓu sö t[r]

Trang 1

Người soạn: Nguyễn Thị Hồng Lơng

Soạn ngày

Tiết 86:

Đọc văn

Từ ấy

(Tố Hữu)

Giảng

I- Mục tiêu:

- Thấy rõ niềm vui sướng, say mê mãnh liệt của Tố Hữu trong buổi đầu gặp

gỡ lí tưởng cộng sản, tác dụng kì diệu của lí tưởng cộng sản đối với cuộc đời nhà thơ

Hiểu được sự vận động của các yếu tố trong thơ trữ tình: tứ thơ, hình ảnh

ngôn ngữ, nhịp điệu… làm nổi bật tâm trạng của cái “tôi” nhà thơ

- Kĩ năng đọc- hiểu bài thơ trữ tình

- Giáo dục lí tưởng, lẽ sống đối với học sinh, thanh niên

II- Chuẩn bị:

- Phương tiện: sgk, sgv, giáo án

- Thiết bị: không

III- Tiến trình bài dạy:

1- Tổ chức:

Sĩ số 12C:………

12D:………

2- Kiểm tra:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

1- Đọc thuộc lòng bài thơ “Chiều tối” phần phiên âm chữ Hán và phần dịch

thơ của Hồ Chí Minh và phân tích để thấy sự vận động tư tưởng của bài thơ?

3- Bài mới:

Hoạt động của T-H Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 2:Dẫn vào bài * Dẫn vào bài:

Trong cuộc đời mỗi người có những dấu ấn không thể phai mờ Đối với Tố Hữu, thời điểm tiếp nhận lí tưởng Cộng sản, tự nguyện dâng tất cả để tôn thờ chủ nghĩa,

nó đã tạo thành cái mốc “Từ ấy”

Trang 2

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm

hiểu khái quát bài thơ

CH: Trình bày những nét chính

trong phần tiểu dẫn sgk T43?

T: Hướng dẫn đọc diễn cảm

T-H đọc 2- 3 lượt

Từ khó chân trang

Thể thơ và bố cục?

Bài thơ “Từ ấy” được sáng tác 7-1938 có ý nghĩa đặc biệt trong đời thơ Tố Hữu “Từ ấy”, người thanh niên trẻ tuổi Nguyễn Kim Thành trở thành đảng viên Đảng Cộng sản Đông Dương, trở thành người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi đánh dấu sự hội ngộ giữa lí tưởng đảng, tuổi trẻ và thơ Cuộc hội ngộ ấy tạo nên chất men say, tạo nên niềm vui trong trẻo, tin yêu, nhân hậu được thể hiện trong bài thơ

I- Tiểu dẫn:

1- Tác giả (1920- 2002):

- Tên khai sinh: Nguyễn Kim Thành

- Quê: làng Phù Lai, xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Thuở nhỏ học trường Quốc học Huế, 1938 kết nạp

Đảng Cộng sản

- Sự nghiệp thơ gắn liền với sự nghiệp cách mạng

2- Bài thơ “Từ ấy”:

Bài thơ nằm trong phần “Máu lửa” của tập “Từ ấy) (Tập thơ gồm 3 phần: ‘Máu lửa”, “Xiềng xích”, “Giải phóng”

II- Đọc- hiểu:

A- Dọc- hiểu khái quát:

1- Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu:

+Giọng đọc phấn khởi, vui tươi, hồ hởi chú ý các từ: bừng, chói, đậm hương, rộn, buộc, trang trải, để, với, đã là,là,

+ Nhịp: thay đổi theo cảm xúc từng câu, từng khổ:

2/2/3; 4/3; 2/3/2; 3/4; 4/3; 4/3; 3/4; 3/4;…

2- Giải thích từ khó:

Chân trang

3- Thể thơ và bố cục:

* Thể thơ:

- Thể 7 chữ/ câu, 4 câu/ khổ

- 3 khổ cuối bài (Tương tự như các bài “Đây thôn Vĩ Dạ”, “Tràng Giang”(4 khổ/bài)

* Bố cục:

- Khổ 1: Niềm vui sướng say mê khi gặp lí tưởng đảng, cách mạng

Khổ 2: Nhận thức về lẽ sống.

- Khổ 3: Sự chuyển biến trong tình cảm.

Trang 3

ý chung của khổ thơ là gì? Từ

ấy là khi nào?

Vì sao tác giả không dùng các từ

từ đó đó, từ khi ấy?

Các hình ảnh trong khổ thơ có

phải là hình ảnh thật không? Vì

sao?

Biện pháp ẩn dụ và so sánh trực

tiếp ở đây có tác dụng gì? Phân

tích ý nghĩa thẩm mĩ các từ

bừng, chói, các hình ảnh nắng

hạ, mặt trời chân lí?

Niềm hạnh phúc lai láng, tràn

trề của tâm hồn nhà thơ khi

được tiếp nhận ánh sáng chói lọi

của mặt trời chân lí được thể

hiện như thế nào?

Nhận xét ưu điểm của cách thể

hiện ấy?

B- Đọc- hiểu chi tiết:

1- Khổ 1:

Từ ấy: thời điểm đăc biệt và quan trọng của cuộc đời và

sự nghiệp của Tố Hữu Đó là thời điểm nhà thơ trẻ, người thanh niên Quốc học Huế được giác ngộ cách mạng, giác ngộ lí tưởng cộng sản, được kết nạp Đảng Cộng sản Đông Dương đánh dấu một bước ngoặt quan trọng nhấ trong đời người thanh niên trẻ

- Không dùng từ đó, từ khi ấy vì các cụm từ trên hoặc

dài hoặc nôm na hơn, dùng từ ấy vừa ngắn gọn, vừa giản dị mà tao nhã

- ý chung của khổ thơ: diễn tả niềm say mê, hạnh phúc

tràn ngập tâm hồn của tác giả trong thời điểm từ ấy

- Cách thể hiện: dùng hình ảnh ẩn dụ và so sánh trực tiếp

: nắng hạ và mặt trời chân lí

+ Nắng hạ: mạnh mẽ, chói rực, khác hẳn với nắng 3

mùa còn lại trong năm

+ Mặt trời chân lí: Hình ảnh ẩn dụ mới lạ, hấp dẫn

Chân lí của đảng, của cách mạng, của CN Mác-Lênin sáng rực, chói lọi, ấm áp và vĩnh viễn, cần thiết như mặt trời, đúng đắn như chân lí

+ Chói: chiếu sáng mạnh mẽ, hấp dẫn không thể cưỡng

nổi

- Hai câu trên tả niềm vui sướng say mê nồng nhiệt của

tác giả khi bắt gặp lí tưởng mới Hai câu dưới tiếp tục tả tâm trạng, tâm hồn sau khi đã tiếp nhận lí tưởng ấy

- Nghệ thuật tả: tiếp tục sử dụng ẩn dụ và so sánh trực

tiếp: hồn tôi- vườn hoa lá, rất đậm hương và rộn tiếng chim

- Cần lưu ý: Tất cả hình ảnh trong khổ thơ rất sống,

mới, tươi trẻ, nhưng đều là hình ảnh ẩn dụ- so sánh, nghĩa là hình ảnh tưởng tượng, khái quát

- Những câu thơ như thế diễn tả tâm trạng, tâm hồn

trong hoàn cảnh như thế là hoàn toàn mới lạ, độc

đáo so với thơ ca đương thời, so với thơ ca yêu

Trang 4

Lẽ sống mới mà người đảng

viên mới Tố Hữu nhận thức

được là gì?

Lẽ sống mới mẻ như thế nào?

Từ buộc ở đây có nghĩa bắt

buộc, miễn cưỡng không? Vì

sao?

Giải thích từ khối đời (có thể so

sánh với cụm từ tương tự nào

trong bài Nhớ rừng- Ngữ văn 8)?

Khổ thơ cuối được cụ thể hóa ý

thơ ở khổ 2 như thế nào?

Kết cấu: tôi đã là…của,

là…của, là… của có tác dụng

gì?

Giải thích các cụm từ : kiếp

phôi pha, cù bất cù bơ?

nước và cách mạng trước đó Nhưng cái hấp dẫn nhất ở đây đó là tình cảm chân thành, trong trio

và hết sức nồng nhiệt đã tìm đúng cách nói phù hợp

2- Khổ 2:

- Lẽ sống ở đây là nhận thức giữa mối quan hệ giữa cá

nhân bản thân cái “tôi” của nhà thơ với mọi người, với nhân

dân,quần chúng, đặc biệt đối với người lao đọng nghèo khổ Đó là quan hệ đoàn kết, gắn bó sâu sắc chặt chẽ để làm nên sức mạnh đấu tranh cách mạng

- Từ “buộc”: không có nghĩa là bắt buộc, miễn cưỡng

mà tự ràng buộc, gắn bó tự giác

- Từ ấy, cái “tôi” cá nhân của nahf thơ hòa với cái ta chung của đời sống nhân dân, xã hội, với mọi người, với những tâm hồn nghèo khổ, khốn khổ trong cuộc đấu tranh vì tự do

- Từ “khối đời” hình ảnh ẩn dụ trìu tượng hóa sức mạnh

tập thể nhân dân đoàn kết chặt chẽ ( gợi nhớ hình

ảnh “khối căm hờn” trong bài thơ lãng mạn “Nhớ rừng” của Thế Lữ, gần giống biện pháp nghệ thuật nhưng khác hắn nhau về ý nghĩa tư tưởng)

3- Khổ 3:

- Tiếp tục tự ghi nhận những chuyển biến về nhận thức

và hành động của nhà thơ về lẽ sống thể hiện trong quan hệ với các tầng lớp khác nhau của quần chúng nhân dân lao động

+ Đó là vạn nhà: tập thể lớn, rộng rãi + Vạn kiếp phôi pha: nghèo khổ, sa sút, cơ cực, phai tàn +Vạn em nhỏ cù bất cù bơ: thành ngữ lang thang, không

chốn nương thân, bụi đời: em Phước (Đi đi em),

Em bé mồ côi (Mồ côi), (Tiếng hát sông Hương)

- Cách nói trực tiếp, trần trụi, xác định rõ vị thế trong gia

đình lớn: đã là con, là em, là anh => Tác dụng khẳng định ý thức tự giác, chắc chắn, vững vàng của tác giả Đó là ý thức giác ngộ lẽ sống mang

Trang 5

Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng

kết- luyện tập

T: Tổng kết những ý khái quát

về nội dung và nghệ thuật

1- 1H đọc ghi nhớ sgk T44

T: Hướng dẫn bài tập để H làm

ở nhà

tính giai cấp của người cộng sản trong cuộc sống vận động tuyên truyền và đấu tranh cách mạng cách mạng

III- Tổng kết- luyện tập:

A- Tổng kết:

1- Nội dung:

“ Từ ấy” là tuyên ngôn về lí tưởng và nghệ thuật của tác giả

- Tuyên bố trang trong, chân thành về niềm vui giác ngộ

lí tưởng, về lẽ sống, về tương lai…

2- Nghệ thuật

- Giọng điệu cảm xúc nhiệt tình, đầy rẫy, tràn trề

- Các hình ảnh ẩn dụ, so sánh trực tiếp, cách nói trực tiếp, khẳng định

- Mạch vận động của tâm trạng cái “tôi” trữ tình trong bài thơ: niếm vui giác ngộ lí tưởng- nhận thức mới mẻ

về lẽ sống- biến chuyển tình cảm

* Ghi nhớ sgk T44

B- Luyện tập:

1- Bài tập 1 (sgk T44):

Gợi ý viết bất cứ khổ thơ nào mình cho là hay nhất

2- Bài tập 2:

Gợi ý:

Bài thơ “Từ ấy” có ý nghĩa mở đầu, định hướng cho toàn

bộ quá trình sáng tác của Tố Hữu

Đó là hai yếu tố làm ra anh: thi pháp, tuyên ngôn:

+ Thi pháp: phương thức biểu hiện (dùng thơ truyền thống, sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhịp điệu) + Tuyên ngôn: quan điểm nhận thức và sáng tác: gắn bó với quần chúng lao khổ, phấn đấu vì hạnh phúc của

đồng bào, tương lai tươi sáng của đất nước

- Dựa vào phần phân tích của bài thơ để làm sáng tỏ ý đã giải thích trên

4- Củng cố:

- Mạch vận động của tâm trạng cái “tôi” trữ tình trong bài thơ: niếm vui giác

ngộ lí tưởng- nhận thức mới mẻ về lẽ sống- biến chuyển tình cảm

5- Hương dẫn về nhà:

- Học thuộc lòng bài thơ và phân tích, làm bài tập 1,2 theo phân đã gợi ý

- Chuẩn bị T87: Đọc thêm: Lai Tân, Nhớ đồng, Tương Tư, Chiều xuân

Trang 6

Người soạn: Nguyễn Thị Hồng Lơng

Soạn ngày

Tiết 87:

Đọc thêm

Lai Tân, Nhớ đồng, Tương Tư, Chiều xuân.

Giảng

I- Mục tiêu:

- Tự học có phương pháp, có kết quả qua những gợi ý về kiến thức và kĩ năng

để thấy rõ giá trị tư tưởng, nghệ thuật chủ yếu của 4 tác phẩm trữ tình Từ đó

hiểu rộng- sâu hơn về tác giả, tác phẩm trong chương trình khóa, bổ sung

kiến thức cho phần nghị luận văn học của phân môn làm văn

- Kĩ năng: rèn luyện kĩ năng tự đọc- hiểu để tìm hiểu giá trị các tác phẩm

trên

- Rèn luyện ý thức tự tìm hiểu và khám phá để làm kiến thức văn học phong

phú

II- Chuẩn bị:

- Phơng tiện: sgk, sgv, giáo án

- Thiết bị: không

III- Tiến trình bài dạy:

1- Tổ chức:

Sĩ số 12C:………

12D:………

2- Kiểm tra:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng và phân tích bài thơ “Từ ấy”?

3- Bài mới:

Hoạt động của T-H Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm

hiểu bài thơ “Lai Tân” của Hồ

Chí minh

Hoàn cảnh sáng tác và chủ đề

bài thơ?

I- Lai Tân:

(Hồ CHí Minh) 1- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ:

- Bài thơ số 97 trong tập “NKTT”

- Lai Tân là một huyện nhỏ trên đường đi từ Nam Ninh, Thiên Giáng => Liễu Châu, tỉnh Quảng Tây, TQ

2- Chủ đề bài thơ:

Ghi lại những cảm nhận suy nghĩ của người tù HCM về hiện tạng xã hội TQ ở huyện Lai Tân- Quảng Tây Thực

Trang 7

Trong 3 câu đầu, bộ máy quan

lại ở Lai Tân được miêu tả như

thế nào? Ban trưởng, cảnh

trưởng, huyện trưởng có làm

đúng chức nawmg đại diện cho

pháp luật không?

Phân tích sắc thái châm biếm,

mỉa mai ở câu thơ cuối (chú ý 3

chữ “vẫn thái bình” có ý nghĩa

gì?

Nhanaj xét kết cấu và bút pháp

bài thơ?

chất đen tối, thối nát được phủ một lớp vỏ bên ngoài yên

ấm, tốt lành

1- Bộ máy quan lại ở Lai Tân Trung Quốc:

- Chỉ bẳng 3 câu thơ giản dị:(Ban trưởng nhà gian chuyên đánh bạc- Giải người cảnh trưởng kiếm ăn quanh- Chong đèn huyện trưởng làm công việc): giọng

kể, tả bình thản, khách quan => làm hiện lên trước mắt người đọc cả bộ mấy lãnh đạo huyện Lai Tân mà tác giả tình cờ chứng kiến:

+ Ban trưởng- giám ngục nhà tù: chuyên đánh bạc + Cảnh sát trưởng: ăn tiền của phạm nhân

+ Huyện trưởng: vừa hút thuốc phiện, vừa bàn công việc

=> Thật rõ ràng, từ đó nói lên sự thối nát của chính quyền Lai Tân Những đại diện thực thi pháp luật cần phải nghiêm minh, trong sạch, công bằng thì lại công nhiên vi phạm pháp luật, đạo đức tối thiểu của quan chức nhà nước, sống và làm việc trong sa đọa và trụy lạc

2- ý nghĩa sắc thái châm biếm, mỉa mai ở câu thơ cuối:

- “Lai Tân y cựu thái bình thiên” (Lai Tân vẫn thái bình

như xưa: Trời đất Lai Tân vẫn thái bình).

=> Đó là thái bình giả tạo, thái bình bên ngoài, giấu bên trong sự tha hóa, mục nát, thối ruỗng hợp pháp:

+ Đó là thái bình của tham nhũng, lười biếng, sa đọa với

bộ máy công quyền của những con mọt tham lam

+ từ “thái bình” được dùng với ý nghĩa mỉa mai, châm biếm được hiểu với dụng ý: thái bình như thế thì dân bị oan, khổ biết như thế nào

- “Vẫn” - y cựu thái bình thiên): ẩn ý sự thật hiển nhiên

đã thành bản chất, qui luật từ bao năm nay í nghĩa châm biếm càng thêm sâu sắc

3- Kết cấu và bút pháp của bài thơ:

- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt cô đọng, hàm súc khái quát vấn đề xã hội mang tính tiêu biểu, điển hình của xã hội Trung Quốc thời Tưởng Giới Thạch

- Ba câu đầu chủ yếu là kể, tả với thái độ chân thực, khách quan, thái độ giấu kín

- Câu cuối nêu nhận xét thâm trầm, kín đáo bộc lộ thái

Trang 8

Cảm hứng của bài thơ được gợ

từ tiếng hò vọng vào nhà tù?

Hãy chỉ ra những câu thơ được

lặp đi lặp lại trong bài (có chỗ

biến đổi chút ít) và cho biết hiệu

quả nghệ thuật của chúng trong

việc thể hiện nỗi nhớ của tác

giả?

độ, tình cảm mỉa mai, châm biếm sâu sắc

- Giọng điệu bình thản bên ngoài, bên trong là sự bất bình, phẫn nộ, kìm nén

II- Nhớ đồng (Tố Hữu)

1- Hoàn cảnh sáng tác và chủ đề bài thơ:

* Tháng 7/ 1939 – phần “Xiềng xích”, tập “Từ ấy” khi

Tố Hữu bị giam trong nhà lao Thừa Phủ (Từa Thiên)

2 Chủ đề:

Nỗi niềm nhớ đồng quê, cảnh vật, con người, đồng bào,

đồng chí của người tù cộng sản trong những ngày đầu bị giam ở lao phủ Thừa Thiên

3 - Tìm hiểu bài thơ

Câu1: Cảm hứng của bài thơ được gợi từ tiếng hò vọng vào nhà tù:

- Sự gợi cảm của tiếng hò quê hương: không gì lay động tâm hồn bằng âm nhạc, bởi là âm nhạc dân ca

+ Bởi đó là linh hồn quê hương, dân tộc ngân lên thành câu hát

+ Trong hoàn cảnh bị giam cầm, bị tách với thế giới bên ngoài, tiếng hò đưa hố não nùng lại càng ám ảnh nhà thơ Gợi nhớ thương, gợi kỉ niệm, gợi cả quê hương,

đồng bào, đồng chí đang chờ đợi anh qua những giai âm khoan nhặt tha thiết

Câu 2- Những điệp khúc trong bài thơ thể hiện nỗi nhớ của tác giả:

(1a) Gì sâu bằng nhưng trưa thương nhớ- Hưu quạnh

bên trong một tiếng hò (1b) Gì sâu bằng những trưa hưu quạnh- Ôi ruộng đồng quê thương nhớ ơi! (2a) Gì sâu bằng những trưa thương nhớ- Hiu quạnh bên trong một tiếng hò (2a) Gì sâu bằng những trưa hiu quạnh- Ôi ruộng đồng quê thương nhớ ơi!

- Khắc sâu, tô đâm âm vang của tiếng hò, khêu gợi nỗi nhớ thương của tác giả về cảnh quê, người quê

- Điệp khúc (1a):

Gợi nhớ những cảnh đồng quê tươi đẹp, bình yên, bình lặng, âm u thuở trước: cồn thơm, ruồng tre mát, ô mạ

Trang 9

Niềm yêu quí thiết tha và nỗi

nhớ da diết của nhà thơ với quê

hương, đồng bào, đồng chí?

Cảm nghĩ về niềm say mê lí

tưởng của nhà thơ?

Mạch vận động trong bài thơ?

xanh, nương khoai sắn ngọt bùi, con đường, xóm nhà tranh êm ả, dòng ngày tháng âm u, trôi cứ trôi

- Điếp khúc (1b):

+ Người nông dân lao động tuy nghèo khổ nhưng cần cù

và chan chứa hi vọng: lưng cong xuống luống cày, bùn

hi vọng, bàn tay gieo hạt giống tự do

+Cảnh cánh đồng lúa quê hương ven sông, tiếng xe lùa nước, giọng hò hố buồn thảm…

- Điệp khúc (2a):

+ Nhớ về quá khứ: những ông bà, cha mẹ đã sống và chết trên quê hương

+ Nhớ lại quãng thời gian chính bản thân nhà thơ đi kiếm lẽ yêu đời và đã sung sướng tìm thấy chân lí- lí tưởng sống

+ Trở về với hiện tại vẫn mơ hoài giấc mơ tự do

- Điệp khúc (2b):

Kết bài trở lại thời điểm hiện tại: : trưa hiu quạnh trong

tù, tiếng hò vọng vào gợi nhớ đồng quê triền miên không dứt,

Câu3- Niềm yêu quí thiết tha và nỗi nhớ da diết của nhà thơ với quê hương, đồng bào, đồng chí:

- Được tác giả thể hiện qua những hình ảnh quen thuộc: cánh đồng, dòng sông, lúa, nhà tranhm ô mạ, ruồng tre, cồn bái… nương khoai sắn, lưng cong xuống luống cày, bàn tay vãi giống tung trời, chiều sương phủ bãi đồng, lúa mềm xao xác, hồn thân, hồn quen, hồn chất phác…

- Các từ ngữ điệp ngữ: đâu, ôi, ơi, chao ơi…gắn kết, gợi hỏi trong giọng thơ rất bồi hồi, mong mỏi, hi vọng

Câu 4- Cảm nghĩ về niềm say mê lí tưởng của nhà thơ:

- Chân thành, hồn nhiên, ngây thơ, trong trắng, băn khoăn, vơ vẩn, quanh quẩn, cố vùng thoát khỏi mà chưa thoát

- Khi tìm thấy lí tưởng: say mê, sung sướng, nhẹ nhàng như được tung cánh lên chín tầng cao bát ngát

Câu5- Mạch vận động trong bài thơ:

- Bị giam trong tù- Trưa hiu quạnh- tiếng hò gợi nhớ cảnh quê- người quê- quá khứ- hồn quê- con đường đi tìm lí tưởng của bản thân- trở vể hiện tại- buồn, nhớ, mơ

ước- hi vọng- tiếng hò sao xuyến lại vang vọng…

Trang 10

Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm

hiểu bài thơ “Tương tư” của

Nguyễn Bính

T: Giới thiệu những nét chính về

tác giả và chủ đề bài thơ

T: Gợi ý trả lời câu hỏi sgk T50

III- Tương Tư

(Nguyễn Bính)

1- Tác giả và tác phẩm:

- Tác giả (Nguyễn Trọng Bính 1918- 1966):

+ Cuộc đời lênh đênh, vào Nam ra Bắc + Năng khiếu thơ từ rất sớm, làm thơ dễ ràng, nhất là thơ lục bát

+ Cảnh sắc và bóng dáng con người trong thơ ông đều thấm đượm tình quê, duyên quê và phảng phất hồn quê, hồn xưa đất nước

- Bài thơ viết tại làng Hoàng Mai (quận Hoàng Mai ngày nay) năm 1939, đưa vào tập “Lỡ bước sang ngang” 1940

2- Chủ đề:

Giãi bày nỗi lòng mong nhớ của đôi trai gái đang yêu nhau, dạng cùng mắc bệnh giời- bệnh tương tư

3- Gợi ý trả lời câu hỏi sgk:

(1)- Cảm nhận về nỗi nhớ mong và lời kể lể, trách

móc của chàng trai trong bài thơ:

- Lời kể: Bệnh tương tư của chàng trai: từ khi gặp cô gái chàng trai mắc bệnh tương tư: Bệnh của trời trở gió- bệnh của “ttoi” là tương tư

- Trách: Người cùng lang mà không sang bên này

+ Tương tư nhuốm qua cảnh vật: Ngày qua…lá vàng -> thời gian tâm lí của sự chờ đợi

+ Trách ngược, trách xuôi -> hờn rỗi -> qui kết-> mong

ước gặp gỡ:

“Bảo ràng… mà tình xa xôi” -> “Tương tư thức mấy

đêm rồi…biết cho” -> “Bao giờ… gặp nhau”

- Cuối cùng là “trầu”- “cau”: nhân duyên

(2)- Cách bày tỏ tình yêu có điểm đáng lưu ý:

- Vận dụng cách nói quen thuộc trong ca dao, từ xa xôi

đến gần gũi, từ phiếm chỉ đến cụ thể, xác định

(3)- Hoài Thanh cho rằng thơ Nguyễn Bính có “hồn xưa

đất nước”:

- Thơ Nguyễn Bính nó đánh thức người quê trong mỗi con người chúng ta Trong bài thơ ta bắt gặp:

+ Những hình ảnh, cách nói rất dân gian: tên thôn rất dân gian: Đoài, Đông, đò giang, đầu đình, hoa khuê các,

Ngày đăng: 02/04/2021, 04:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm