5- Hướng dẫn về nhà: - Nghiên cứu để hiểu sâu bài tập-> hiểu đặc điểm của tiếng Việt là loại hình ngôn ngữ đơn lập... Người soạn: Nguyễn Thị Hồng Lơng So¹n ngµy TiÕt 90 Lµm v¨n TiÓu sö t[r]
Trang 1Người soạn: Nguyễn Thị Hồng Lơng
Soạn ngày
Tiết 86:
Đọc văn
Từ ấy
(Tố Hữu)
Giảng
I- Mục tiêu:
- Thấy rõ niềm vui sướng, say mê mãnh liệt của Tố Hữu trong buổi đầu gặp
gỡ lí tưởng cộng sản, tác dụng kì diệu của lí tưởng cộng sản đối với cuộc đời nhà thơ
Hiểu được sự vận động của các yếu tố trong thơ trữ tình: tứ thơ, hình ảnh
ngôn ngữ, nhịp điệu… làm nổi bật tâm trạng của cái “tôi” nhà thơ
- Kĩ năng đọc- hiểu bài thơ trữ tình
- Giáo dục lí tưởng, lẽ sống đối với học sinh, thanh niên
II- Chuẩn bị:
- Phương tiện: sgk, sgv, giáo án
- Thiết bị: không
III- Tiến trình bài dạy:
1- Tổ chức:
Sĩ số 12C:………
12D:………
2- Kiểm tra:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
1- Đọc thuộc lòng bài thơ “Chiều tối” phần phiên âm chữ Hán và phần dịch
thơ của Hồ Chí Minh và phân tích để thấy sự vận động tư tưởng của bài thơ?
3- Bài mới:
Hoạt động của T-H Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 2:Dẫn vào bài * Dẫn vào bài:
Trong cuộc đời mỗi người có những dấu ấn không thể phai mờ Đối với Tố Hữu, thời điểm tiếp nhận lí tưởng Cộng sản, tự nguyện dâng tất cả để tôn thờ chủ nghĩa,
nó đã tạo thành cái mốc “Từ ấy”
Trang 2Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm
hiểu khái quát bài thơ
CH: Trình bày những nét chính
trong phần tiểu dẫn sgk T43?
T: Hướng dẫn đọc diễn cảm
T-H đọc 2- 3 lượt
Từ khó chân trang
Thể thơ và bố cục?
Bài thơ “Từ ấy” được sáng tác 7-1938 có ý nghĩa đặc biệt trong đời thơ Tố Hữu “Từ ấy”, người thanh niên trẻ tuổi Nguyễn Kim Thành trở thành đảng viên Đảng Cộng sản Đông Dương, trở thành người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi đánh dấu sự hội ngộ giữa lí tưởng đảng, tuổi trẻ và thơ Cuộc hội ngộ ấy tạo nên chất men say, tạo nên niềm vui trong trẻo, tin yêu, nhân hậu được thể hiện trong bài thơ
I- Tiểu dẫn:
1- Tác giả (1920- 2002):
- Tên khai sinh: Nguyễn Kim Thành
- Quê: làng Phù Lai, xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Thuở nhỏ học trường Quốc học Huế, 1938 kết nạp
Đảng Cộng sản
- Sự nghiệp thơ gắn liền với sự nghiệp cách mạng
2- Bài thơ “Từ ấy”:
Bài thơ nằm trong phần “Máu lửa” của tập “Từ ấy) (Tập thơ gồm 3 phần: ‘Máu lửa”, “Xiềng xích”, “Giải phóng”
II- Đọc- hiểu:
A- Dọc- hiểu khái quát:
1- Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu:
+Giọng đọc phấn khởi, vui tươi, hồ hởi chú ý các từ: bừng, chói, đậm hương, rộn, buộc, trang trải, để, với, đã là,là,
+ Nhịp: thay đổi theo cảm xúc từng câu, từng khổ:
2/2/3; 4/3; 2/3/2; 3/4; 4/3; 4/3; 3/4; 3/4;…
2- Giải thích từ khó:
Chân trang
3- Thể thơ và bố cục:
* Thể thơ:
- Thể 7 chữ/ câu, 4 câu/ khổ
- 3 khổ cuối bài (Tương tự như các bài “Đây thôn Vĩ Dạ”, “Tràng Giang”(4 khổ/bài)
* Bố cục:
- Khổ 1: Niềm vui sướng say mê khi gặp lí tưởng đảng, cách mạng
Khổ 2: Nhận thức về lẽ sống.
- Khổ 3: Sự chuyển biến trong tình cảm.
Trang 3ý chung của khổ thơ là gì? Từ
ấy là khi nào?
Vì sao tác giả không dùng các từ
từ đó đó, từ khi ấy?
Các hình ảnh trong khổ thơ có
phải là hình ảnh thật không? Vì
sao?
Biện pháp ẩn dụ và so sánh trực
tiếp ở đây có tác dụng gì? Phân
tích ý nghĩa thẩm mĩ các từ
bừng, chói, các hình ảnh nắng
hạ, mặt trời chân lí?
Niềm hạnh phúc lai láng, tràn
trề của tâm hồn nhà thơ khi
được tiếp nhận ánh sáng chói lọi
của mặt trời chân lí được thể
hiện như thế nào?
Nhận xét ưu điểm của cách thể
hiện ấy?
B- Đọc- hiểu chi tiết:
1- Khổ 1:
Từ ấy: thời điểm đăc biệt và quan trọng của cuộc đời và
sự nghiệp của Tố Hữu Đó là thời điểm nhà thơ trẻ, người thanh niên Quốc học Huế được giác ngộ cách mạng, giác ngộ lí tưởng cộng sản, được kết nạp Đảng Cộng sản Đông Dương đánh dấu một bước ngoặt quan trọng nhấ trong đời người thanh niên trẻ
- Không dùng từ đó, từ khi ấy vì các cụm từ trên hoặc
dài hoặc nôm na hơn, dùng từ ấy vừa ngắn gọn, vừa giản dị mà tao nhã
- ý chung của khổ thơ: diễn tả niềm say mê, hạnh phúc
tràn ngập tâm hồn của tác giả trong thời điểm từ ấy
- Cách thể hiện: dùng hình ảnh ẩn dụ và so sánh trực tiếp
: nắng hạ và mặt trời chân lí
+ Nắng hạ: mạnh mẽ, chói rực, khác hẳn với nắng 3
mùa còn lại trong năm
+ Mặt trời chân lí: Hình ảnh ẩn dụ mới lạ, hấp dẫn
Chân lí của đảng, của cách mạng, của CN Mác-Lênin sáng rực, chói lọi, ấm áp và vĩnh viễn, cần thiết như mặt trời, đúng đắn như chân lí
+ Chói: chiếu sáng mạnh mẽ, hấp dẫn không thể cưỡng
nổi
- Hai câu trên tả niềm vui sướng say mê nồng nhiệt của
tác giả khi bắt gặp lí tưởng mới Hai câu dưới tiếp tục tả tâm trạng, tâm hồn sau khi đã tiếp nhận lí tưởng ấy
- Nghệ thuật tả: tiếp tục sử dụng ẩn dụ và so sánh trực
tiếp: hồn tôi- vườn hoa lá, rất đậm hương và rộn tiếng chim
- Cần lưu ý: Tất cả hình ảnh trong khổ thơ rất sống,
mới, tươi trẻ, nhưng đều là hình ảnh ẩn dụ- so sánh, nghĩa là hình ảnh tưởng tượng, khái quát
- Những câu thơ như thế diễn tả tâm trạng, tâm hồn
trong hoàn cảnh như thế là hoàn toàn mới lạ, độc
đáo so với thơ ca đương thời, so với thơ ca yêu
Trang 4Lẽ sống mới mà người đảng
viên mới Tố Hữu nhận thức
được là gì?
Lẽ sống mới mẻ như thế nào?
Từ buộc ở đây có nghĩa bắt
buộc, miễn cưỡng không? Vì
sao?
Giải thích từ khối đời (có thể so
sánh với cụm từ tương tự nào
trong bài Nhớ rừng- Ngữ văn 8)?
Khổ thơ cuối được cụ thể hóa ý
thơ ở khổ 2 như thế nào?
Kết cấu: tôi đã là…của,
là…của, là… của có tác dụng
gì?
Giải thích các cụm từ : kiếp
phôi pha, cù bất cù bơ?
nước và cách mạng trước đó Nhưng cái hấp dẫn nhất ở đây đó là tình cảm chân thành, trong trio
và hết sức nồng nhiệt đã tìm đúng cách nói phù hợp
2- Khổ 2:
- Lẽ sống ở đây là nhận thức giữa mối quan hệ giữa cá
nhân bản thân cái “tôi” của nhà thơ với mọi người, với nhân
dân,quần chúng, đặc biệt đối với người lao đọng nghèo khổ Đó là quan hệ đoàn kết, gắn bó sâu sắc chặt chẽ để làm nên sức mạnh đấu tranh cách mạng
- Từ “buộc”: không có nghĩa là bắt buộc, miễn cưỡng
mà tự ràng buộc, gắn bó tự giác
- Từ ấy, cái “tôi” cá nhân của nahf thơ hòa với cái ta chung của đời sống nhân dân, xã hội, với mọi người, với những tâm hồn nghèo khổ, khốn khổ trong cuộc đấu tranh vì tự do
- Từ “khối đời” hình ảnh ẩn dụ trìu tượng hóa sức mạnh
tập thể nhân dân đoàn kết chặt chẽ ( gợi nhớ hình
ảnh “khối căm hờn” trong bài thơ lãng mạn “Nhớ rừng” của Thế Lữ, gần giống biện pháp nghệ thuật nhưng khác hắn nhau về ý nghĩa tư tưởng)
3- Khổ 3:
- Tiếp tục tự ghi nhận những chuyển biến về nhận thức
và hành động của nhà thơ về lẽ sống thể hiện trong quan hệ với các tầng lớp khác nhau của quần chúng nhân dân lao động
+ Đó là vạn nhà: tập thể lớn, rộng rãi + Vạn kiếp phôi pha: nghèo khổ, sa sút, cơ cực, phai tàn +Vạn em nhỏ cù bất cù bơ: thành ngữ lang thang, không
chốn nương thân, bụi đời: em Phước (Đi đi em),
Em bé mồ côi (Mồ côi), (Tiếng hát sông Hương)
- Cách nói trực tiếp, trần trụi, xác định rõ vị thế trong gia
đình lớn: đã là con, là em, là anh => Tác dụng khẳng định ý thức tự giác, chắc chắn, vững vàng của tác giả Đó là ý thức giác ngộ lẽ sống mang
Trang 5Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng
kết- luyện tập
T: Tổng kết những ý khái quát
về nội dung và nghệ thuật
1- 1H đọc ghi nhớ sgk T44
T: Hướng dẫn bài tập để H làm
ở nhà
tính giai cấp của người cộng sản trong cuộc sống vận động tuyên truyền và đấu tranh cách mạng cách mạng
III- Tổng kết- luyện tập:
A- Tổng kết:
1- Nội dung:
“ Từ ấy” là tuyên ngôn về lí tưởng và nghệ thuật của tác giả
- Tuyên bố trang trong, chân thành về niềm vui giác ngộ
lí tưởng, về lẽ sống, về tương lai…
2- Nghệ thuật
- Giọng điệu cảm xúc nhiệt tình, đầy rẫy, tràn trề
- Các hình ảnh ẩn dụ, so sánh trực tiếp, cách nói trực tiếp, khẳng định
- Mạch vận động của tâm trạng cái “tôi” trữ tình trong bài thơ: niếm vui giác ngộ lí tưởng- nhận thức mới mẻ
về lẽ sống- biến chuyển tình cảm
* Ghi nhớ sgk T44
B- Luyện tập:
1- Bài tập 1 (sgk T44):
Gợi ý viết bất cứ khổ thơ nào mình cho là hay nhất
2- Bài tập 2:
Gợi ý:
Bài thơ “Từ ấy” có ý nghĩa mở đầu, định hướng cho toàn
bộ quá trình sáng tác của Tố Hữu
Đó là hai yếu tố làm ra anh: thi pháp, tuyên ngôn:
+ Thi pháp: phương thức biểu hiện (dùng thơ truyền thống, sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhịp điệu) + Tuyên ngôn: quan điểm nhận thức và sáng tác: gắn bó với quần chúng lao khổ, phấn đấu vì hạnh phúc của
đồng bào, tương lai tươi sáng của đất nước
- Dựa vào phần phân tích của bài thơ để làm sáng tỏ ý đã giải thích trên
4- Củng cố:
- Mạch vận động của tâm trạng cái “tôi” trữ tình trong bài thơ: niếm vui giác
ngộ lí tưởng- nhận thức mới mẻ về lẽ sống- biến chuyển tình cảm
5- Hương dẫn về nhà:
- Học thuộc lòng bài thơ và phân tích, làm bài tập 1,2 theo phân đã gợi ý
- Chuẩn bị T87: Đọc thêm: Lai Tân, Nhớ đồng, Tương Tư, Chiều xuân
Trang 6Người soạn: Nguyễn Thị Hồng Lơng
Soạn ngày
Tiết 87:
Đọc thêm
Lai Tân, Nhớ đồng, Tương Tư, Chiều xuân.
Giảng
I- Mục tiêu:
- Tự học có phương pháp, có kết quả qua những gợi ý về kiến thức và kĩ năng
để thấy rõ giá trị tư tưởng, nghệ thuật chủ yếu của 4 tác phẩm trữ tình Từ đó
hiểu rộng- sâu hơn về tác giả, tác phẩm trong chương trình khóa, bổ sung
kiến thức cho phần nghị luận văn học của phân môn làm văn
- Kĩ năng: rèn luyện kĩ năng tự đọc- hiểu để tìm hiểu giá trị các tác phẩm
trên
- Rèn luyện ý thức tự tìm hiểu và khám phá để làm kiến thức văn học phong
phú
II- Chuẩn bị:
- Phơng tiện: sgk, sgv, giáo án
- Thiết bị: không
III- Tiến trình bài dạy:
1- Tổ chức:
Sĩ số 12C:………
12D:………
2- Kiểm tra:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng và phân tích bài thơ “Từ ấy”?
3- Bài mới:
Hoạt động của T-H Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm
hiểu bài thơ “Lai Tân” của Hồ
Chí minh
Hoàn cảnh sáng tác và chủ đề
bài thơ?
I- Lai Tân:
(Hồ CHí Minh) 1- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ:
- Bài thơ số 97 trong tập “NKTT”
- Lai Tân là một huyện nhỏ trên đường đi từ Nam Ninh, Thiên Giáng => Liễu Châu, tỉnh Quảng Tây, TQ
2- Chủ đề bài thơ:
Ghi lại những cảm nhận suy nghĩ của người tù HCM về hiện tạng xã hội TQ ở huyện Lai Tân- Quảng Tây Thực
Trang 7Trong 3 câu đầu, bộ máy quan
lại ở Lai Tân được miêu tả như
thế nào? Ban trưởng, cảnh
trưởng, huyện trưởng có làm
đúng chức nawmg đại diện cho
pháp luật không?
Phân tích sắc thái châm biếm,
mỉa mai ở câu thơ cuối (chú ý 3
chữ “vẫn thái bình” có ý nghĩa
gì?
Nhanaj xét kết cấu và bút pháp
bài thơ?
chất đen tối, thối nát được phủ một lớp vỏ bên ngoài yên
ấm, tốt lành
1- Bộ máy quan lại ở Lai Tân Trung Quốc:
- Chỉ bẳng 3 câu thơ giản dị:(Ban trưởng nhà gian chuyên đánh bạc- Giải người cảnh trưởng kiếm ăn quanh- Chong đèn huyện trưởng làm công việc): giọng
kể, tả bình thản, khách quan => làm hiện lên trước mắt người đọc cả bộ mấy lãnh đạo huyện Lai Tân mà tác giả tình cờ chứng kiến:
+ Ban trưởng- giám ngục nhà tù: chuyên đánh bạc + Cảnh sát trưởng: ăn tiền của phạm nhân
+ Huyện trưởng: vừa hút thuốc phiện, vừa bàn công việc
=> Thật rõ ràng, từ đó nói lên sự thối nát của chính quyền Lai Tân Những đại diện thực thi pháp luật cần phải nghiêm minh, trong sạch, công bằng thì lại công nhiên vi phạm pháp luật, đạo đức tối thiểu của quan chức nhà nước, sống và làm việc trong sa đọa và trụy lạc
2- ý nghĩa sắc thái châm biếm, mỉa mai ở câu thơ cuối:
- “Lai Tân y cựu thái bình thiên” (Lai Tân vẫn thái bình
như xưa: Trời đất Lai Tân vẫn thái bình).
=> Đó là thái bình giả tạo, thái bình bên ngoài, giấu bên trong sự tha hóa, mục nát, thối ruỗng hợp pháp:
+ Đó là thái bình của tham nhũng, lười biếng, sa đọa với
bộ máy công quyền của những con mọt tham lam
+ từ “thái bình” được dùng với ý nghĩa mỉa mai, châm biếm được hiểu với dụng ý: thái bình như thế thì dân bị oan, khổ biết như thế nào
- “Vẫn” - y cựu thái bình thiên): ẩn ý sự thật hiển nhiên
đã thành bản chất, qui luật từ bao năm nay í nghĩa châm biếm càng thêm sâu sắc
3- Kết cấu và bút pháp của bài thơ:
- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt cô đọng, hàm súc khái quát vấn đề xã hội mang tính tiêu biểu, điển hình của xã hội Trung Quốc thời Tưởng Giới Thạch
- Ba câu đầu chủ yếu là kể, tả với thái độ chân thực, khách quan, thái độ giấu kín
- Câu cuối nêu nhận xét thâm trầm, kín đáo bộc lộ thái
Trang 8Cảm hứng của bài thơ được gợ
từ tiếng hò vọng vào nhà tù?
Hãy chỉ ra những câu thơ được
lặp đi lặp lại trong bài (có chỗ
biến đổi chút ít) và cho biết hiệu
quả nghệ thuật của chúng trong
việc thể hiện nỗi nhớ của tác
giả?
độ, tình cảm mỉa mai, châm biếm sâu sắc
- Giọng điệu bình thản bên ngoài, bên trong là sự bất bình, phẫn nộ, kìm nén
II- Nhớ đồng (Tố Hữu)
1- Hoàn cảnh sáng tác và chủ đề bài thơ:
* Tháng 7/ 1939 – phần “Xiềng xích”, tập “Từ ấy” khi
Tố Hữu bị giam trong nhà lao Thừa Phủ (Từa Thiên)
2 Chủ đề:
Nỗi niềm nhớ đồng quê, cảnh vật, con người, đồng bào,
đồng chí của người tù cộng sản trong những ngày đầu bị giam ở lao phủ Thừa Thiên
3 - Tìm hiểu bài thơ
Câu1: Cảm hứng của bài thơ được gợi từ tiếng hò vọng vào nhà tù:
- Sự gợi cảm của tiếng hò quê hương: không gì lay động tâm hồn bằng âm nhạc, bởi là âm nhạc dân ca
+ Bởi đó là linh hồn quê hương, dân tộc ngân lên thành câu hát
+ Trong hoàn cảnh bị giam cầm, bị tách với thế giới bên ngoài, tiếng hò đưa hố não nùng lại càng ám ảnh nhà thơ Gợi nhớ thương, gợi kỉ niệm, gợi cả quê hương,
đồng bào, đồng chí đang chờ đợi anh qua những giai âm khoan nhặt tha thiết
Câu 2- Những điệp khúc trong bài thơ thể hiện nỗi nhớ của tác giả:
(1a) Gì sâu bằng nhưng trưa thương nhớ- Hưu quạnh
bên trong một tiếng hò (1b) Gì sâu bằng những trưa hưu quạnh- Ôi ruộng đồng quê thương nhớ ơi! (2a) Gì sâu bằng những trưa thương nhớ- Hiu quạnh bên trong một tiếng hò (2a) Gì sâu bằng những trưa hiu quạnh- Ôi ruộng đồng quê thương nhớ ơi!
- Khắc sâu, tô đâm âm vang của tiếng hò, khêu gợi nỗi nhớ thương của tác giả về cảnh quê, người quê
- Điệp khúc (1a):
Gợi nhớ những cảnh đồng quê tươi đẹp, bình yên, bình lặng, âm u thuở trước: cồn thơm, ruồng tre mát, ô mạ
Trang 9Niềm yêu quí thiết tha và nỗi
nhớ da diết của nhà thơ với quê
hương, đồng bào, đồng chí?
Cảm nghĩ về niềm say mê lí
tưởng của nhà thơ?
Mạch vận động trong bài thơ?
xanh, nương khoai sắn ngọt bùi, con đường, xóm nhà tranh êm ả, dòng ngày tháng âm u, trôi cứ trôi
- Điếp khúc (1b):
+ Người nông dân lao động tuy nghèo khổ nhưng cần cù
và chan chứa hi vọng: lưng cong xuống luống cày, bùn
hi vọng, bàn tay gieo hạt giống tự do
+Cảnh cánh đồng lúa quê hương ven sông, tiếng xe lùa nước, giọng hò hố buồn thảm…
- Điệp khúc (2a):
+ Nhớ về quá khứ: những ông bà, cha mẹ đã sống và chết trên quê hương
+ Nhớ lại quãng thời gian chính bản thân nhà thơ đi kiếm lẽ yêu đời và đã sung sướng tìm thấy chân lí- lí tưởng sống
+ Trở về với hiện tại vẫn mơ hoài giấc mơ tự do
- Điệp khúc (2b):
Kết bài trở lại thời điểm hiện tại: : trưa hiu quạnh trong
tù, tiếng hò vọng vào gợi nhớ đồng quê triền miên không dứt,
Câu3- Niềm yêu quí thiết tha và nỗi nhớ da diết của nhà thơ với quê hương, đồng bào, đồng chí:
- Được tác giả thể hiện qua những hình ảnh quen thuộc: cánh đồng, dòng sông, lúa, nhà tranhm ô mạ, ruồng tre, cồn bái… nương khoai sắn, lưng cong xuống luống cày, bàn tay vãi giống tung trời, chiều sương phủ bãi đồng, lúa mềm xao xác, hồn thân, hồn quen, hồn chất phác…
- Các từ ngữ điệp ngữ: đâu, ôi, ơi, chao ơi…gắn kết, gợi hỏi trong giọng thơ rất bồi hồi, mong mỏi, hi vọng
Câu 4- Cảm nghĩ về niềm say mê lí tưởng của nhà thơ:
- Chân thành, hồn nhiên, ngây thơ, trong trắng, băn khoăn, vơ vẩn, quanh quẩn, cố vùng thoát khỏi mà chưa thoát
- Khi tìm thấy lí tưởng: say mê, sung sướng, nhẹ nhàng như được tung cánh lên chín tầng cao bát ngát
Câu5- Mạch vận động trong bài thơ:
- Bị giam trong tù- Trưa hiu quạnh- tiếng hò gợi nhớ cảnh quê- người quê- quá khứ- hồn quê- con đường đi tìm lí tưởng của bản thân- trở vể hiện tại- buồn, nhớ, mơ
ước- hi vọng- tiếng hò sao xuyến lại vang vọng…
Trang 10Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm
hiểu bài thơ “Tương tư” của
Nguyễn Bính
T: Giới thiệu những nét chính về
tác giả và chủ đề bài thơ
T: Gợi ý trả lời câu hỏi sgk T50
III- Tương Tư
(Nguyễn Bính)
1- Tác giả và tác phẩm:
- Tác giả (Nguyễn Trọng Bính 1918- 1966):
+ Cuộc đời lênh đênh, vào Nam ra Bắc + Năng khiếu thơ từ rất sớm, làm thơ dễ ràng, nhất là thơ lục bát
+ Cảnh sắc và bóng dáng con người trong thơ ông đều thấm đượm tình quê, duyên quê và phảng phất hồn quê, hồn xưa đất nước
- Bài thơ viết tại làng Hoàng Mai (quận Hoàng Mai ngày nay) năm 1939, đưa vào tập “Lỡ bước sang ngang” 1940
2- Chủ đề:
Giãi bày nỗi lòng mong nhớ của đôi trai gái đang yêu nhau, dạng cùng mắc bệnh giời- bệnh tương tư
3- Gợi ý trả lời câu hỏi sgk:
(1)- Cảm nhận về nỗi nhớ mong và lời kể lể, trách
móc của chàng trai trong bài thơ:
- Lời kể: Bệnh tương tư của chàng trai: từ khi gặp cô gái chàng trai mắc bệnh tương tư: Bệnh của trời trở gió- bệnh của “ttoi” là tương tư
- Trách: Người cùng lang mà không sang bên này
+ Tương tư nhuốm qua cảnh vật: Ngày qua…lá vàng -> thời gian tâm lí của sự chờ đợi
+ Trách ngược, trách xuôi -> hờn rỗi -> qui kết-> mong
ước gặp gỡ:
“Bảo ràng… mà tình xa xôi” -> “Tương tư thức mấy
đêm rồi…biết cho” -> “Bao giờ… gặp nhau”
- Cuối cùng là “trầu”- “cau”: nhân duyên
(2)- Cách bày tỏ tình yêu có điểm đáng lưu ý:
- Vận dụng cách nói quen thuộc trong ca dao, từ xa xôi
đến gần gũi, từ phiếm chỉ đến cụ thể, xác định
(3)- Hoài Thanh cho rằng thơ Nguyễn Bính có “hồn xưa
đất nước”:
- Thơ Nguyễn Bính nó đánh thức người quê trong mỗi con người chúng ta Trong bài thơ ta bắt gặp:
+ Những hình ảnh, cách nói rất dân gian: tên thôn rất dân gian: Đoài, Đông, đò giang, đầu đình, hoa khuê các,