CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV - Kieåm tra: Em haõy keå moäy caâu chuyeän em đã nghe,đã đọc về những ước mơ đẹp,nói ý nghĩa câu chuyện.. - GV:gạch dưới những từ ngữ quan trọng tr[r]
Trang 1Ngày dạy: 20/10/08 Tuần:9 Môn: TV
TẬP ĐỌC
TIẾT: 17
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại
- Hiểu ND : Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý ( Trả lời được các CH trong SGK )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ trong SGK (phóng to)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Kiểm tra bc:
HS 1: Đọc đoạn 1 truyện Đôi giày ba
ta màu xanh và trả lời câu hỏi sau:
H:Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giày
ba ta.
HS 2: Đọc đoạn còn lại và trả lời câu
hỏi.
H:Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động và
niềm vui của Lái khi nhận đôi giày.
“Cổ giày…vắt ngang”
“Tay Lái run run…tưng tưng”
Gtb: Thưa chuyện với mẹ
a/ HS đọc.
- HS đọc đoạn:
GV:chia đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu đến kiếm sống.
Đoạn 2: Còn lại.
- Luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai: mồn một
kiếm sống, quan sang, phì phào, cúc cắc
…
- HS đọc theo cặp.
- HS đọc cả bài.
b/ HS đọc thầm chú giải + giải nghĩa từ
- HS đọc chú giải.
- GV:có thể giải nghĩa thêm những từ ngữ
không có trong chú giải mà khó hiểu đối
với HS:
-Mỗi HS đọc một đoạn nối tiếp -Từng cặp HS đọc, mỗi em đọc 1 đoạn.
-2 HS đọc cả bài.
-Cả lớp đọc chú giải.
Trang 2c/ GV:đọc diễn cảm toàn bài:
- Giọng Cương: lễ phép, khẩn khoản, thiết
tha xin mẹ …
- Giọng mẹ: ngạc nhiên …
- Ba dòng cuối: đọc chậm với giọng suy
tưởng, sảng khoái, hồn nhiên.
* Đoạn 1
- HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H: Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì?
* Đoạn 2
- HS đọc thầm + trả lời câu hỏi.
H: Mẹ cương nêu lí do phóng đại như thế
nào?
H: Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
* Đọc cả bài
H: Em hãy nêu nhận xét cách trò truyện của
2 mẹ con.
a/ Cách xưng hô.
b/ Cử chỉ trong lúc trò truyện.
- GV:nhận xét + chốt lại.
a/ Về cách xưng hô, xưng hô đúng thứ
bậc trên dưới trong gia đình …
b/ Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân
mật, tình cảm
-Lớp đọc thầm.
-Cương thương mẹ vất vả, muốn học một nghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ.
-Mẹ cho là Cương bị ai xui, mẹ bảo nhà Cương dòng dõi quan sang, bố Cương sẽ không chịu cho Cương đi làm thợ rèn vì mất thể diện gia đình.
-Cương nắm tay mẹ, nói với mẹ những lời thiết tha: nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường.
-HS đọc thầm cả bài.
-Một vài HS phát biểu.
- Hướng dẫn HS đọc toàn truyện theo cách
phân vai
- HS thi đọc diễn cảm một đoạn (Đ2)
- GV:nhận xét.
-Chia nhóm – mỗi nhóm 3 HS sắm vai 3 nhân vật: người dẫn chuyện, Cương mẹ Cương.
-Lớp nhận xét.
Em hãy nêu ý nghĩa của bài Thưa chuyện với
mẹ.
- GV:nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ghi nhớ cách Cương trò chuyện,
thuyết phục mẹ.
Nghề nghiệp nào cũng cao quý.
Trang 3Ngày dạy: 20/10/08 Tuần:9
Môn: TV
CHÍNH TẢ
TIẾT: 9
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ
- Làm đúng BT CT phương ngữ ( 2 ) a / b , hoặc BT do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa cảnh hai bác thợ rèn to khỏe trong quai búa trên cái đe có một thanh sắt nung đỏ(nếu có)
- Một vài tờ giấy khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Kiểm tra 2 HS viết trên bảng lớp
GV:đọc HS viết:
điện thoại, yên ổn, khiêng vác …
-HS còn lại viết vào giấy nháp
Gtb: bài Thợ rèn
a/ Hướng dẫn chính tả
- GV:đọc toàn bài thơ Thợ rèn.
- HS đọc thầm lại bài thơ.
- HS viết một số từ ngữ dễ viết sai: thợ
rèn, quệt, bụi, quai …
b/ GV:đọc HS viết chính tả
- GV:đọc từng câu hoặc cum từ.
- GV:đọc lại toàn bài chính tả một lượt.
c/ Chấm chữa bài
- GV:chấm bài.
- GV:nêu nhận xét chung.
-HS theo dõi trong SGK.
-Cả lớp đọc thầm.
-HS viết chính tả.
-HS soát lại bài.
-HS đổi tập cho nhau để rà soát lỗi và ghi ra bên lề trang tập.
BT2: Bài tập lựa chọn 2b
HS đọc yêu cầu đề bài + đoạn thơ.
- HS trình bày.
- GV:nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
HS trên bảng trònh bày kết quả.
-Lớp nhận xét.
-HS chép lời giải đúng vào vở (VBT).
Trang 4Ngày dạy: 21/10/08 Tuần:9 Môn: TV
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT: 1
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:
- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cách ước mơ ; bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước , bằng tiếng mơ ( BT1,BT2) ; ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó ( BT3) , nêu được ví dụ minh họa về một loại ước mơ ( BT4) hiểu được ý nghĩa 2 thành ngữ thuộc chủ điểm ( BT5 a,c )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một tờ giấy to kẻ bảng để các nhóm thi làm bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Kiểm tra
- Em hãy nêu nội dung cần ghi nhớ ở bài
Dấu ngoặc kép.
- GV:nhận xét + cho điểm.
HS ghi ví dụ lên bảng lớp.
-Gtb:
- HS đọc yêu cầu của BT1.
- GV:nhắc lại yêu cầu: Các em đọc lại bài
Trung thu độc lập và ghi lại những từ
cùng nghĩa với từ ước mơ có trong bài.
- HS làm bài
- HS trình bày.
- GV:nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
Từ cùng nghĩa với từ ước mơ
Mơ tưởng: mong mỏi và tưởng tượng
điều mong mỏi sẽ đạt được trong
tương lai.
Mong ước: mong muốn thiết tha điều
tốt đẹp trong tương lai.
-Cả lớp dọc thầm bài Trung thu đọc lập.
-Lớp nhận xét.
-HS làm bài theo nhóm.
Trang 5- HS làm bài GV:phát giấy khổ to và một
vài trang từ điển đã chuẩn bị HS.
- GV:nhận xét và chốt lại.
Từ bắt đầu bằng tiếng ước: ước mơ,
ước muốn, ước ao, ước mong, ước
vọng …
Từ bắt đầu bằng tiếng mơ: mơ ước,
mơ tưởng, mơ mộng …
-Đại diện các nhóm trình bày -Lớp nhận xét.
-HS chép lời giải đúng vào vở (VBT)
- HS đọc yêu cầu của BT3 + đọc những từ
ngữ thể hiện sự đánh giá.
- HS làm bài.GV:phát giấy HS làm bài.
- HS trình bày.
- GV:nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ,ước mơ
cao cả,ước mơ chính đáng.
Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ.
Đánh giá thấp: ước mơ viễn vông,ước
mơ kì quặc,ước mơ dại dột.
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.
-HS làm bài theo nhóm.
-Đại diện các nhóm trình bày -Lớp nhận xét.
-HS chép lời giải đúng vào vở (VBT).
- HS đọc yêu cầu của BT4.
- GV:Mỗi em tìm ít nhất một ví dụ minh
hoạ về ước mơ nói trên.Để làm được bài
tập này, các em đọc gợi ý 1 trong bài
Kể chuyện đã nghe,đã đọc (trang 80)
- HS làm bài.
- HS trình bày kết quả.
- GV:nhận xét + chốt lại những ước mơ
đúng mà các em đã tìm được.
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.
-HS làm bài theo cặp.
-Đại diện lên trình bày.
-Lớp nhận xét.
- HS đọc yêu cầu của BT5 + đọc 4 câu
thành ngữ a,b,c,d.
- GV:Nhiệm vụ của các em là nêu được
các câu thành ngữ đã cho có nghĩa như
thế nào?
- HS làm bài.
- HS trình bày.
- GV:nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
Cầu được ước thấy: đạt được điều
mình mơ ước.
Ước sao được vậy: đồng nghĩa với câu
trên.
Ước của trái mùa: muốn những điều
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.
-HS làm bài theo cặp.
-Đại diện trình bày.
-Lớp nhận xét.
Trang 6trái với lẽ thường.
Đừng núi này trông núi nọ: không
bằng lòng với cái hiện tại đang có,lại
mơ tưởng tới cái khác chưa phải là
của mình.
- GV:nhận xét tiết học.
- Yêu cầu nhớ các từ đồng nghĩa với từ
ước mơ.
Môn: TV
KỂ CHUYỆN
TIẾT: 9
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
- Chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc bè bạn , người thân
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý ; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng lớp viết đề bài
- Bảng phụ (hoặc giấy khổ to để viết các hướng xây dựng cốt truyện…)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Kiểm tra: Em hãy kể mộy câu chuyện
em đã nghe,đã đọc về những ước mơ
đẹp,nói ý nghĩa câu chuyện.
- GV:nhận xét + cho điểm.
-HS kể + nêu ý nghĩa câu chuyện.
Gtb:
- HS đọc đề bài và gợi ý 1.
- GV:gạch dưới những từ ngữ quan trọng
trong đề bài: Cụ thể gạch dưới các từ
ngữ sau:
Đề bài: Kể chuyện về một ước mơ đẹp của
em hoặc của bạn bè,người thân.
GV: Các em chú ý: Câu chuyện các em kể
phải là ước mơ có thực,nhân vật trong
chuyện chính là các em hoặc bạn bè,người
thân.
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.
-HS chú ý theo dõi, lắng nghe…
Trang 7a/Giúp HS hiểu các hướng xây dựng cốt
truyện.
- HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 2.
- GV:dán lên bảng lớp tờ giấy ghi 3 hướng
xây dựng cốt truyện.
- HS đọc.
- HS nối tiếp nhau nói về đề tài KC và
hướng xây dựng cốt truyện của mình.
- HS đọc gợi ý 3.
- HS làm bài.
- HS trình bày.
- GV: lưu ý HS:Khi kể câu chuyện em đã
chứng kiến,em phải mở đầu chuyện ở
ngôi thứ nhất (tôi,em).
-Cả lớp theo dõi trong SGK.
1 HS đọc to,lớp lắng nghe.
-HS nối tiếp trình bày ý kiến -1 HS đọc to,lớp lắng nghe -HS làm bài cá nhân,tự đặt tên cho câu chuyện.
-HS lần lượt nói tên câu chuyện của mình.
a/HS kể chuyện theo cặp.
- GV:theo dõi,hướng dẫn,góp ý.
b/HS thi kể chuyện:
- GV:dán lên bảng tiêu chí đánh giá bài
KC.
- HS thi kể chuyện trước lớp.
- GV:nhận xét + khen những HS kể hay.
-Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện về ước mơ của mình.
-HS đọc thầm lại tiêu chí.
-Một số HS thi kể.
-Lớp nhận xét.
- GV:nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện vừa
kể ở lớp cho người thân nghe.
- Dăn HS về nhà chuẩn bị trước cho bài kể
chuyện Bàn chân kì diệu (tuần 11).
Trang 8Ngày dạy: 22/10/08 Tuần:9 Môn: TV
TẬP ĐỌC
TIẾT: 18
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
- Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật ( lới xin khẩn cầu của Mi-đát , lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt )
- Hiểu ý nghĩa : những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người ( Trả lời được các CH trong SGK )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Kiểm tra:
HS 1: Em hãy đọc đoạn 1 bài Thưa
chuyện với mẹ và trả lời câu hỏi sau:
H: Cương xin học nghề rèn để làm gì?
HS 2: Đọc đoạn 2 + trả lời câu hỏi:
H: Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?
- GV:nhận xét + cho điểm.
-HS đọc bài + trả lời câu hỏi:
Cương muốn học nghề rèn để kiếm sống, đỡ vất vả cho mẹ…
“Mẹ ơi! … mới đáng bị coi thường.
Gtb:
a/ HS đọc đoạn
- GV:chia đoạn: 3 đoạn.
Đ1: Từ đầu đến sung sướng hơn thế
nữa!
Đ2: Tiếp … cho tôi được sống.
-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trong SGK.
Trang 9 Đ3: Còn lại.
- HS luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai:
Mi-đát, Đi-ô-ni-dốt, Pác-tôn.
- HS đọc cả bài.
b/ HS đọc chú giải + giải nghĩa từ.
- HS đọc chú giải.
- HS giải nghĩa từ.
- GV:giải nghĩa thêm các từ: khủng khiếp
(hoảng sợ ở mức cao), phán (vua chúa)
truyền bảo hay ra lệnh.
c/ GV:đọc diễn cảm toàn bài.
- Lời vua Mi-đát: từ phấn khởi, thỏa mãn
chuyển sang hoảng hốt, khẩn cầu hối
hận.
- Lời phán của thần Đi-ô-ni-dốt: điềm
tĩnh, oai vệ.
-HS luyện đọc.
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
-1, 2 HS giải nghĩa từ đã có trong phần chú giải.
* Đoạn 1
- HS đọc thành tiếng Đ1.
- HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
H: Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều gì?
H: Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt
đẹp như thế nào?
* Đoạn 2
- HS đọc thành tiếng Đ2.
- HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
H: Tại sao vua Mi-đát phải xin thần lấy lại
điều ước?
* Đoạn 3
- HS đọc thành tiếng Đ3.
- HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
H: Vua Mi-đát đã hiểu ra điều gì?
-HS đọc thành tiếng.
-Vua xin thần làm cho mọi vật mình chạm đến đều biến thành vàng.
-Vua chạm vào thứ gì, thứ đó đều biến thành vàng Nhà vua cảm thấy mình là người hạnh phúc nhất trên đời.
-HS đọc thành tiếng.
-Vì nhà vua đã nhận ra sự khủng khiếp của điều ước: vua không thể ăn uống được gì – tất cả đều biến thành vàng.
-HS đọc thành tiếng.
-Nhà vua hiểu rằng hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam.
- Hướng dẫn HS đọc theo cách phân vai.
- HS thi đọc diễn cảm.
- GV:nhận xét + khen nhóm đọc hay.
-HS đọc phân vai – mỗi nhóm 3 HS sắm vai 3 nhân vật để đọc: người dẫn truyện, vua Mi-đát, thần Đi-ô-ni-dốt.
-3 nhóm lên thi đọc.
-Lớp nhận xét.
Trang 10H: Câu chuyện giúp em hiểu ra gì?
- GV:nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị cho bài học sau.
-HS phát biểu.
Môn: TV
TẬP LÀM VĂN
TIẾT: 17
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
- Dựa vào trích đoạn kịch Yết Kiêu và gợi ý trong SGK , bước đầu kể lại được câu chuyện theo hình thức tự không gian
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa trích đoạn b của vở kịch Yết Kiêu
- Bảng phụ
- Từ giấy khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Kiểm tra
- HS 1: Kể chuyện Ở vương quốc Tương
Lai theo trình tự thời gian.
- HS 2: Một HS kể câu chuyện trên theo
trình tự thời gian.
- GV:nhận xét + cho điểm
-HS kể chuyện.
-HS kể chuyện.
Trang 11- HS đọc yêu cầu của BT1 + đọc 2 đoạn
trích.
- GV:Các em có nhiệm vụ là đọc kĩ 2 đoạn
trích.
- GV:đọc diễn cảm (giọng Yết Kiêu khẳng
khái, rắn rỏi Giọng người cha hiền từ
động viên Giọng nhà vua dõng dạc
khoan thai.
H: Cảnh 1 có những nhân vật nào?
H: Cảnh 2 có những nhân vật nào?
H: Yết Kiêu là người như thế nào?
H: Cha Yết Kiêu là người như thế nào?
H: Những sự việc trong 2 cảnh của vở kịch
được diễn ra theo trình tự nào?
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.
-Một HS đọc chú giải (hoặc cho đọc phân vai)
-Có người cha và Yết Kiêu.
-Có nhà vua và Yết Kiêu.
-Là người có lòng căm thù bọn giặc xâm lượt, quyết chí diệt giặc.
-Là người yêu nước, tuổi già, thầy đơn vẫn động viên con đi đánh giặc.
-Diễn ra theo trình tự thời gian…
- HS đọc yêu cầu của BT2 + gợi ý.
- GV:Nhiệm vụ của các em là dựa vào
trích đoạn kịch hãy kể lại câu chuyện
Yết Kiêu theo gợi ý.
- HS làm bài GV:đưa bảng phụ đã viết
tiêu đề 3 đoạn lên bảng.
H: Câu chuyện Yết Kiêu kể như gợi ý ở BT2
(SGK) là kể theo trình tự nào?
- HS làm mẫu.
- HS thi kể.
- GV:nhận xét + khen HS kể hay.
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe.
-HS đọc lại tiêu đề trên bảng -Kể theo trình tự không gian (sự việc diễn ra ở kinh đô Thăng Long diễn ra sau lại kể trước…)
-1 HS làm mẫu , lớp theo dõi.
-Cả lớp làm bài (kể theo cặp) -Khoảng 4 em thi kể.
-Lớp nhận xét.
- GV:nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục hoàn chỉnh
việc chuyển thể trích đoạn kịch thành
câu chuyện, viết lại vào vở.
- Xem trước nội dung bài TLV trang 95.
Trang 12Ngày dạy: 23/10/08 Tuần:9 Môn: TV
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT: 18 BÀI: Động từ
I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU
- Hiểu thế nào là động từ ( từ chỉ hoạt động , trạng thái của sự vật : người , sự vật , hiện tượng )
- Nhận biết được động từ trong câu hoặc thể hiện qua tranh vẽ (BT mục III )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ để ghi BT (đoạn văn “Thần Đi-ô-ni-dốt … thế nữa!”)
- Một số tờ giấy khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Kiểm tra 2 HS.
HS 1: Làm BT4 (MRVT: Ước mơ)
HS 2: Gạch dưới danh từ chung, danh
-HS làm bài.
-HS lên bảng gạch dưới danh từ chỉ
Trang 13từ riêng chỉ người, vật có trong đoạn
văn GV:đã chuẩn bị trước.
- GV:nhận xét + cho điểm.
người, vật.
Các em đã được biết danh từ chung, danh
từ riêng Bài học hôm nay sẽ giúp các em
biết thế nào là động từ và nhận biết động từ
trong câu.
Phần nhận xét (2 bài tập)
- HS đọc yêu cầu của BT.
- GV:BT yêu cầu các em phải đọc đoạn
văn và hiểu được nội dung.
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe -HS đọc đoạn văn.
- HS đọc yêu cầu của BT.
- HS làm bài GV:phát 3 tờ giấy đã chuẩn
bị sẵn bài tập cho 3 HS.
- HS trình bày kết quả bài làm.
- GV:nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
Các từ chỉ hoạt động.
Của anh chiến sĩ: nhìn, nghĩ
Của thiếu nhi: thấy
Từ chỉ trạng thái của sự vật.
Của dòng thác: đổ (hoặc đổ xuống)
Của lá cờ: bay
-1 HS đọc to,lớp lắng nghe -3 HS làm bài vào giấy.
-HS còn lại làm bài vào giấy -3 HS dán kết quả bài làm lên bảng lớp.
-Lớp nhận xét.
- HS đọc phần ghi nhớ.
- HS nêu ví dụ về động từ.
-3 HS đọc phần ghi nhớ.
-Cả lớp đọc thầm.
-3 HS nêu ví dụ.
Phần luyện tập
- HS đọc yêu cầu của BT1.
- HS làm bài: phát giấy cho 3 HS làm bài.
- HS trình bày kết quả.
- GV:nhận xét + chốt lại lời giải đúng.
-HS làm bài vào giấy nháp -3 HS làm bài trên giấy.
-3 HS dán kết quả bài làm lên bảng lớp.
-Lớp nhận xét.
- HS đọc yêu cầu của BT2.
- GV:BT cho 2 đoạn văn a, b Các em có
nhiệm vụ gạch dưới các động từ trong
hai đoạn văn đó.
- HS làm bài GV:phát giấy cho 3 HS làm.
- HS trình bày.
-2 HS tiếp nối đọc ý a, b.
-3 HS làm bài vào giấy.
-Cả lớp làm vào giấy nháp -3 HS làm bài vào giấy dán lên bảng kết quả.