1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án các môn học lớp 5 - Tuần lễ 23

20 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 95,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện đã được nghe hoặ được đọc về những người đã góp sức mình bao vệ trật tự, an ninh.. -GV giải thích: Bảo vệ trật tự, an ninh là hoạt động chống lại mọi sự[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 23

Thứ

HĐNG Chào cờ+ sinh hoạt tập thể

Đạo đức Em yêu tổ quốc việt nam

Toán Xăng –ti-mét khối,Đề-xi- mét khối

Tập đọc Phân xử tài tình

Thứ hai

12 /02/2007

Ââm nhạc Oân 2 bài hát: Hát mừng,Tre ngà bên Lăng Bác

Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ:Trật tự – An ninh

Kể chuyện Kể chuyện đã nghe,đã đọc

Thứ ba

13/02/2007

Khoa học Sử dụng năng lượng điện

Tập đọc Chú đi tuần

Tập làm văn Lập chương trình hoạt động

Lịch sử Nhà máy hiện đại đầu tiên của nước ta

Thứ tư

14/02/2007

Kĩ thuật Nuôi dưỡng gà

Toán Thể tích hình hộp chữ nhật

Chính tả Nghe-viết : Cao Bằng

Luyện từ và câu Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

Thứ năm

15/02/2007

Khoa học Lắp mạch điện đơn giản

Toán Thể tích hình lập phương

Tập làm văn

Mĩ thuật

Trả bài văn kể chuyện

Vẽ tranh: Đ ề tài tự chọn

Địalí Một số nước châu Aâu

Thứ sáu

16 /02/2007

HĐNG Tìm hiểu về ngày Tết

Trang 2

Thứ hai ngày 12 tháng 02 năm 2007 Tiết 1

Đạo Đức Bài Em yêu tổ quốc Việt Nam ( T1)

I) Mục tiêu:

Học xong bài này HS biết :

- Tổ quốc của em là Việt Nam ; Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang gia nhập vào đời sống quốc tế

- Tích cực học tập, rèn luyện đẻ góp phần xây dựng và bảo vệ quê hương đất nước

- Quan tâm đến sự phát triển của đất nước, tự hoà về truyền thống, về nền văn hoá và lịch sử của dân tộc Việt Nam

II)Tài liệu và phương tiện :

- Tranh, ảnh về đất nước, con người Việt nam và một số khác

III) Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1.Kiểm tra bài củ:

2.Bài mới:

a GT bài:

b Nội dung:

HĐ1:Tìm hiểu thông

tin trang 34 SGK

MT: HS có những

hiểu biết ban đầu về

văn hoa,ù kinh tế, về

truyền thống vàcon

người Việt Nam

HĐ2:Thảo luận nhóm

MT:HS có thêm hiểu

biết về tự hào đất

nước Việt Nam

- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

-Nêu những việc làm của UBND ?

- Nêu ghi nhớ

-Nhận xét ghi điểm

- Cho HS hát bài " em yêu hoà bình " và

GT bài ghi đề bài lên bảng

- Chia nhóm giao nhiệm vụ cho các nhóm nghiên cứu, chuẩn bị GT nộâi dung thông tin trong SGK

- Nhận xét rút kết luận : Việt Nam có nền văn hoá lâu đời, có truyền thống đấu tranh dựng nước rất đáng tự hào Việt Nam đang phát triển và thay đổi từng ngày

-Chia nhóm đề nghị HS thảo luận các câu hỏi:

- Em biết những gì về đất nứơc Việt Nam ?

- Em nghĩ gì về đất nước, con người Việt Nam ? (con người, các địa danh , truyền thống.)

- Nước ta có những khó khăn gì ? -Nêu các khó khăn như : còn nghèo, nền kinh tế còn

-HS lên bảng trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét

- HS hát đồng thanh -Nêu nội dung bài hát -Nêu đề bài

- Làm việc theo nhóm4 -Nhóm trưởng điều khiển các thành viên trong nhóm thảo luận các thông tin SGK

- Đại diện các nhóm lên trình bày

-Nhận xét bổ sung

-Thảo luận theo nhóm

Trang 3

HĐ3:Làm bài tập 2

SGK

MT:HS củng cố

những hiểu biết về tổ

quốcViệt Nam

3.Củng cố dặn dò:

lạc hậu

-Chúng ta cần phải làm gì để góp phần xây dựng đất nước ?

-Nhận xét rút kết luận :Tổ quốc chúng ta là tổ quốc V iệt Nam, chúng ta rất yêu quí và tự hào về tôû quốc mình, tự hào mình là người Việt Nam

- Đất nước ta còn nghèo, còn nhiều klhó khăn vì vậy chúng ta cần phải cố gắng học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng tổ quốc

- Cho HS nêu lại ghi nhớ

-Nêu yêu cầu bài tập 2

- Cho hs troa đồi với bạn

-Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp

-Nêu thêm những điều em biết về Bác Hồ

-Nêu thêm một số địa danh truyền thống

-Trang phục truyền thống của người Việt Nam

- Nhận xét rút kết luận : -Quốc kì Việt Nam lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh

- Bác Hồ là vĩ lãnh tụ kính yêu của nhân dan Việt Nam, là danh nhân văn hoá của thế giới

-Văn Miếu là trường đại học đầu tiên của nước ta

- Aó dài Việt Nam là một nét văn hoá truyền thống của dân tộc ta

-Nhận xét tiết học

-Yêu cầu các em sưu tầm các tranh ảnh, sự kiện lịch sử có liên quan đến chủ đề đất nước Việt Nam

-Lần lượt các nhóm trình bày trước lớp

-Lắng nghe nhận xét

- Lắng nghe

- - 3 HS đọc lại ghi nhớ -2 HS đọc lại yêu cầu bài tập

-Trao đổi với bạn ngồøi bên cạnh

- HS trình bày trước lớp -Nhận xét các ý kiến của bạn

- Lắng nghe

Tiết 2

Bài:Xăng-ti-mét khối Đề-xi-mét khối

I Mục tiêu:

Giúp HS:

-Có biểu tượng về Xăng-ti-mét khối, Đề-xi-mét khối

-Nhận biết được mối quan hệ giữa Xăng-ti-mét khối, Đề-xi-mét khối

-Đọc, viết đúng các số đo thể tích, thực hiện chuyển đổi đúng đơn vị đo

-Vận dụng để giải toán có liên quan

II Đồ dùng dạy học.

Trang 4

-Mô hình lập phương 1dm3 và 1cm3.

-Hình vẽ về quan hệ giữa hình lập phương cạnh 1dm và hình lập phương 1cm Bảng minh hoạ bài

III.Hoạt động dạy học.

1 Bài cũ

2 Bài mới

a.Giơí T bài

Hđ1: Hình thành

biểu tượng

xăng-ti-mét

khối, đề-xi-mét

khối và quan hệ

giữa 2 đơn vị đo

thể tích

Hđ2 Thực hành

Bài 1

Bài2

-Chấm một số vởbài tập về nhà

-Nhận xét chung và cho điểm

- Giới thiệu bài ghi tên bài

a) Xăng –ti-mét khối

-Gv trình bày vật mẫu hình lập phương có cạnh 1cm gọi 1 HS xác định kích thước của vật thể

-Đây là hình khối gì? Có kích thước bao nhiêu

-Giới thiệu

-Xăng ti mét khối viết tắt là cm3

-Yêu cầu HS nhắc lại

b)Đề –xi- mét khối

-GV trình bày vật mẫu khối lập phương cạnh 1dm, gọi 1 HS xác định kích thước của vật thể

-Đây là hình khối gì? Có kích thước là bao nhiêu?

-Đề-xi mét khối viết tắt là dm3

c)Quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối

-Gv trưng bày tranh minh hoạ

-Có một hình lập phương có cạnh dài 1dm vậy thể tích của hình đó là bao nhiêu

-Hãy tìm cách xác định số lượng hình lập phương cạnh 1cm

-GV kết luận

1dm3 =1000cm3

-Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài

-Bảngï gồm có mấy cột, là những cột nào?

- Tổ chức trò chơi “ tiếp sức”

-GV nhận xét, đánh giátuyên dương nhóm làm đúng

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-Nhắc lại tên bài học

-Các HS quan sát

-Hình lập phương có cạnh dài 1cm

-HS chú ý quan sát mẫu

-HS nhắc lại xăng-ti mét khối viết tắt là cm3

-HS thao tác

-Hình lập phương có cạnh dài 1 đề-xi-mét

- HS nhắc lại dm3.

-1 đề-xi-mét khối

- 10 x 10 x 10= 1000 hình lập phương cạnh 1cm

- HS nhắc lại.1dm3 = 1000 cm3

-1 HS đọc đề bài

-Gồm 2 cột Một cột ghi số đo thể tích, một cột ghi cách đọc

-HS 3 nhóm thi đua

-Nhận xét chéo

-1 HS đọc yêu cầu bài

- 1 em lên bảng.lớp làm vào vở

Trang 5

Tiết 3

TẬP ĐỌC Phân xử tài tình.

I.Mục đích yêu cầu.

-Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn với giọng hồi hộp, hào hứng, thể hiện được niềm khâm phục của người kể chuyện về tài xử kiện của ông quan án

-Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi trí thông minh, tài xử kiện của vị quan án

II.Đồ dùng dạy học.

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ

2 Dạy bài mới

a.Giới thiệu bài

HĐ1: Luyện đọc

Hđ2:Tìm hiểu bài

-GV HS lên bảng đọc bài Cao Bằng và trả lời câu hỏi

-Nhận xét, đánh giá và cho điểm HS

-Giới thiệu bàighi tên bài

-GV chia đoạn: 3đoạn

.Đ1: Từ đầu đến "Ba này lấy trộm"

.Đ2: Tiếp theo đến "Cúi đầu nhận tội"

.Đ3: Phần còn lại

-Cho HS đọc đoạn và đọc từ ngữ khó: Vãn cảnh, biện lễ, sự vaĩ…

-Cho HS đọc cả bài trước lớp

-Cho HS đọc đoạn 1 H: Hai người đàn bà đến công đường nhờ quan phân xử việc gì?

-Cho HS đọc đoạn 2 H: Quan án đã dùng những biện pháp nào để tìm ra người lấy cắp?

-2-3 Hs lên bảng thực hiện

-Nghe

-2 HS khá, giỏi nối tiếp đọc

-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trong SGK

-3 HS mỗi HS đọc 1 đoạn

-Từng nhóm 3 HS đọc

-2 HS đọc cả bài

-1 HS đọc ,lớp đọc thầm

-Nhờ quan phân xử việc mình bị mất cắp vải Người nọ tố cáo người kia lấy cắp vải của mình và nhờ quan phân giải

-1 HS đọc,lớp đọc thầm

-Cho người làm chứng(không có) -Cho lính về nhà hai người để xem xét, cũng không tìm được gì?

-Sai xé tấm vải làm đôi thấy một

3 Củng cố dặn

-Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Thu một số vở chấm nhận xét

- Hệ thống nội dung bài

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà làm bài tập

- Nhận xét bài bạn làm trên bảng

Trang 6

Hđ3: Đọc diễn

cảm

3.Củng cố dặn dò

H: Vì sao quan cho rằng người không khóc chính là người lấy cắp?

- Cho hs đọc đoạn 3

H: Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy cắp

H: Vì sao quan án lại dùng cách trên?

-GV chốt lại: ý đúng: Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên dễ lộ mặt

H: Quan án phá được các vụ án nhờ đâu?

H: Câu chuyện nói lên điều gì?

-Cho HS đọc phân vai

-GV đưa bảng phụ đã chép sẵn đoạn văn cần luyện đọc và hướng dẫn HS đọc

-Cho HS thi đọc

-GV nhận xét và khen nhóm đọc tốt

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về kể câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị tiết học sau

người bật khóc…

-Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm vải, đặt hi vọng bán vải để kiếm tiền nên bỗng dưng bị mất một nửa nên bật khóc vì đau xót

-1 HS đọc ,lớp đọc thầm

-Giao tất cả những người trong chùa mỗi người một nắm thóc đã ngâm nước…

-HS chọn cách trả lời

-Nhờ quan thông minh quyết đoán, nắm vững được đặc điểm tâm lí của kẻ phạm tội…

-Ca ngợi trí thông minh, tài xử án của quan

- HS đọc diễn cảm theo cách phân vai: Người dẫn chuyện, 2 người đàn bà bán vải…

-2-3 nhóm thi đọc

-Lớp nhận xét

-HS lắng nghe

Tiết 4

Aâm nhạc Oân tập 2 bài hát : Hát mừng, Tre ngà bên Lăng Bác.

Oân tập Tập đọc nhạc số 6.

I Mục tiêu.

-HS hát bài Hát mừng, tre ngà bên Lăng Bác kết hợp gõ đẹm và vận động theo nhạc

-Trình bày 2 bài hát theo nhóm, cá nhân

-HS đọc nhạc, hát lời bài TĐN số 6 kết hợp gõ phách và đánh nhịp 2/4

II Chuẩn bị của giáo viên.

-Nhạc cụ quen dùng

-Đàn giai điệu bài TĐN số 6

III Hoạt động dạy học.

Trang 7

HĐ GV HS

1.Kiểm tra bài cũ

2.Dạy bài mới

a.Phần mở đầu

b.Phần hoạt động

Hđ1:ôn 2 bài hát Hát

mừngvà bài Tre ngà

bên Lăng Bác

Hđ2:Ôn tập đọc nhạc

số 6

c.Phần kết thúc

3.Cũng cố dặn dò

- Gọi hs lên hát bài:Tre ngà bên Lăng Bác và tập đọc nhạc

- Nhận xét ghi điểm

- Giới thiêu bài ghi bảng

+ Cho hs ôn bài Hát mừng

-GV bắt nhịp

Chia lớp làm 2 dãy :1 dãy hát ,1 dãy gõ đệm

- Nhận xét sửa sai

- Cho hs hát kết hợp vận động phụ hoạ

- Nhận xét tuyên dương

+ Cho hs ôn bài hát Tre ngà bên Lăng Bác

- Bắt nhịp cho lớp hát

- Chỉ định 1-2 em lên hát

- Cho một vài nhóm lên biễu diễn bài hát

- Nhận xét tuyên dương

- Luyên đọc cao độ,trường độ cho hs

- Cho từng nhóm đọc nhạc

- Chia 2 dãy 1 dãy đọc nhạc,1 nhóm hát lời ca

- Nhận xét tuyên dương

- Cho hs ôn lại toàn bài

- HS xung phong lên hát

- Hệ thống lại nội dung bài

-Tập hát ở nhà

- Nhận xét tiết học

- HS lên thể hiện

- Nhắc tên bài

- Hs hát

- Các dãy thực hiện

- Lớp thực hiện

- Lớp hát

- Các nhóm lên thực hiện

- Lớp thực hiện

- 2 dãy thực hiện

Thứ ba ngày 13 tháng 02 nămb 2007 Tiết 1

Toán Bài : Mét khối.

I Mục tiêu:

Giúp HS:

-Có biểu tượng đúng về mét khối, biết đọc và viết đúng đơn vị mét khối

-Nhận biết được mối quan hệ về mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối, dựa trên mô hình -Chuyển đổi đúng các số đo từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ và ngược lại

-Áp dụng giải các bài toán thực tiện có liên quan

II Đồ dùng dạy học.

Trang 8

-Tranh vẽ mét khối.

-Bảng đơn vị đo thể tích và các tấm thẻ

III.Hoạt động dạy học.

1 Bài cũ

2 Bài mới

a.Giới T bài

Hđ1:Hình thành

biểu tượng mét

khối và mối

quan hệ giữa

các đơn vị đo

thể tích đã học

Hđ2 :Thực hành

luyện tập Bài 1

Bài 2

Bài 3

-Gọi 2 em lên bảng,lớp làm bảng con

- Nhận xét ghi điểm -Giới thiệu bài dẫn dắt ghi tên bài

a)Mét khối

H: Xăng-ti-mét khối là gì?

H: Đề-xi-mét khối là gì?

-GV xác nhận và giới thiệu

-Mét khối viết tắt là m3

-Đây là hình lập phương có cạnh dài 1m

-Vậy 1m3 bằng bao nhiêu dm3

-GV ghi bảng: 1m3 = 1000 dm3 1m3 = 1 000000 cm3.

b)Nhận xét

-Chúng ta đã học những đơn vị đo thể tích nào? Nêu thứ tự từ lớn đến bé

- Nhận xét hs nêu

-Hãy so sánh mỗi đơn vị đo thể tích với đơn vị đo thể tích liền trước

-Yêu cầu HS đọc đề bài

- Gọi hs đọc các các số đo

-GV lưu ý HS: Khi đọc các số đo ta đọc như đọc số tự nhiên, phân số hoặc số thập phân

b)Gọi 1 HS viết các số đo thể tích

- Nhận xét tuyên dương

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-Gọi 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm bài vào vở

-GV nhận xét, đánh giá

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm lời giải

VD: Mỗi lớp có bao nhiêu hình lập phương 1 dm3?

1dm3= …cm3 256dm3=…cm3

3000 cm3= ….dm3.

-Nhắc lại tên bài học

-Là thể tích của hình lập phương cạnh dài 1cm

-Là thể tích của hình lập phương cạnh dài 1dm

- Ta có: 1m3 = 1000dm3

-Những đơn vị đã học là: Mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối

-Mỗi đơn vị đo thể tích béhơn đơn vị đo tiếp liền.Mỗi đơn vị đo thể tích bằng 1/

1000 đơn vị lớn hơn liền trước

-1 HS đọc yêu cầu bài

-HS đọc

- 7200m3 ; 1/8m3

-1 HS đọc yêu cầu bài tập

-HS làm bài

a) 1cm3 = 0,001dm3

5,216m3= 5216dm3

13,8m3=1380dm3

- Nhận xét bài bạn làm

-1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Mỗi lớp có 15 hình lập phương

Mỗi lớp hình lập phương 1 dm3 là:

Trang 9

Tiết 2

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Mở rộng vốn từ: Trật tự-An ninh

I.Mục đích yêu cầu.

-Mở rộng vốn từ, hệ thống hoá vốn từ về trật tự, an ninh

II Đồ dùng dạy học.

-Một vài tờ phiếu

-Từ điển Tiếng Việt nếu có

III Các hoạt độngdạy học.

1 Kiểm tra bài

2 Dạy bài mới

a.Giới thiệu

bài

HĐ1: HDHS

làm bài 1

HĐ2: HDHS

làm bài 2

-GV gọi một số HS lên bảng làm bài tập 2,3 tiết trước

-Nhận xét, đánh giá và cho điểm HS

-Giới thiệu bài dẫn dắt và ghi tên bài

-Cho HS đọc yêu cầu của bài 1

-Mỗi em đọc lại toàn bộ bài 1

-Khoanh tròn lên chữ a,b hoặc c ở ý

em cho là đúng

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả

-Gv nhận xét và chốt lại kết quả đúng: Ý đúng: Ý c: Trật tự có nghĩa là:

Tình trạng, ổn định, có tổ chức, có kỉ luật

-Cho HS đọc yêu cầu và đọc đoạn văn

-Các em đọc lại đoạn văn

-Tìm trong đoạn văn những từ ngữ liên quan tời việc giữ gìn trật tự an toàn giao thông

-Cho HS làm bài GV phát phiếu cho

-2Hs lên bảng

- Lớp nhận xét

-Nghe

-1 HS đọc, lớp đọc thầm theo

-HS dùng bút chì đánh dấu trong SGK -Một số HS phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc , lớp đọc thầm theo

-Các nhóm làm bài theo phiếu theo bảng nhóm

3 Củng cố dặn

-Gọi HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm bài vào vở

-Chấm bài và nhận xét

- Hệ thống nội dung bài

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà làm bài tập

5 x 3= 15 (hình ) số hình lập phương1dm3 xếp đầy hộp là:15x2= 30( hình)

- Đáp số: 30 hình

Trang 10

HĐ3: HDHS

làm bài 3

3 Củng cố dặn

các nhóm

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng Những từ ngữ liên quan tới việc giữ gìn trật tự an toàn giao thông có trong đoạn văn là:

-Cảnh sát giao thông

-Tai nạn, tai nạn giao thông va chạm giao thông

-Vi phạm quy định về tốc độ, thiết bị kém an toàn, lấn chiếm lòng đường và vỉa hè

- Gọi hs nêu yêu cầu bài tập

-GV chốt lại kết quả đúng

-Những từ ngữ chỉ người liên quan đến trật tự an ninh là: Cảnh sát, trọng tài, bọn càn quấy, lem hu-li-gân

-Những từ ngữ chỉ sự việc, hiện tượng liên quan đến trật tự an ninh là: Giữ trật tự, quậy phá, hành hung…

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS nhớ những từ ngữ mới các

em vừa được mở rộng

-Đại diện các nhóm dán bài lên bảng lớp và trình bày

-Lớp nhận xét

-HS nghe

- HS đọc yệu cầu bài tập

- Làm việc theo cặp

- Một số em phát biểu ý kiến

- Nhận xét bổ sung

-HS lắng nghe

Tiết 3

Kể chuyện.

Kể chuyện đã nghe, đã đọc.

I Mục đích yêu cầu.

+Rèn kĩ năng nói:

-Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người đã góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh

-Hiểu câu chuyện, biết trao đổi vời các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

+Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn

II Chuẩn bị.

-Bảng lớp viết đề bài

-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

-Một số sách truyện về nội dung của bài học

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1 Kiểm tra bài -GV gọi một số HS lên bảng kể lại -2Hs lên bảng kể chuyện

Ngày đăng: 02/04/2021, 04:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w