kính hội tụ - Kính lúp là dụng cụ quang bổ trợ cho mắt có tác dụng làm tăng góc trông ảnh bằng cách tạo ra một ảnh ảo cùng chiều, lớn hơn vật.. - Là TKHT hay hệ ghép tương đương có f nhỏ[r]
Trang 1Tiết 64 Bài 32: KÍNH LÚP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Trình bày được tác dụng của các dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt, và về số bội giác của chúng
- Nêu được công dụng và cấu tạo của kính lúp
- Trình bày được sự tạo ảnh qua kính lúp và vẽ được đường truyền ánh sáng trong
sự tạo ảnh đó
2 Kỹ năng:
- Viết được sơ đồ tạo ảnh qua kính lúp, vẽ hình đường truyền của tia sáng trong sự tạo ảnh đó
- Vận dụng công thức số bội giác của kính lúp để giải các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập
3 Thái độ:
- Nghiêm túc nghiên cứu khoa học
- Quan sát và lắng nghe y kiến của bạn
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Một số kính lúp cho học sinh quan sát
- Chuẩn bị bài giảng bằng powerpoint để cho học sinh quan sát một số hình ảnh ứng dụng của kính lúp
2 Học sinh:
Ôn lại phần kiến thức về mắt và thấu kính đã học
III Tiến trình dạy học:
1 Hoạt động 1 (3 phút): Ổn định tổ chức lớp, đặt vấn đề vào bài mới.
+ Ổn định tổ chức lớp, báo cáo sĩ số
+ Đặt vấn đề vào bài mới
Trong cuộc sống, hay trong công việc thường ngày đòi hỏi chúng ta phải quan sát những vật thể, những chi tiết rất nhỏ của một số bộ phận, dụng cụ mà mắt thường ta không thể quan sát rõ ràng Vậy để phóng to chúng hơn, giúp việc quan sát rõ ràng và chính xác hơn ta làm thế nào? Và có dụng cụ quang học nào hỗ trợ chúng ta? Để trả lời câu hỏi đó, cô và các em cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay
Bài 32: Kính lúp
2 Hoạt động 2 (5 phút): Tìm hiểu tổng quát về các dụng cụ quang học:
- Hãy nêu điều kiện để
mắt nhìn rõ một vật ?
♦ Trong một số trường
hợp các vật mà ta quan
sát có góc trông nhỏ thì ta
phải dùng các dụng cụ
quang học có tác dụng tạo
+ Vật nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt: Cc → Cv
+ Góc trông lớn hơn hay bằng năng suất phân ly
- Theo dõi, lắng nghe
I Tổng quát các dụng cụ quang bổ trợ cho mắt:
1 Tác dụng:
2 Số bội giác:
(1)
tan tan
( , 0 nhỏ)
Trang 2ảnh với góc trông lớn hơn
góc trông vật
Thông báo đại lượng đặc
trưng cho tác dụng đó là
số bội giác
- Yêu cầu HS viết công
thức số bội giác ?
- Cho biết G phụ thuộc
vào những yếu tố nào ?
- Cho biết các dụng cụ
quang bổ trợ cho mắt chia
thành mấy nhóm ?
♦ Trong trường hợp vật
có góc trông nhỏ ta phải
sử dụng dụng cụ quang
bổ trợ cho mắt, có 2
trường hợp vật có góc
trông nhỏ:
+ Vật nhỏ
+ Vật ở xa
Dựa vào đó mà người ta
phân các dụng cụ quang
bổ trợ cho mắt thành 2
nhóm
♦ Giới thiệu hình ảnh các
dụng cụ quang bổ trợ cho
mắt: kính lúp, kính hiển
vi, kính thiên văn, ống
nhòm
- Thực hiện yêu cầu
- G phụ thuộc vào:
+ Yếu tố thuộc về vật: độ lớn, vị trí
+ Yếu tố thuộc về kính:
tiêu cự + Yếu tố thuộc về mắt:
các điểm Cc, Cv và vị trí đặt mắt
- Các dụng cụ quang bổ trợ cho mắt phân thành 2 nhóm:
+ Quan sát vật nhỏ: kính lúp, kính hiển vi,…
+ Quan sát vật ở xa: kính thiên văn, ống nhòm, …
- Theo dõi, lắng nghe
Trong đó:
là góc trông ảnh qua
kính
là góc trông vật có giá 0
trị lớn nhất
3 Phân loại: chia thành 2 nhóm
+ Quan sát vật nhỏ: kính lúp, kính hiển vi,…
+ Quan sát vật ở xa: kính thiên văn, ống nhòm, …
ĐVĐ: Vậy kính lúp có công dụng và cấu tạo như thế nào ?
3 Hoạt động 3 (12 phút): Tìm hiểu về kính lúp:
♦ Giới thiệu kính lúp cho
HS quan sát Yêu cầu HS
sử dụng kính lúp quan sát
các con chữ trong sách giáo
khoa và rút ra nhận xét ?
- Thực hiện yêu cầu, rút
ra nhận xét:
+ Ảnh mà mắt ta nhìn thấy qua kính lúp là ảnh
ảo, cùng chiều lớn hơn vật
+ Thấu kính dùng là thấu
II Công dụng và cấu tạo của kính lúp:
1 Định nghĩa: Sgk - 204
2 Cấu tạo:
Kính lúp là TKHT có f nhỏ (cỡ cm)
Trang 3- Kính lúp là gì ?
- Cấu tạo của kính lúp ?
♦ Giới thiệu hình ảnh về
công dụng của kính lúp và
một số dạng khác của kính
lúp như: kính lúp để bàn,
kính lúp bỏ túi…
ĐVĐ: Chúng ta vừa tìm
hiểu xong công dụng và
cấu tạo của kính lúp, vậy sự
tạo ảnh qua kính lúp như
thế nào ?
- Để tạo ảnh ảo cùng chiều
lớn hơn vật qua TKHT thì
vật phải đặt ở đâu?
♦ Phim học tập minh họa
sự tạo ảnh qua kính lúp
- Để mắt có thể nhìn thấy
ảnh thì phải điều chỉnh cho
ảnh hiện lên trong khoảng
nào?
- Lập sơ đồ tạo ảnh qua
kính lúp và vẽ hình minh
họa?
♦ Muốn quan sát rõ một vật
qua kính, ta phải điều chỉnh
vị trí của vật hoặc kính sao
cho ảnh của vật hiện trong
khoảng nhìn rõ của mắt
Cách quan sát và điều
chỉnh như vậy gọi là cách
ngắm chừng
Điều chỉnh vị trí vật hoặc
kính để ảnh hiện lên ở điểm
Cc gọi là ngắm chừng ở
Cc
Điều chỉnh sao cho ảnh
kính hội tụ
- Kính lúp là dụng cụ quang bổ trợ cho mắt có tác dụng làm tăng góc trông ảnh bằng cách tạo
ra một ảnh ảo cùng chiều, lớn hơn vật
- Là TKHT (hay hệ ghép tương đương) có f nhỏ (cỡ cm)
- Theo dõi, lắng nghe
- Vật phải đặt trong khoảng từ O đến F
- Quan sát, theo dõi bài học
- Để mắt nhìn thấy ảnh thì ảnh phải nằm trong
khoảng nhìn rõ của mắt:
Cc → Cv của mắt
- Thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe, theo dõi, ghi chép bài
III Sự tạo ảnh bởi kính lúp:
* Lập sơ đồ tạo ảnh:
Hình vẽ minh họa:
* Cách ngắm chừng:
+ A’ ≡ Cc: ngắm chừng ở Cc (mắt nhanh mỏi)
+ A’ ≡ Cv: ngắm chừng ở
Cv (mắt lâu mỏi) + A ≡ F: ngắm chừng ở vô cực
A’’
Cc
Cv A’
B’
F’
F
B
O k
d' <
0
d < f
A’’B’’
O A’B’
Ok
AB
Trang 4hiện lên ở điểm Cv gọi là
ngắm chừng ở Cv, với
người mắt tốt điểm Cv ở vô
cực gọi là ngắm chừng ở vô
cực
- Khi quan sát vật trong
một thời gian dài ta nên
dùng cách ngắm chừng
nào? Tại sao?
- Dùng cách ngắm chừng
ở cực viễn, vì khi đó mắt không phải điều tiết nên mắt không bị mỏi
ĐVĐ: Đại lượng đặc trưng cho tác dụng tạo ảnh với góc trông lớn hơn góc trông vật là số bội giác Số bội giác của kính lúp được xác định như thế nào?
4 Hoạt động 4 (15 phút): Tìm hiểu về số bội giác của kính lúp:
Thông báo định nghĩa số
bội giác của kính lúp
- Để tính G ta phải xác
định được những đại lượng
nào?
- Từ hình vẽ xác định 0
và tính tan0?
- Từ hình vẽ xác định và
tính tan ?
- Rút ra biểu thức xác định
G của kính lúp?
- Ngắm chừng ở vô cực, từ
- Số bội giác của kính lúp
là tỉ số giữa góc trông ảnh qua kính với góc trông vật trực tiếp bằng mắt khi vật đặt tại điểm cực cận của mắt
- Phải xác định được và
0
+ tan0= AB / Đ
'
A B d
IV Số bội giác của kính lúp:
= AB / Đ;
0
tan
' ' tan
'
A B d
Tổng quát:
Trong đó:
= OkA’: khoảng cách
'
d
từ kính đến ảnh
= OOk: khoảng cách từ
kính đến mắt
- Ngắm chừng ở vô cực:
- Ngắm chừng ở Cc:
(2)
0
tan
D
d
(3)
D G f
(4)
G k
O B
A
0
Đ
Vật đặt tại điểm Cc, 0
A’’
Cc
Cv
A’
B’
F ’
F
B
0
tan
D
d
Trang 5hình vẽ xác định và tính
?
tan
- Rút ra biểu thức tính G∞?
- Ngắm chừng ở Cc, quan
sát hình vẽ rút ra biểu thức
xác định Gc ?
f
+ Trường hợp này
Đ, từ công
'
d OCc
thức tổng quát, suy ra:
G c k c
5 Hoạt động 5 (10 phút): Vận dụng, củng cố bài học:
Làm bài tập ví dụ trang 207 – sgk
- Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đầu bài
- Lập sơ đồ tạo ảnh
♦ Áp dụng công thức:
1 1 1
'
d d f
Tìm đại lượng chưa biết
- Thực hiện yêu cầu
Tóm tắt:
OCc = 15cm, Cv ở vô cực
f = 5cm, = 10cm
a) d = ? b) G∞ = ? Giải: a) d = ?
- Giả sử khoảng đặt vật là MN + Ngắm chừng ở vô cực
D G f
O
B
A A’∞
B’∞
A’’
B’’
O F
B
O k A
│d'│
A’≡
Cc
B’
d' ≡ ∞
d < f
A’’B’’
O A’B’
AB
Trang 6- G∞ được xác định bằng công thức
nào?
- Nhận xét giờ học, nhắc lại trọng tâm
bài học
- BTVN: 3, 4, 5 sgk - 208, bài tập trong
sách bài tập
Ta có: d' O C k vd' O C k v
Suy ra dM = f = 5cm
+ Ngắm chừng ở Cc:
d' = -OkCc = - (OCc - OOk) = - 5cm
dN = 2,5cm Kết luận: d = [ 2,5 ÷ 5 ]cm
5
D G f
- Lắng nghe
- Thực hiện yêu cầu về nhà
- Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
………
………
………
………
………
………
………
d' ≡ Cc
d < f
A’’B’’
O A’B’
AB