+ Buổi đầu còn gặp nhiều khó khăn: Giặc mạnh, thiếu nhân tài, thiếu quân, lương thực nhưng nhờ “ tấm lòng cứu nước, gắng chí” và nhất là “ nhân dân 4 cõi một nhà” “ tướng sĩ một lòng phụ[r]
Trang 1tuần 19 Làm văn
Tiết 55
A Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
- Nắm được yêu cầu và cách thức trình bày một vấn đề
- Mạnh dạn, bình tĩnh, tự tin khi trình bày một vấn đề
B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV
C Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp phương pháp gợi tìm,
thảo luận, trả lời câu hỏi
D Tiến trình dạy học
1.Ổn định lớp
2 Bài cũ:
3 Bài mới
- Giáo viên gợi ý về tầm quan
trọng của việc trình bày một
vấn đề
- Giáo viên có thể đặt tình
huống
- Học sinh xác định những vấn
đề có trong đề bài?
- Muốn làm dàn ý cần làm gì?
- Từ dàn ý yêu cầu HS lần lược
trình bày từng phần một?
- Giáo viên nhận xét góp ý về
I.TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC TRÌNH BÀY MỘT VẤN ĐỀ
- Để bày tỏ nguyện vọng suy nghĩ, nhận thức của mình và thuyết phục người nghe cảm thông đồng tình với mình
- Việc này không dễ dàng phải rèn luyện
II.CÔNG VIỆC CHUẨN BỊ
1 Chọn vấn đề trình bày
Đề bài: “ Thời trang và tuổi trẻ”
- Tìm xem đề tài trên bao gồm những vấn đề nào:
+ Thời trang truyền thống và tuổi trẻ ngày nay
+ Cách ăn mặc của giới trẻ hiện nay
+ Trang phục với vẻ đẹp duyên dáng của người phụ nữ
- Xác định nên chọn vấn đề nào, lí do chọn ( thời gian, mức độ trình bày, sự quan tâm… )
2 Lập dàn ý: Cần xác định
- Trình bày bao nhiêu ý?
- Các ý đó sắp xếp ra sao? Ý nào là trọng tâm?
- Từ hệ thống ý lập đề cương (dàn ý)
- Hình dung trước các tình huống có thể xãy ra, cách ứng phó, chuẩn bị một số câu để chào hỏi, chuyển ý, chuyển đoạn, kết thúc
III TRÌNH BÀY
1 Bắt đầu trình bày: SGK
Lop11.com
Trang 2giọng nói, cử chỉ, điệu bộ của
HS
- Hướng HS đến phần ghi nhớ
- HS đọc bài tập, thảo luận
nhóm
- Cả lớp cùng xây dựng đáp án
- Gọi một HS khá trình bày
trước lớp
- Lớp nhận xét
- GV củng cố
2 Trình bày nội dung chính: SGK
3 Kết thúc và cảm ơn: SGK
IV GHI NHỚ: SGK
V THỰC HÀNH Bài tập: Trang phục với vẻ đẹp duyên dáng của người phụ nữ.
- Trang phục là người bạn đồng hành gắn bó với con người từ cổ chí kim đặc biệt là người phụ nữ + Aên mặc là nhu cầu tối cần thiết
+ Trang phục làm cho con người thêm đẹp
+ Vẻ đẹp cá nhân làm tăng vẻ đẹp cộng đồng
- Trang phục đẹp là vẻ đẹp bên ngoài vẫn không thay thế được vẻ đẹp tâm hồn
+ Cái nết đánh chết cái đẹp
+ Vẻ đẹp bên ngoài dể thấy nhưng chóng tàn phai Vẻ đẹp bên trong ít phơi bày, khó thấy nhưng càng lâu càng làm tăng vẻ đẹp bên ngoài
- Cái đẹp của trang phục cá nhân cần phải thống nhất hài hoà với cái đẹp của cộng đồng
+ Cái đẹp không phải là cái tách biệt với cộng đồng
+ Cái đẹp phải hài hoà với truyền thống và hiện đại
Bài tập 1
- Đã… án (3)
- Giờ chúng ta… thải (3)
- Tôi muốn… (4)
- Giờ chúng ta… (2)
- Chào… đã nêu (1)
- Giờ tôi sắp… (4)
Bài tập 2
e ATGT là hạnh phúc của mỗi người
- Mất ATGT là tình trạng phổ biến , báo động
- Mất ATGT gây tai hoạ cho con người:
+ Nguy hiểm đến tính mạng
+Để lại thương tích làm giảm, mất khả năng lao động gánh nặng cho gia đình xã hội
+ Thiệt hại vật chất
+ Uøn tắt giao thông, lãng phí thời gian, ảnh hưởng sức khoẻ, công việc của nhiều người
- Giải pháp lập lại ATGT:
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng cơ bản, hiện đại
+ Nâng cao chất lượng phương tiện giao thông
Trang 3+ Giáo dục ý thức tôn trong luật lệ giao thông cho mọi người
- Để trình bày người nói cần chuẩn bị thêm lời giớithiệu mở đầu, cám ơn…
4 Củng cố: theo mục tiêu bài học.
5 Dặn dò:
- Làm các bài tập còn lại
- Soạn: Lập kế hoạch cá nhân
6 Rút kinh nghiệm:
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Tuần 19 Làm văn
Tiết 56
A Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
- Nắm được yêu cầu của một bản kế hoạch cá nhân
- Biết xác định mục tiêu, định liệu kế hoạch khoa học và viết thành bản kế hoạch cá nhân
- Có ý thức và thói quen làm việc theo kế hoạch một cách khoa học
B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV
C Cách thức tiến hành: Tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp phương pháp đọc sáng tạo,
gợi tìm, thảo luận ,thực hành ngắn
D.Tiến trình dạy học
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Tầm quan trọng và cách thức trình bày một vấn đề?
3 Bài mới
- Trong lớp ta ai là người có
thói quen lập kế hoạch cá
nhân?
- Khi tiến hành công việc theo
kế hoạch cá nhân em thấy có
những thuận lợi gì?
- Để lập KHCH cần tiến hành
những công việc gì?
- Bản KHCH gồm mấy phần?
mỗi phần có nội dung gì và
I SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC LẬP KHCN
- Là bản dự kiến nội dung, cách thức hđ và phân bố thời gian để hoàn thành công việc nhất định Từ đó hình dung trước công việc mình cần làm
- Quyết định kết quả và thuận lợi của công việt
II CÁCH LẬP KHCN
VD: Lập kế hoạch cá nhân để ôn tập môn ngữ văn
1 Đọc lại mục lục để xác định nội dung cần ôn tập
2 Phân bố thời gian ôn tập các phân môn văn, tiếng việt ,làm văn và tiếp tục học bài mới
3 Viết nội dung kế hoạch thành văn bản
Lop11.com
Trang 4được phân bố như thế nào?
- Lời văn trong KHCH có
những yêu cầu nào cần lưu ý?
- GV hướng HS đến phần ghi
nhớ
Bài tập 1, 2 : GV gợi ý cho HS
làm
- Bài tập 3: yêu cầu học sinh
làm trên giấy
+ Thu bài, chấm bài
+ Cùng cả lớp đánh giá rút
kinh nghiệm
a Thể thức mở đầu, bản KH gồm những gì? Được trình bày ra sao?
b Nội dung gồm mấy phần lớn? Các phần đó được trình bày như thế nào?
c Lời văn trình bày có gì đáng lưu ý?
III GHI NHỚ :SGK
IV LUYỆN TẬP Bài tập 1: Đây là thời gian biểu trong một ngày
không phải là kế hoạch cá nhân ( công việc nêu chung chung, không có phần dự kiến, kết quả cần đạt)
Bài tập 2: Bản KHCN chưa đạt yêu cầu, nội dung
còn thiếu
Bài tập 3: Nội dung công việc,yêu cầu, cách thực
hiện, thời gian hoàn thành
4 Củng cố, dặn dò:
- Làm bài tập còn lại
- Soạn: Phú sông Bạch Đằng
5.Rút kinh nghiệm:
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
Tuần 19 Đọc văn
Tiết 57
TRƯƠNG HÁN SIÊU
A Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
- Cảm nhận được nội dung yêu nước và tư tưởng nhân văn của bài phú
- Đặc trưng cơ bản của thể phú
- Bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, trân trọng những địa danh lịch sử, danh nhân lịch sử
B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, thiết kế giáo án.
C Cách thức tiến hành: Kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, thảo luận, trả lời câu hỏi
SGK
D Tiến trình dạy học
Trang 51 Oån định lớp
2 Bài cũ: Đọc thuộc lòng và phân tích các bài thơ Hai-kư của Ba-sô?
3.Bài mới
- Phần tiểu dẫn giới thiệu nội dung
gì?
- HS đọc văn bản
- Chia bố cục?
I TIỂU DẪN
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Giới thiệu sông Bạch Đằng ( di tích lịch sử)
- Đặc trưng của bài phú
II ĐỌC – HIỂU
舷 兮 沅 湘 ,
而 四 方 壯 志
泛 是 浮 。 接
沉 江 , 枯 骨
? 或 扶 蔾 杖
﹕ 此 重 興 二
洲 也 。 當 其 ﹕
光 , 天 地 凜
徒 披 靡 。 孟
功 , 千 古 稱
若 呂 。 濰 水
兮 隕 涕 , 臨
“ 大 江 兮 滾 滾
俱 泯 。 ” 客 從
關 河 之 險 兮
胸 吞 雲 夢 者 數 百 , 而 四 方 壯 志 猶 闕 如 也 。 乃 舉 楫 兮 中
兵 刃 蜂 起 , 雌 雄 未 決 , 南 北 對 壘 。 日 月 昏 兮 無 光 , 天 地
顏 。 行 且 歌 曰 ﹕ “ 大 江 兮 滾 滾 , 洪 濤 巨 浪 兮 朝 宗 無 盡 。
﹕ 不 在 關 河 之 險 兮 , 惟 在 懿 德 之 莫 京 。
Nguyên bản Hán văn
Lop11.com
Trang 66
Trang 7- Phát vấn câu hỏi 2 SGK
- Phát vấn câu hỏi 3 SGK
- Tại sao vui? ( sông nước hùng vĩ,
thơ mộng)
- Tại sao buồn?
- Nhân vật bô lão là ai? ( nhân dân
địa phương, hư cấu)
- Phát vấn câu hỏi 4 SGK
+ Ta: yêu nước, sức mạnh chính
nghĩa
+ Giặc: thế cường, mưu ma, chước
quỉ
TRẦN HƯNG ĐẠO CHỈ HUY CÁC TƯỚNG SĨ
1 Hình tượng nhân vật “ khách”( khách… còn lưu)
- Khách: là sự phân thân của tác giả, dạo chơi vừa để thưởng thức thiên nhiên vừa nghiên cứu bồi bổ tri thức
- Có 2 loại địa danh:
+ Lấy trong điển cố Trung Quốc: Nguyên, Tương,
Cửu Giang, Ngũ Hồ… ( đi qua bằng sách vở ,tưởng tượng)
Thể hiện tráng chí 4 phương của “ khách” + Địa danh của đất Việt: Cửa Đại Than, Đông Triều, Bạch Đằng… ( có tính chất đương đại, hình ảnh trước mắt) : thật hùng vĩ, hoành tráng song ảm đạm hiu hắt
Tâm trạng vừa vui, tự hào, vừa buồn đau, nuối tiếc
2 Trận BĐ qua lời kể của các bô lão
( Bên kia… ca ngợi)
- Thái độ của bô lão: Nhiệt tình, hiếu khách, tôn kính “khách”
- Lời kể theo diễn biến tình hình:
Dấu tích của những trận thuỷ chiến trên sơng Bạch Đằng
Lop11.com
Trang 8-Thiên thời: trời cũng chiềungười
- Địa lợi: đất hiểm
- Nhân hoà: người tài
- Phát vấn câu hỏi 5 SGK
- Gọi HS đọc to và rõ ghi nhớ
+ Ngay từ đầu: ta và địch tập trung binh lực quyết chiến
+ Sau đó : diễn ra gay go quyết liệt( đối đầu về kực lượng ý chí).
+ Nhật nguyệt / mờ Hình tượng kì vĩ, Trời đất / đổi thế đối lập
Báo hiệu cuộc thuỷ chiến kinh thiên động địa + Cuối cùng: chính nghĩa thắng, giặc chuốt nhục muôn đời
- Thái độ giọng điệu khi kể: Nhiệt huyết ,tự hào là cảm hứng của người trong cuộc
- Lời kể: súc tích, cô đọng gợi được không khí, diễn biến trận đánh
+ Câu dài, dõng dạc: gợi không khí trang nghiêm + Câu ngắn gọn: dựng khung cảnh căng thẳng gấp gáp
3 Bình luận của các bô lão về chiến thắng BĐ
( Tuy nhiên… lệ chan )
- Chỉ ra nguyên nhân ta thắng địch thua: thiên thời, địa lợi, nhân hoa.ø
- Yếu tố giữ vai trò quan trọng nhất là nhân hoà ( người tài) Đó là cảm hứng mang giá trị nhân văn,
có tầm triết lí sâu sắc
4 Lời ca của bô lão và “khách” ( Còn lại)
- Lời ca của các bô lão: mang ý nghĩa tổng kết: tuyên ngôn về chân lí
+ Bất nghĩa: tiêu vong
+ Anh hùng: lưu danh
- Lời ca của “khách”:
+ Ca ngợi 2 vua Trần Thánh Tông, Trần Nhân Tông
+ Ca ngợi chiến tích sông Bạch Đằng
+ Nhân kiệt là yếu tố quyết định ( so với địa hình)
Nêu cao vai trò vị trí con người Tự hào dân tộc + tư tưởng nhân văn cao đẹp
III GHI NHỚ: SGK
4 Củng cố
- Nội dung: Yêu nước + tự hào dân tộc ( truyền thống anh hùng bất khuất + đạo lí nhân nghĩa) + tư tưỡng nhân văn cao đẹp
- Nghệ thuật: Đỉnh cao nghệ thuật thể phú: cấu tứ đơn giản, hấp dẫn, bố cục chặt chẽ, lời văn linh hoạt, hình tượng nghệ thuật sinh động, ngôn từ trang trọng gợi cảm
5 Dặn dò:
Trang 9- Học thuộc lòng phần 1
- Soạn: Bình Ngô đại cáo- NT
6 Rút kinh nghiệm:
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
* * *
Tuần 20 Đọc văn
Tiết 58, 59, 60
NGUYỄN TRÃI
A Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
- Nắm được những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Trãi
- Hiểu rõ giá trị lớn về nội dung, nghệ thuật của ĐCBN- bản tuyên ngôn độc lập chủ quyền của dân tộc, áng văn sáng ngời tư tưởng nhân văn, kết hợp yếu tố chính luận và văn chương
- Nắm được đặc trưng cơ bản của thể Cáo
- Giáo dục bồi dưỡng tinh thần dân tộc, yêu quí di sản văn hoá dân tộc
B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV
C Cách thức tiến hành: Kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm, thảo luận ,trả lời
câu hỏi
D Tiến trình dạy học
1 Oån định lớp
2 Bài cũ
- Đọc thuộc lòng đoạn 1 , phân tích hình tượng nhân vật “ khách”?
- Các bô lão kể về trận Bạch Đằng như thế nào? Ghi nhớ?
3 Bài mới
Lop11.com
Trang 10- Hs đọc sáng tạo SGK- trình
bày những điểm cơ bản về
truyền thống gia đình, sự kiện
chính về cuộc đời NT?
- Kể cho HS nghe những giai
thoại về NT( 3 giọt máu của
con rắn rơi xuống khi NT đang
đọc sách báo trước điềm phải
tu di tam tộc… )
- Sau khi tìm hiểu về NT em
chú ý đặc điểm nào?
- Trình bày những tác phẩm
chính của NT?
- Thơ văn NT có những nội
dung nào?
- Nội dung chính của thơ trữ
tình? Dẫn chứng?
- GV phân tích ví dụ SGK
A Phần một: TÁC GIẢ
I Cuộc đời
- 1380-1442, hiệu là Ức Trai, quê ở Chi Ngại ( Chí Linh, Hải Dương) sau về Nhị Khê
- Gia đình: có truyền thống lớn yêu nước và văn học
+ Cha: Nguyễn Phi Khanh học giỏi đỗ thái học sinh
+ Mẹ : Trần Thị Thái con quan tư đồ Trần Nguyên Đán
-Cuộc đời + Thuở ấu thơ chịu nhiều mất mát đau thương ( mất mẹ, ông ngoại)
+ 1407: cha bị giặc Minh đưa sang Trung Quốc, khắc ghi lời cha dạy NT đã giúp Lê Lợi kháng chiến chống quân Minh và chiến thắng vẻ vang
+ Đầu 1428: hăm hở tham gia vào công cuộc xây dựng lại đất nước bị nghi vấn, không được tin dùng
+ 1439: về ở ẩn Côn Sơn
+ 1440: Ra giúp nước khi Lê Thái Tông mời
+ 1442: Bị án oan Lệ Chi Viên khép vào tội “ Tru di tam tộc”.
+ 1464: Lê Thánh Tông minh oan cho NT
NT là bậc anh hùng dân tộc, một nhân vật toàn tài hiếm có, một danh nhân văn hoá thế giới
Một con người phải chịu oan khiên thảm khốc nhất trong lịch sử giai đoạn phong kiến Việt Nam
II SỰ NGHIỆP THƠ VĂN
1 Những tác phẩm chính
- Tác phẩm viết bằng chữ Hán, Nôm: SGK
- Ngoài ra còn bộ sách địa lí cổ nhất Việt Nam ( Dư địa chí).
2 Nguyễn Trãi - nhà văn chính luận kiệt xuất
- Nguyễn Trãi là nhà văn chính luận lỗi lạc nhất, để lại khá lớn văn chính luận; tư tưởng chủ đạo xuyên suốt là tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước thương dân
+ Quân trung từ mệnh tập:mang tính luận chiến bậc thầy( có sức mạnh bằng 10 vạn quân- Phan Huy Chú)
+ BNĐC: là án văn yêu nước lớn, bản cáo trạng đanh thép, là bản anh hùng ca
Trang 11- Thiên nhiên bình dị dân dã
như thế nào?
“Bao giờ nhà dựng đầu non
Pha trà nước suối gối hòn đárơi”
“ núi… anh tam”.
- Trình bày những nét chính
về nghệ thuật?
- Chúng ta kết luận gì về cuộc
đời , con nhười, nội dung và
nghệ thuật thơ văn NT?
- Hs đọc to và rõ ghi nhớ
* Củng cố:
- Qua phần tác giả em rút ra
cho mình bài học gì?
- HS đọc tiểu dẫn
- Phần tiểu dẫn giới thiệu nội
dung gì? ( HS phát hiện - GV
chốt ý lại)
- HS đọc bài Cáo theo từng
đoạn ( tự hào, căm thù, mạnh
- Nghệ thuật: đạt tới trình độ nghệ thuật mẫu mực về đối tượng, mục đích, lập luận sắc bén
3 Nguyễn Trãi- nhà thơ trữ tình sâu sắc
- Nguyễn Trãi vừa là người anh hùng vừa là người trần thế
* Lí tưởng anh hùng;
- Hoà quyện giữa nhân nghĩa với yêu nước thương dân
.-Phẩm chất càng sáng ngời trong chiến đấu chống ngoại xâm chống cường quyền, bạo ngược vì công lí
* Con người trần thế:
- Ông đau nỗi đau của con người- yêu thương con người
- Khao khát sự hoàn thiện của con người, mơ ước xã
hội thái bình thịnh trị“Dân NghiêuThuấn, vuaN.Thuấn”.
- Dành cho tình yêu thiên nhiên: có những bức tranh hoành tráng ( chữ Hán), có khi xinh xắn phảng phất thơ Đường( chữ Nôm) Đặc biệt thiên nhiên rất bình dị , dân dã tạo môi trường sống thanh tao, gắng giữ vẻ đẹp nguyên sơ (SGK)
- Thơ NT nói về nghĩa vua tôi, tình cha con xiết bao cảm động (SGK)
- Ca ngợi tình bạn
- Tha thiết với quê hương
Khía cạnh “ con người” trong người anh hùng NT chính là vẻ đẹp nhân bản đã góp phần nâng cao người anh hùng dân tộc lên tầm nhân loại
4 Nghệ thuật
- Văn chương của NT là sự kết tinh 2 bình diện cơ
bản: thể loại- ngôn ngữ( việt hoá thơ Đường).
- Hình ảnh bình dị dân dã: sử dụng từ thuần việt
III KẾT LUẬN
- Cuộc đời, con người: NT trở thành một hình tượng văn học kết tinh truyền thống văn hoá Lí – Trần(
½ đầu thế kỉ XV) mở đường cho cả một giai đoạn phát triễn mới
- Nội dung văn chương: Hội tụ 2 nguồn cảm hứng lớn yêu nước- nhân đạo
- Nghệ thuật: ông là nhà văn chính luận kiệt xuất, nhà thơ khai sáng VH tiếng việt, với sáng tác bằng chữ Nôm góp phần làm cho tiếng việt trở thành ngôn ngữ dân tộc giàu và đẹp
IV GHI NHỚ: SGK
Lop11.com
Trang 12mẽ… )
- Bố cục?
- Chủ đề?
- Em hiểu thế nào là nhân
nghĩa?
- Vì sao giặc xâm lược nước ta
là phi nghĩa mà ta chống xâm
lược lại là chính nghĩa?
- NT đã đưa ra những yếu tố
nào để xác định chủ quyền? So
sánh với bài“Nam quốc sơn
hà”- LTK có gì khác?
+ LTK dựa vào “thiên thư”
+ NT dựa vào lịch sử
- Tác giả vạch trần âm mưu
của giặc như thế nào?
- HS tìm dẫn chứng, phân tích
- Phát vấn câu hỏi 3 SGK
- GV gợi ý , phân tích cho HS
hiểu 2 hình tượng này
B Tác phẩm: BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO
I TIỂU DẪN
- Hoàn cảnh sáng tác
- Ý nghĩa bài BNĐC
- Thể loại: Cáo
- Giải thích nhan đề( Bình: dẹp yên; Ngô: chỉ giặc Minh- đất Ngô là quê của vua nhà Minh – cũng chỉ chung bọn giặc phương Bắc xâm lược với hàm ý căm thù)
- Bố cục:SGK
II CHỦ ĐỀ
Bài cáo khẳng định tư tưỡng nhân nghĩa và chân
lí độc lập dân tộc của Đại Việt, tố cáo tội ác giặc Minh Nêu cao sức mạnh của tư tưởng nhân nghĩa và tuyên bố kháng chiến thắng lợi rút ra bài học lịch sử
III ĐỌC – HIỂU
1 Đoạn 1: Khẳng định tư tưởng nhân nghĩa và chân lí độc lập dân tộc
* Tư tưởng nhân nghĩa:
- Nhân nghĩa:
+ Mối quan hệ tốt đẹp giữa người – người
+ Yên dân trừ bạo: tiêu trừ tham tàn bạo ngược, bảo vệ cuộc sống yên bình của người dân
Nhân nghĩa gắn liền với chống xâm lược phù
hợp nguyên lí chính nghĩa ( vì bảo vệ độc lập dân tộc).
* Chân lí khách quan về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của nước Đại Việt
- Cơ sở chắc chắn từ thực tiễn lịch sử: “ từ trước, vốn xưng, đã lâu, đã chia, cũng khác” hiển nhiên, vốn
có lâu đời
- Những yếu tố cơ bản để xác lập chủ quyền dân tộc: Cương vực lãnh thổ, phong tục tập quán, nền văn học lâu đời và có ca ûlịch sử riêng, chế độ riêng
với “ hào kiệt đời nào cũng có”.
Thể hiện tự hào dân tộc: qua nghệ thuật so sánh, câu văn biền ngẫu, sóng đôi cân xứng
2 Đoạn 2: Tố cáo, lên án tội ác giặc Minh
- Vạch trần âm mưu xâm lược của giặc Minh, vạh
trần luận điệu xảo trá bịp bợm “ Phù Trần diệt Hồ ” thực ra chỉ là “ mượn gió bẻ măng” đứng trên lập
trường dân tộc
- Tố cáo chủ trương cai trị thâm độc và tội ác của giặc Huỷ hoại môi trường sống bằng hành động diệt