- Nghe –viết đúng chính tả, trình bày đúng - HS lắng nghe bài thơ Thợ rèn .Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt các tiếng có phụ âm đầu hoặc vần dễ viết sai : l/ n uôn/ uông b/ Hướ[r]
Trang 1Tuần 9
Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2009
Tiết 1
TẬP ĐỌC
THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I/ MỤC TIÊU :
1 Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại
2 Hiểu ND: Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kếim sống nên đã thuyết phục mẹ
để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Hình trong SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hỗ trợ
1/Oån định
- Cho HS hát - Hát tập thể
2/Bài cũ
-Cho 2 HS đọc bài đôi giày màu xanh và
trả lời câu hỏi 1,2
- 2 HS nối tiếp nhau đọc hai đoạn của bài Đôi giày ba ta màu xanh, trả lời câu hỏi
3/Bài mới
-Giới thiệu bài : cho HS quan sát hình
trong SGK
- HS quan sát tranh minh họa
-Cho 1 HS đọc toàn bài
-Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp và nhận xét sửa
cách phát âm , ngắt nghỉ
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn – 2, 3 lượt
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải
nghĩa từ HS đọc nối tiếp đoạntìm hiểu nghĩa của từ
-Cho HS đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp
-Cho HS đọc cả bài - Một , hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b/ Tìm hiểu bài
Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm - Học sinh đọc thành tiếng,
đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi
+ Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì? + Cương thương mẹ vất vả,
muốn học một nghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ
- HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn còn lại , trả lời câu hỏi
+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế
nào? + Mẹ cho là Cương bị ai xui Mẹ bảo nhà Cương dòng dõi
quan sang, bố Cương sẽ không chịu cho con đi làm thợ rèn vì sợ mất thể diện gia đình
Trang 2+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào? + Cương nắm tay mẹ, nói với
mẹ những lời thiết tha: nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường
- HS đọc thầm toàn bài, nêu nhận xét cách trò chuyện giữa hai mẹ con
- GV hướng dẫn một tốp 3 HS đọc toàn
truyện theo cánh phân vai
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc
diễn cảm một đoạn tiêu biểu trong bài
theo trình tự đã hướng dẫn
- Cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn
- GV hỏi về ý nghĩa bài thơ
4/ Củng cố, dặn dò
- Cương đã thuyết phục mẹ hiểu nghề nào cũng cao quý
để mẹ ủng hộ em thực hiện nguyện vọng: học nghề rèn kiếm tiền giúp đỡ gia đình
4/ Củng cố, dặn dò
Tiết 2
CHÍNH TẢ
THỢ RÈN
I/ MỤC TIÊU :
1 Nghe –viết đúng chính tả, trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ
2 Làm đúng BT chính tả phương ngữ 2 a,b
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Một vài tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2 a, 2b
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hỗ trợ
1/Oån định
Cho HS hát - Hát tập thể
2/Bài cũ
- GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp - Cả lớp viết vào nháp các từ ngữ bắt đầu r/ d/ gi
3/Bài mới
- Giới thiệu bài
Trang 3- Nghe –viết đúng chính tả, trình bày đúng
bài thơ Thợ rèn Làm đúng các bài tập chính
tả: phân biệt các tiếng có phụ âm đầu hoặc
vần dễ viết sai : l/ n ( uôn/ uông )
- HS lắng nghe
b/ Hướng dẫn HS nghe - viết
- GV đọc toàn bài thơ Thợ rèn - Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại bài thơ và trả lời câu hỏi
+ Bài thơ cho các em biết những gì về nghề
thợ rèn ?
+ Sự vất vả và niềm vui trong lao động của người thợ rèn
- GV đọc cho HS viết chính tả - HS gấp SGK lại
- GV đọc lại toàn bài - HS dò bài
- GV chấm chữa bài Nêu nhận xét
c/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2 – Lựa chọn
- GV nêu yêu cầu của BT - HS đọc thầm yêu cầu của
bài, suy nghĩ, làm bài
- GV dán 4 tờ phiếu , mời 4 HS lên bảng thi
tiếp sức Sau thời gian quy định, đại diện
mỗi nhóm đọc kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét về chính tả , tốc độ làm bài, chữ viết
- Cả lớp chữa bài
4/ Củng cố , dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà đọc thuộc những câu
thơ trên
Trang 4Thứ ba ngày 6 tháng 10 năm 2009
Tiết 1
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ
I/ MỤC TIÊU :
1 Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm trên đôi cánh ước mơ;bước đầu biết tìm một số
từ ngữ cùng nghĩa với từ ước mơbắt đầu bắng tiếng ướ ; tiếng mơ( BT 1,2 ); ghép được từ ngữ sau từ ước mơvà nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó ( BT 3 ) nêu được VD minh họa về một loại ước mơ( BT 4 ); hiểu được ý nghĩa 2 thành ngữ thuộc chủ điểm (BT 5a c )
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS các nhóm thi làm BT2, 3 , từ điển III/ CÁC
HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hỗ trợ
1Ổn định
-Cho HS hát
- Hát tập thể
2/Bài cũ
- GV kiểm tra 2 HS
- Một HS nói lại nội dung câu ghi nhớ trong bài
3.Bài mới
- Giới thiệu bài
- HS lắng nghe
Bài tập 1 - HS đọc yêu cầu của bài
- HS cả lớp đọc thầm bài Trung thu độc lập, tìm từ đồng nghĩa với ước mơ, ghi vào sổ tay từ ngữ
- GV phát giấy cho 4 HS - HS phát biểu ý kiến, có thể kết
hợp giải nghĩa
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+ Mơ tưởng: mong mỏi và tưởng tượng
điều mình mong mỏi sẽ đạt được trong
tương lai
- HS lắng nghe
Trang 5+ Mong ước: mong muốn thiết tha điều
tốt đẹp trong tương lai
Bài tập 2 ( Nhóm ) - HS đọc yêu cầu của bài
- GV phát phiếu và một vài trang từ
điển phô tô cho các nhóm trao đổi , thảo
luận, tìm thêm những từ đồng nghĩa với
từ ước mơ, thống kê vào phiếu
- Đại diện -Nhận xét
-Nhận xét
Bài tập 3 ( Nhóm ) - HS đọc yêu cầu của bài
- Các nhóm tiếp tục làm bài trên phiếu
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng - Đại diện trình bày kết quả
Bài tập 4 - HS đọc yêu cầu của bài
- GV nhắc HS tham khảo gợi ý 1 trong
bài Kể chuyện đã nghe, đã đọc trang 80
để tìm ví dụ về những ước mơ
- Từng cặp HS trao đổi Mỗi em nêu 1 ví dụ về 1 loại ước mơ
- GV nhận xét - HS phát biểu ý kiến
Bài tập 5 (TL cặp ) - HS đọc yêu cầu của bài, từng
cặp trao đổi
- GV nhận xét - HS trình bày
- GV bổ sung để có nghĩa đúng + Cầu được ước thấy: đạt được
điều mình mơ ước
+ Ước sao được vậy: đồng nghĩa với Cầu được ước thấy + Ước của trái mùa: muốn những điều trái với lẽ thường + Đứng núi này trông núi nọ: không bằng lòng với cái hiện đang có, lại mơ tưởng tới cái khác chưa phải của mình
4/ Củng cố, dặn dò - HS học thuộc lòng các thành ngữ
- GV nhận xét tiết học
-HTL các thành ngữ ở BT4
Tiết 4
Trang 6KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC
THAM GIA
I/ MỤC TIÊU:
Rèn kĩ năng nói :
- HS chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc của bạn bè, người thân
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bảng lớp viết đề bài
- Giấy khổ to viết vắn tắt:
+ Ba hướng xây dựng truyện
+ Dàn ý của bài kể chuyện
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Các hoạt động của thầy Các hoạt động của trò Hỗ trợ
1/Oån định
-Cho HS hát - Hát tập thể
2/Bài cũ
- GV kiểm tra 1 HS
3/Bài mới
-1 HS kể một câu chuyện em đã nghe, đã đọc về những ước mơ đẹp, nói ý nghĩa câu chuyện
- Giới thiệu bài lắng nghe
- GV gạch dưới những chữ quan trọng
của đề bài : Kể chuyện về một ước mơ
đẹp của em hoặc của bạn bè, người thân
-Gợi ý kể chuyện
-Giúp HS hiểu các hướng xây dựng cốt
truyện
-Gợi ý kể truyện
- Một HS đọc đề bài trong SGK
và gợi ý 1 ( yêu cầu của đề bài )
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 2 -Đọc gợi ý
- GV dán tờ phiếu ghi 3 hướng xây dựng
cốt truyện , mời 1 HS đọc - HS tiếp nối nhau nói đề tài kể
chuyện và hướng xây dựng cốt truyện của mình
-1 HS đọc gợi ý 3( đặc tên cho câu chuyện
-Đặt tên cho câu chuyện - HS suy nghĩ, đặt tên cho câu
chuyện về ước mơ của mình, tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
- GV dán lên bảng dàn ý kể chuyện để
HS chú ý khi kể ; nhắc HS : kể chuyện
em chứng kiến, em phải mở đầu chuyện
ở ngôi thứ nhất ( tôi, em ) Kể câu
Trang 7chuyện các em trực tiếp tham gia, mỗi
em phải là nhân vật trong câu chuyện ấy
- Kể theo cặp - Từng cặp HS kể cho nhau nghe
câu chuyện về ước mơ của mình
- GV đến từng nhóm , nghe HS kể,
hướng dẫn, góp ý
- Thi kể chuyện trước lớp
- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá
bài kể chuyện - Một vài HS tiếp nối nhau thi kể chuyện trước lớp
- Mỗi em kể xong, có thể trả lời câu hỏi của bạn
4/Củng cố,dặn dò - Cả lớp bình chọn bạn có câu
chuyện hay và kể chuyện hay nhất
Thứ tư ngày 7 tháng 10 năm 2009
Tiết 1
TẬP ĐỌC
ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI- ĐÁT
I/ MỤC TIÊU :
-Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời nhân vật ( lời xin , khẩn cầu của Mi- Đác, lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt)
-Hiểu ý nghĩa : những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người ( trả lời được câu hỏi SGK )
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Hình bài đọc trong SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hỗ trợ đặc biệt
1/ Oån định
-Cho HS hát - Hát tập thể
Trang 82/ Bài cũ
- GV kiểm tra 2 HS - HS quan sát hình bài đọc
3 Bài mới
-Giới thiệu bài - HS quan sát hình bài đọc
-Đọc toàn bài chia đoạn
- HS đọc nối tiếp từng đoạn - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn 2, 3 lượt
- GV viết bảng phần hướng dẫn HS phát
âm chính xác những tên riêng nước ngoài :
Mi- đát; Đi- ô- ni- dốt; Pác- tôn
- HS luyện đọc theo cặp -2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài- đọc phân biệt
lời các nhân vật
Cho HS đọc - HS đọc thành tiếng, đọc
thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi + Vua Mi- đát xin thần Đi- ô- ni- dốt điều
gì? + Vua Mi- đát xin thần làm cho mọi vật mình chạm vào
đều biến thành vàng
+ Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt
đẹp như thế nào?
-Nhận xét
+ Vua bẻ thử một cành sồi, ngắt thử một quả táo, chúng đều biến thành vàng Nhà vua cảm thấy mình là người sung sướng nhất trên đời
-Nhận xét
- HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn 2 , trả lời câu hỏi
+ Tại sao vua Mi- đát phải xin thần Đi- ô-
ni- dốt lấy lại điều ước?
+ Vì nhà vua đã nhận ra sự khủng khiếp của điều ước : vua không thể ăn
-Nhận xét
uống được gì- tất cả thức ăn, thức uống vua đụng vào đều biến thành vàng
- HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi + Vua Mi- đát đã hiểu được điều gì?
-Nhận xét + Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham
lam
- Đọc toàn bài
-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm -Lắng nghe
- GV hướng dẫn một tốp 3 HS đọc diễn
cảm toàn bài theo cách phân vai -Đọc toàn bài
- Hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi
đọc diễn cảm 1 đoạn theo cách phân vai
Có thể chọn đoạn cuối
- thi đọc
4/ Củng cố, dặn dò
-Nhận xét tiết học
-chuận bị ôn tập
Trang 9Tiết 2
TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
I/ MỤC TIÊU :
- Dựa vào đoạn trích kịch Yết Kiêu và gợi ý trong SGK, biết kể một câu chuyện theo trình tự không gian
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Tranh minh họa trích đoạn b của vở kịch Yết Kiêu trong SGK + Tranh Yết Kiêu lặn dưới sông, đang dùng dùi sắt chọc thủng thuyền giặc Nguyên
- Bảng phụ viết cấu trúc 3 đoạn của bài kể chuyện+ một vài tờ phiếu khổ to viết nội dung trên để khoảng trống cho một số HS làm bài dán trên bảng lớp
- Một tờ phiếu ghi ví dụ về cách chuyển một lời thoại trong văn bản kịch thành lời
kể ( BT2 )
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hỗ trợ đặc biệt
1/Oån định
-Cho HS hát - Hát tập thể
2/Bài cũ
- GV kiểm tra 2 HS - 2 HS làm lại BT1
3/Bài mới
-Giới thiệu bài - HS quan sát tranh minh họa
Bài tập 1( HS đọc và tìm hiểu nội
dung văn bản kịch )
-Đọc diễn cảm
- Hai HS nối tiếp nhau đọc văn bản kịch
- GV hỏi:
+ Cảnh 1 có những nhân vật nào? + Người cha và Yết Kiêu
+ Cảnh 2 có những nhân vật nào? + Nhà vua và Yết Kiêu
+ Yết Kiêu là người thế nào? + Căm thù bọn giặc xâm lược ,
quyết chí giết giặc
Trang 10+ Cha Yết Kiêu là người như thế nào? + Yêu nước, tuổi già, cô đơn, bị
tàn tật vẫn động viên con đi đánh giặc
+ Những sự việc trong hai cảnh của
vở kịch được diễn ra theo trình tự
nào?
+ Theo trình tự thời gian Sự việc giặc Nguyên xâm lược nước ta, Yết Kiêu xin cha lên đường đánh giặc diễn ra trước Sau đó mới đến Yết Kiêu đến kinh đô Thăng long yết kiến vua Trần Nhân Tông
Bài tập 2 ( Kể lại câu chuyện Yết
Kiêu theo gợi ý trong SGK )
- Tìm hiểu yêu cầu của bài +Hsđọc yêu bầu của bài
- GV mở bảng phụ đã viết tiêu đề 3
đoạn trên bảng lớp, nêu câu hỏi :
+ Câu chuyện” Yết Kiêu “ kể
như gợi ý trong SGK là kể theo trình
tự nào?
+ Theo trình tự không gian : sự việc diễn ra ở kinh đô Thăng Long xảy ra sau lại được kể trước sự việc diễn ra ở quê hương Yết Kiêu
- GV nhấn mạnh: Chúng ta sẽ xem
bạn nào biết kể chuyện theo trình tự
thời gian đảo lộn
- Một HS làm mẫu, chuyển thể một lời thoại từ ngôn ngữ kịch sang lời kể
- GV nhận xét, dán tờ phiếu ghi 1 mẫu
chuyển thể lên bảng
-Cho HS thực hành kể - HS thực hành kể chuyện
-Cho HS thi kể - HS thi kể chuyện trước lớp
4/ Củng cố , dặn dò - Cả lớp và GV nhận xét
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục hoàn
chỉnh việc chuyển thể trích đoạn kịch
thành câu chuyện, viết vào vở
Trang 11Thứ năm ngày 8 tháng 10 năm 2009
Tiết 1
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ĐỘNG TỪ
I/ MỤC TIÊU
- hieểu được thế nào là độngø từ chỉ hoạt động, trạng thái… của người, sự vật, hiện tượng
- Nhận biết được động từ trong câu hoặc thể hiện qua tranh vẽ ( BT mục III )
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
-Vở bài tập
- Bảng phụ ghi sẳn ghi nhớ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hỗ trợ
1/Oån định
-Cho HS hát
- Hát tập thể
2/Bài cũ
GV kiểm tra 1 HS - 1 HS làm lại BT4 ở tiết trước
3/Bài mới
-Giới thiệu bài - HS lắng nghe
-Phần Nhận xét
-Cho HS nối tiếp nhau đọc BT 1,2 - HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1 và 2
- GV phát phiếu riêng cho một số
nhóm - Cả lớp đọc thầm đoạn văn ở BT1, suy nghĩ, trao đổi theo cặp
- Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả GV và cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- GV hướng dẫn rút ra nhận xét: Các
từ nêu trên chỉ hoạt động, chỉ trạng
thái của người, của vật Đó là các
động từ Vậy động từ là gì?
- HS phát biểu
3.3/ Phần Ghi nhớ - Bốn HS đọc thành tiếng nội
dung cần ghi nhớ
- Hai HS nêu ví dụ về động từ chỉ hoạt động, động từ chỉ trạng thái
-Phần luyện tập
Bài tập 1
- HS đọc yêu cầu của bài, viết nhanh vào VBT
- GV phát phiếu riêng cho một số
HS
-Nhận xét
- Những HS làm bài vào vở BT, đọc lại kết quả Cả lớp nhận xét, kết luận HS tìm được nhiều từ nhất
Bài tập 2 - Hai HS tiếp nối nhau đọc yêu
cầu a và b của BT 2
- HS làm việc cá nhân trên VBT-
Trang 12gạch dưới các động từ có trong đoạn văn bằng bút chì
-Chốt lại -Cả lớp nhận xét
Bài tập 3 : Tổ chức trò chơi diễn
kịch câm
Cho HS làm những hoạt động như
SGK , cho HS khác nêu tên hoạt
động và trạng thái
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập -2 HS tiến hành chơi mẫu
- GV nêu nguyên tắc chơi - HS thực hiện trò chơi
- GV: Qua các bài luyện tập và trò
chơi, các em đã thấy động từ là một
loại từ được dùng nhiều trong nói và
viết Trong văn kể chuyện, nếu
không dùng động từ thì không kể
được các hoạt động của nhân vật
4 Củng cố – dặn dò
- Nhắc HS ghi nhớ nội dung bài
học
Thứ sáu ngày 9 tháng 10 năm 2009
Tiết 1
TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN
I/ MỤC TIÊU :
Xác định được mục đích trao đổi, vai trong trao đổi
1 lập được dàn ý ( nội dung ) của bài trao đổi đạt mục đích
2 Biết đóng vai trao đổi tự nhiên, tự tin, thân ái, cử chỉ thích hợp, lời lẽ có sức thuyết phục
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bảng phụ viết sẵn đề bài TLV
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hỗ trợ
1/ Oån định
-Cho HS hát - Hát tập thể