1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn Vật lý lớp 11 - Tiết 54: Bài tập

3 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 121,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Điều kiện để có phản xạ toàn phần: Aùnh sáng truyền từ một môi trường tới một môi trường chiết quang kém hơn ; góc tới phải bằng hoặc lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần: i  igh.. [r]

Trang 1

Tiết 54

BÀI TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập về phản xạ toàn phần ánh sáng.

2 Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng vẽ hình và giải các bài tập dựa vào các phép toán hình học.

II CHUẨN BỊ

Giáo viên: - Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

Học sinh: - Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 :Oån định lớp

Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ và

-Thế nào là phản xạ toàn phần ? Nêu điều kiện để có phản xạ toàn phần ?

-So sánh phản xạ toàn phần với phản xạ thông thường ?

-Cáp quang là gì ? Hãy nêu cấu tạo của cáp quang Nêu một vài ứng dụng ?

HỆ THỐNG KIẾN THỨC:

+ Hiện tượng phản xạ toàn phần

+ Điều kiện để có phản xạ toàn phần: Aùnh sáng truyền từ một môi trường tới một môi trường chiết quang kém hơn ; góc tới phải bằng hoặc lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần: i  igh

+ Công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần: sinigh = ; với n2 < n1

1

2

n n

Hoạt động 3 : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D

Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A Giải thích lựa chọn. Giải thích lựa chọn Câu 5 trang 172 : DCâu 6 trang 172 : A

Hoạt động 4 : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

-Aùnh sáng truyền từ mtrường (1) sang

môi trường (2) ?

- Aùnh sáng truyền từ mtrường từ (1)

sang môi trường (3) ?

-Tìm i gh = ?

(*) 2 30 sin sin

sin

1

2 0 1

2

n

n n

n r n

(**) 2

2 45

sin sin

1

3 0 1

2

n

n n

n

Từ (*), (**) :

(***) 2

2 2

2

3 1

2 1

n

n n

n n

n

Khi ánh sáng truyền từ môi trường (2) sang mtrường (3) thì góc giới hạn phản xạ toàn phần:

; thế vào (***) 2

3 sin

n

n

i gh

0 45 2

2 sini gh  i gh

Bài 7 trang 173

Aùnh sáng truyền từ môi trường (1) sang môi trường (2):

(*) 2 30 sin sin

sin

1

2 0 1

2

n

n n

n r n

Aùnh sáng truyền từ môi trường từ (1) sang môi trường (3):

(**) 2

2 45

sin sin

1

3 0 1

2

n

n n

n

Từ (*), (**) :

(***) 2

2 2

2

3 1

2 1

n

n n

n n

n

Khi ánh sáng truyền từ môi trường (2) sang mtrường (3) thì góc giới hạn phản xạ toàn phần:

; thế vào (***) 2

3 sin

n

n

i gh

0 45 2

2 sini gh  i gh

Trang 2

-Yêu cầu học sinh tính góc giới hạn

phản xạ toàn phần

-Yêu cầu học sinh xác định góc tới

khi  = 600 từ đó xác định đường đi

của tia sáng

-Yêu cầu học sinh xác định góc tới

khi  = 450 từ đó xác định đường đi

của tia sáng

- Yêu cầu học sinh xác định góc tới

khi  = 300 từ đó xác định đường đi

của tia sáng

-Yêu cầu hs đọc đề bài

- Vì tại O : ánh sáng truyền từ môi

trường chiết quang hơn sang môi

trường chiết quang kém Hãy góc giới

hạn ?

-Hãy so sánh góc khúc xạ so với góc

giới hạn, trong các trường hợp sau ?

; ; Từ đó

0

60

suy ra đường đi của tia khúc xạ ?

-Yêu cầu hs đọc đề

-Hướng dẫn:

+ Tính góc giới hạn phản xạ toàn

phần khi ánh sáng đi từ lõi sang vỏ

của sợi quang ?

-Tính igh.:

sinigh = = = sin450

1

2

n

n

2

1 1 1

n

=> igh = 450

- Xác định góc tới khi  = 600 Khi i

= 900 -  = 300 < igh: Tia tới bị một phần bị phản xạ, một phần khúc xạ ra ngoài không khí

-Xác định góc tới khi  = 450 Khi i = 900 -  = 450 = igh: Tia tới bị một phần bị phản xạ, một phần khúc xạ đi la là sát mặt phân cách (r = 900)

- Xác định góc tới khi  = 300 Khi i = 900 -  = 600 > igh: Tia tới bị

bị phản xạ phản xạ toàn phần

-Hs đọc đề bài

-Góc giới hạn :

0 45 sin 2

2 1

n

i gh

 igh = 450

- Hs tiến hành giải như nội dung

-Hs đọc đề

5 , 1

41 , 1 sin

1

2 

n

n

i gh

 igh = 700

=> Chọn đáp án C.

Bài 8 trang 173

Ta có sinigh = = = sin450

1

2

n

n

2

1 1 1

n

=> igh = 450

a) Khi i = 900 -  = 300 < igh: Tia tới bị một phần bị phản xạ, một phần khúc xạ

ra ngoài không khí

b) Khi i = 900 -  = 450 = igh: Tia tới bị một phần bị phản xạ, một phần khúc xạ

đi la là sát mặt phân cách (r = 900) c) Khi i = 900 -  = 600 > igh: Tia tới bị

bị phản xạ phản xạ toàn phần

Bài 8 trang 173

Ơû điểm I trên bề mặt bán trụ: tia sáng truyền thẳng tới O

Tại O : ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém Góc giới hạn :

0 45 sin 2

2 1

n

i gh

 igh = 450 a) Trường hợp  600

0 30

90  

i

i< igh : tia khúc xạ ra ngoài không khí r

n

i 1sin sin 

2

2 30 sin 2 sin sinrn i  

=> r = 450 b) Trường hợp  450

0

90  

i

i= igh : tia sáng đi sát mặt phân cách c) Trường hợp  300

0

90  

i

i> igh : tia sáng phản xạ toàn phần tại

O, đến bề mặt bán trụ tại J, truyền thẳng ra không khí

Bài 8 trang 173

Góc giới hạn phản xạ toàn phần khi ánh sáng đi từ lõi sang vỏ của sợi quang:

5 , 1

41 , 1 sin

1

2 

n n

i gh

Trang 3

+ Vẽ hình trên bảng.

-Thông báo: Để chùm tia sáng truyền

được trong ống thì góc tới i tại lớp

tiếp giáp giữa võ và lõi phải thỏa :

0

70

igh

i

Mà r = 900 – i => r  200

Tại đầu sợi quang : sinn sin1 r

-Thế n1=1,5và 0vào

20

r sin n sin1 r

Tính ?

-Vẽ hình vào vỡ

- Nghe thông báo

Suy ra: sin  1 , 5 sin 200  300 Suy ra:  300

 igh = 700

r

Để chùm tia sáng truyền được trong ống thì góc tới i tại lớp tiếp giáp giữa võ và lõi phải thỏa : iigh  700

Mà r = 900 – i => r  200 Tại đầu sợi quang : sinn sin1 r

Thế n1=1,5vàr200vào:sin n sin1 r

Suy ra: sin  1 , 5 sin 200  300 Suy ra:  300

Hoạt động 5: Củng cố –dặn dò.

-Về nhà xem bài toán mới giải

-Về nhà xem bài học mới Nhận nhiệm vụ về nhà thực hiện.

Ngày đăng: 02/04/2021, 04:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w