NHỮNG GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN: Từ những thuận lợi và khó khăn trên, song để thực hiện mục tiêu giáo dục và thực hiện tốt cuộc vận động hai không với bốn nội dung của N[r]
Trang 1Giáo viên thực hiện : Ngô Thị Bích Thủy
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đề tài:
“MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN KĨ NĂNG
ĐỌC HIỂU CHO HỌC SINH LỚP BỐN”.
A PHẦN LÍ LỊCH:
Họ và tên: Ngơ Thị Bích Thủy
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: Trường Tiểu học Trưng Vương.
Tên đề tài: “MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN KĨ NĂNG ĐỌC - HIỂU CHO
HS LỚP BỐN”.
B PHẦN NỘI DUNG:
I- DẪN NHẬP:
Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã nĩi: “Việt Nam cĩ bước lên đài vinh quang sánh vai các cường quốc năm châu được hay khơng là nhờ phần lớn vào cơng học tập của các cháu” Đúng vậy! Vì chính các cháu là những chủ nhân tương lai của đất nước, mà chỉ cĩ những con người cĩ hiểu biết, cĩ giáo dục mới cĩ thể làm chủ bản thân, làm chủ gia đình và lớn hơn là làm chủ đất nước Nhất là trong thời đại hiện nay- thời đại bùng nổ thơng tin, Việt Nam đã gia nhập WTO; tất cả các hoạt động được mở rộng quan hệ, giao lưu với các nước trên tồn thế giới Nếu kém hiểu biết, chúng ta sẽ bị đẩy lùi ra khỏi các kĩ thuật khoa học, các thơng tin rất cần thiết cho cuộc sống hiện đại Để tiếp sức cho thế hệ trẻ của chúng ta bước vào cuộc sống tốt hơn, khơng cịn cách nào khác đĩ chính là vấn đề giáo dục
Nếu nĩi rằng: Tiểu học là bậc học nền tảng cho tất cả các cấp học khác, thì cũng phải nĩi rằng: Tiếng Việt là mơn học khởi đầu làm nền tảng cho tất cả các mơn học khác Ở Tiểu học, cĩ đọc viết được, các em mới hiểu các vấn đề khác như khoa học, lịch sử…
Trong chương trình Tiểu học- Tập đọc lả một phân mơn cĩ vị trí đặc biệt quan trọng, nĩ đảm nhiệm việc hình thành và phát triển kĩ năng đọc- hiểu, một kĩ năng quan trọng bậc nhất đối với học sinh Tiểu học Trong thực tế, dạy học một bài tập đọc gồm cĩ hai phần lớn , đĩ là: luyện đọc và tìm hiểu bài Hai phần này cĩ thể tiến hành cùng một lúc đan xen nhau hoặc cũng cĩ thể tách riêng từng phần, tùy theo từng bài mà GV lựa chọn Dù dạy theo cách nào thì hai phần này cũng luơn cĩ một mối quan hệ tương hỗ, khăng khít với nhau Phần tìm hiểu bài giúp
Trang 2cho HS hiểu kĩ nội dung, nghệ thuật của bài, từ đó các em biết đọc diễn cảm Ngược lại HS đọc hay , đọc diễn cảm để thể hiện nội dung bài, thể hiện những hiểu biết của mình xung quanh bài đọc Như vậy, rèn kĩ năng đọc- hiểu trong bài tập đọc là rất quan trọng Nó góp phần làm giàu vốn kiến thức ngôn ngữ vào đời sống
và nâng cao năng lực cảm thụ văn học cho HS Từ đó góp phần hình thành ở các
em những phẩm chất, nhân cách tốt
Chính vì lẽ đó, năm học 2007- 2008 tôi đã mạnh dạn thực hiện đề tài: Một
số biện pháp giúp HS lớp bốn nâng cao chất lượng đọc diễn cảm Một phần chính của phân môn Tập đọc Phần còn lại đó là kĩ năng đọc-hiểu – cái “phần” mà tôi đã tâm huyết từ lâu, luôn thôi thúc tôi phải làm được một điều gì đó trong suốt những năm học đổi mới vừa qua Với mong muốn giúp các em học tốt hơn, hoàn thiện hơn phân môn Tập đọc nói riêng và tất cả các môn học khác nói chung Đó chính
là lí do mà tôi tiếp tục chọn đề tài trong năm học 2008- 2009 này, để tôi được đi hết “phần đường” còn lại
II THUẬN LỢI- KHÓ KHĂN:
1) Thuận lợi:
- Được sự quan tâm của Sở GD; Phòng GD& ĐT và Ban Giám Hiệu nhà trường Các cấp lãnh đạo đã tạo mọi điều kiện, đầu tư kịp thời về trang thiết bị, máy móc, đặc biệt chú trọng công tác chuyên môn
- Có được sự hỗ trợ, kết hợp chặt chẽ giữa ba môi trường giáo dục: Nhà trường – Gia đình – Xã hội, qua chi hội phụ huynh HS lớp 4/1 và địa phương
- Đa số gia đình phụ huynh HS quan tâm, trang bị đầy đủ sách giáo khoa, sách tham khảo…tạo điều kiện cho các em đọc thêm ở nhà
2) Khó khăn:
- Về bản thân tôi còn có phần hạn chế về năng lực sư phạm, nhất là đối với mảng công nghệ thông tin, chưa theo kịp với yêu cầu thực tế- nên đôi lúc tôi cũng còn cảm thấy lúng túng trong việc dạy đọc – hiểu cho các em Đặc biệt ở những bài mang tính nghệ thuật cao, mang nhiều ý nghĩa hàm ẩn mà thời gian cho phép lại có hạn
- Về phía sách giáo khoa: một số câu hỏi diễn đạt dài dòng, HS khó định hướng, khó xác định câu trả lời Một số câu hỏi lại quá khó với trình độ HS lớp bốn
- Về phía HS:
+ Đa số các em đọc chưa đạt mục tiêu của môn học, chưa nắm chắc được công cụ hữu hiện để lĩnh hội tri thức, tư tưởng, tình cảm của người khác chứa đựng trong văn bản (bài tập đọc) được học Từ đó các em chưa rút ra được nội dung mà tác giả cần gửi gắm qua bài tập đọc
+ Lớp tôi phụ trách năm học này là một lớp học đặc biệt với 02 HS lưu ban; 03 HS có vấn đề thần kinh (thiểu năng trí nhớ) – trong đó 02 em có vấn đề về ngôn ngữ (nói ngọng, phát âm không chuẩn) Vì vậy nhận thức của các em còn nhiều hạn chế, nhất là phần trả lời các câu hỏi
Trang 3Giáo viên thực hiện : Ngô Thị Bích Thủy
III NHỮNG GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:
Từ những thuận lợi và khĩ khăn trên, song để thực hiện mục tiêu giáo dục
và thực hiện tốt cuộc vận động hai khơng với bốn nội dung của Ngành, tơi đã đề ra những giải pháp & biện pháp cụ thể sau đây:
1)Khảo sát thực tế:
Để bắt tay vào thực hiện cơng việc theo ước muốn của mình, ngay từ đầu năm học tơi đã tiến hành khảo sát tình hình đọc – hiểu của HS lớp 4/1 gồm 31 em, kết quả cho thấy:
- 02 em biết xác định đề tài của bài và biết suy nghĩ tìm ra điều tác giả muốn nĩi với người đọc
- 03 em đọc và dám nĩi lên ý hiểu của mình về nội dung chính của bài, chưa biết đúng sai ra sao
- 05 em biết thể hiện điều mình hiểu qua giọng đọc
- 07 em biết đọc và hiểu đúng một số chi tiết trong bài
- Cịn lại các em đọc là chỉ để đọc mà thơi Thậm chí cĩ 01 em cịn phải đánh vần, 01 em đọc người khác nghe khơng rõ
NHẬN XÉT:
Từ kết quả trên, tơi nhận thấy rằng số HS cĩ kĩ năng đọc – hiểu cịn hạn chế Các em chưa hiểu và vận dụng được một số khái niệm như đề tài, cốt truyện, nhân vật, tính cách…để hiểu ý nghĩa của bài và phát hiện một vài giá trị nghệ thuật trong các bài văn , bài thơ
2) Những biện pháp cụ thể:
Từ việc tìm hiểu các nguyên nhân cùng với những nhận xét rút ra qua kết quả khảo sát thực tế, tơi đã tiến hành dần từng biện pháp nhằm khắc phục những tồn tại nêu trên để giúp HS nâng cao chất lượng đọc- hiểu
2.1 Giúp HS hiểu nghĩa từ ngữ mới:
* Để hướng dẫn HS tìm hiểu bài đạt kết quả tốt, ngay từ khi yêu cầu HS tiếp cận văn bản nhằm mục đích đọc đúng (luyện đọc), GV cần giúp các em hiểu nghĩa của một số từ ngữ cĩ tác dụng gĩp phần nâng cao kĩ năng đọc- hiểu (từ ngữ được chú giải trong sách giáo khoa, từ ngữ phổ thơng mà HS địa phương chưa quen, từ ngữ đĩng vai trị quan trọng để hiểu nội dung bài đọc)
* Đối với những từ ngữ đã được chú thích trong sách giáo khoa: GV khơng nhất thiết phải yêu cầu HS trình bày tất cả các từ ngữ này mà cĩ thể sàng lọc, chọn một số từ ngữ khĩ để giải thích cho rõ Biện pháp thực hiện là tổ chức cho HS đọc thầm nội dung chú thích trong sách giáo khoa rồi trình bày lại
* Đối với những từ ngữ khác trong bài khĩ hiểu, những từ “chìa khĩa” mang
ý nghĩa cơ bản, GV cĩ thể hướng dẫn HS giải thích bằng các biện pháp như sau:
- Dùng các từ cùng nghĩa, trái nghĩa hoặc từ ngữ thơng dụng ở địa phương
để giải nghĩa
Trang 4- Đặt câu với từ ngữ ấy (có nghĩa là dùng từ đó trong một văn cảnh cụ thể).
- Miêu tả sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm hoặc tính chất được gọi tên bằng từ ngữ đó
VÍ DỤ:
+ Bài “Chú Đất Nung”- TV4, tập 1; Với HS vùng Nam Bộ gia đình các em chưa phải dùng đống rấm để giữ lửa, cũng không quen sử dụng từ “cời” Vì vậy tôi phải giải nghĩa từ “đống rấm” dựa vào chú giải sách giáo khoa, song cũng cần nói thêm tác dụng của đống rấm, ông Hòn Rấm; rồi tìm từ đồng nghĩa “khều” để giải nghĩa từ “cời” (gạt vật vụn: tro, than ra bằng que)
+ Bài “Sầu riêng”- TV4, tập 2 Với từ “đam mê”, tôi hướng dẫn các em tìm
từ thay thế như: thích thú ,yêu thích, khát khao…Sau đó cho các em so sánh và thấy được “đam mê” là sự ham thích quá mức bao gồm cả sự yêu thích, khát khao
và thèm muốn Vì vậy trong câu văn này dùng từ “đam mê “ là chính xác nhất, hay nhất Từ “đam mê” còn khẳng định sức hấp dẫn, giá trị quí hiếm của quả sầu riêng- đặc sản của miền Nam nước ta Đây chính là ý nghĩa khái quát của bài đọc + Bài “Truyện cổ nước mình”- TV4, tập 1 Từ “ đa tình” nghĩa trong bài là tấm lòng giàu tình cảm, luôn lo lắng quan tâm đến nhiều người, nhiều việc trong cuộc sống chứ không phải có nghĩa như trong câu: “Anh chàng đa tình”
+ Bài “Hoa học trò”,TV4, tập 2 Với từ “đỏ rực” trong hình ảnh “một góc trời đỏ rực”- để giải nghĩa được từ này, trước hết tôi cho các em quan sát tranh Từ hoạt động quan sát , các em có được nhận xét về màu sắc, đặc điểm, tính chất của hoa phượng nở rộ với số lượng rất nhiều Từ đó, các em dễ dàng giải thích được
“đỏ rực” có nghĩa là: đỏ thắm, tươi tắn và tỏa sáng ra xung quanh
Trang 5Giáo viên thực hiện : Ngô Thị Bích Thủy
2.2 Giúp HS hiểu câu, đoạn quan trọng trong bài:
* Khơng phải văn bản nào cũng chỉ gồm những câu đơn giản, cĩ độ dài vừa phải dễ hiểu với tất cả HS Một số văn bản cĩ những câu văn cĩ cấu trúc phức tạp
mà GV thường chọn để luyện đọc thành tiếng Phần lớn những câu này chứa đựng
ý quan trọng thể hiện nội dung chính của bài
Ví dụ: Bài “Những hạt thĩc giống” TV4, tập 1- cĩ câu: “Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân một thúng thĩc về gieo trồng và giao hẹn: Ai thu được nhiều thĩc nhất sẽ được truyền ngơi, ai khơng cĩ thĩc sẽ bị trừng phạt”
Đây là câu văn cĩ cấu trúc phức tạp Đọc câu văn ta thấy rõ uy quyền của nhà vua chắc như đinh đĩng cột, khơng một người dân nào dám trái lời - càng làm nổi bật đức tính trung thực và dũng cảm của cậu bé Chơm
Hoặc: Bài “Hoa học trị”, cĩ câu: “ Mỗi hoa chỉ là một phần tử của xã hội thắm tươi; người ta quên đĩa hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xịe ra như muơn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau”
Bằng nghệ thuật so sánh độc đáo hoa phượng với muơn ngàn con bướm thắm, tác giả đã cho ta cảm nhận được hoa phượng nở với số lượng rất nhiều , rất lớn và rất đẹp Đĩ chính là lồi hoa gần gũi, thân thiết, gắn liền với những kỉ niệm buồn vui của tuổi học trị
Hoặc: Bài “Khuất phục tên cướp biển”, qua cặp câu: “Một đằng thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị Một đằng thì nanh ác, hung hăng như con thú nhốt chuồng” GV cần hướng dẫn cho các em thấy được hai hình ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên cướp biển Từ đĩ HS sẽ tự rút ra được nội dung bài và khẳng
Trang 6định một chân lý đó là: sức mạnh chính nghĩa bao giờ cũng thắng sự hung tàn,bạo ngược
* Đoạn là yếu tố trực tiếp cấu thành bài Để hiểu bài,các em phải hiểu đoạn
Để hiểu nghĩa của một đoạn, yêu cầu GV phải hướng dẫn các em xác định được đoạn Đoạn là một phần của bài đọc bao gồm một số câu liên kết chặt chẽ với nhau, thể hiện cùng một tiểu chủ đề Trong thực tế ở Tiểu học phần lớn các đoạn lời trùng với đoạn ý Song chỉ có một số ít bài có đoạn lời không trùng với đoạn ý,
đó là trường hợp chuyển tiếp, trường hợp trong văn bản có lời đối thoại Trong thể loại thơ cũng vậy, đoạn ý có thể trùng với một hoặc một số khổ thơ Để nhận ra đoạn, GV cần yêu cầu HS đọc lướt bài, dựa vào cácdấu hiệu hình thức của đoạn Nếu đoạn lời không trùng đoạn ý thì cần nhận ra dấu hiệu nội dung và hình thức để chia đoạn ý
- Đối với tác phẩm tự sự mà các sự kiện được trình bày theo diễn biến thời gian, GV hướng dẫn các em tìm hiểu các từ ngữ chỉ thời gian để tìm đoạn ý
Ví dụ: Bài: “Ông Trạng thả diều” TV4, tập 1- Bắt đầu mỗi đoạn bằng các
từ ngữ:
Đoạn 1: Vào đời vua Trần…
Đoạn 2: Lên sáu tuổi…
Đoản 3: Sau vì nhà nghèo…
Đoạn 4: Thế rồi…
- Đối với tác phẩm trữ tình, GV cần hướng dẫn các em căn cứ vào các câu văn, câu thơ có sự chuyển đổi cảm xúc, tâm trạng để xác định đoạn ý
Ví dụ: Bài: “Gà Trống và Cáo” TV4, tập 1
Đoạn 1 (10 dòng đầu): Lời Cáo dụ Gà, tưởng như bình thường Gà sẽ tin Đoạn 2 (6 dòng tiếp): Gà thông minh, biết Cáo dụ nhưng làm bộ tin rồi vạch trần thói xấu của Cáo một cách rất tự nhiên
Đoạn 3: (4 dòng còn lại): Cáo lộ rõ bộ mặt Gà rất vui sướng vì không bị Cáo lừa
* Sau khi đã xác định được câu, đoạn quan trọng rồi - cần làm rõ nghĩa câu
và nghĩa của đoạn GV cần phải hướng dẫn HS biết phân tích các thành phần câu trong những câu dài, câu ghép, câu đảo cú pháp hoặc câu có cấu trúc đặc biệt
Ví dụ: Bài “Tiếng cười là liều thuốc bổ” TV4, tập 2; có câu: “Bởi vì cười tốc độ thở của con người lên đến 100 ki- lô- mét một giờ, các cơ mặt được thư giãn thoải mái và não thì tiết ra một chất làm người ta có cảm giác sảng khoái thỏa mãn”
Đây là dạng câu dài có cấu trúc gồm nhiều cụm chủ vị tạo thành và một thành phần phụ đứng ở đầu câu GV cần hướng dẫn cho HS thấy thành phần phụ
và các cụm chủ vị đứng trước là nguyên nhân tạo nên kết quả cuối cùng là “người
ta có cảm giác sảng khoái, thỏa mãn” Hiểu rõ nghĩa câu này, các em đã tự trả lời được vì sao lại nói “tiếng cười là liều thuốc bổ”
Trang 7Giáo viên thực hiện : Ngô Thị Bích Thủy
* Tiếp đến là việc làm rõ nghĩa của đoạn Muốn hiểu rõ nghĩa của đoạn, ta cần tìm được câu chủ đề, câu quan trọng trong đoạn
- Đoạn cĩ cấu trúc diễn dịch, câu chủ đề là câu đầu đoạn
Ví dụ: Câu “Ngày xửa ngày xưa cĩ một vương quốc buồn chán kinh khủng chỉ vì cư dân ở đĩ khơng ai biết cười” (Đoạn 1, bài Vương quốc vắng nụ cười)
- Đoạn cĩ cấu trúc quy nạp thì câu chủ đề là câu cuối đoạn
Ví dụ: Câu “Hồng hơn áp phiên của phiên chợ thị trấn, người ngựa dập dìu chìm trong sương núi tím nhạt” (Đoạn 2, bài Đường đi Sa Pa)
- Đoạn cĩ cấu trúc tối giản chỉ cĩ một câu Hiểu được nghĩa câu này là hiểu được nghĩa của đoạn
Ví dụ: Câu “Sa Pa quả là mĩn quà tặng diệu kì mà thiên nhiên dành cho đất nước ta” (Đoạn cuối, bài Đường đi Sa Pa)
* Trong việc làm rõ ý của đoạn, HS khơng biết tổng hợp - chỉ biết đọc nguyên văn văn bản mà khơng biết diễn đạt theo cách khác bằng lời của mình
Để rèn luyện cho các em kĩ năng này, tơi đã hướng dẫn HS bằng cách phân tích
Ví dụ: Xác định nội dung đoạn: “Đứng ngắm cây sầu riêng tơi cứ nghĩ mãi
về cái dáng cây kì lạ này Thân nĩ cao vút, cành ngang thẳng đuột, thiếu cái dáng cong, dáng nghiêng, chiều quằn, chiều lượn của cây xồi, cây nhãn Lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại, tưởng như lá héo Vậy mà khi trái chín, hương tỏa ra ngào ngạt,
vị ngọt đến đam mê”
+ Đoạn văn trên cĩ thể chia làm hai nhĩm Nhĩm thứ nhất gồm ba câu đầu, nhĩm thứ hai cĩ một câu cuối Đọc câu một ,hai, ba HS phải biết “dáng, thân, cành, lá” tổng hợp thành “vẻ ngồi” hoặc “cái dáng, cái vẻ” của sầu riêng Các từ
“khẳng khiu, thẳng đuột…khép lại tưởng như lá héo” phải được khái quát lên thành một nghĩa chung là “xấu xí” Từ đĩ rút ra nghĩa chung của ba câu này là dáng vẻ xấu xí của cây sầu riêng Nhĩm hai là một câu ghép cĩ hai chủ ngữ và hai
vị ngữ đĩ là “hương - vị”, “tỏa ra ngào ngạt- ngọt đến đam mê” HS phải tổng hợp thành ý nhỏ là: hương vị độc đáo của quả sầu riêng Hai nhĩm được nối bằng từ
“vậy mà” thể hiện một cách lập luận đối lập càng tăng thêm sự kì lạ của hương vị sầu riêng
+ Sau đĩ HS cĩ thể nêu ý của đoạn là: mặc dù hình dáng xấu xí nhưng sầu riêng cĩ hương vị rất độc đáo và quyến rũ
* Ngồi ra đọc diễn cảm cũng là một thao tác giúp HS hiểu sâu sắc hơn ý của đoạn (nhất là với văn bản nghệ thuật) Lúc này nhờ âm thanh- các ý, tình của tác phẩm được vang lên; HS sẽ hứng thú hơn với nội dung của đoạn và hiểu được đoạn đĩ muốn biểu đạt điều gì Các em mới cảm nhận được hết tư tưởng, tình cảm của tác giả gửi gắm qua bài tập đọc Từ đĩ HS nhận ra nội dung một cách dễ dàng hơn
2.3 Giúp HS nắm vững câu hỏi ( bài tập tìm hiểu bài):
Trang 8Để giúp các em trả lời tốt các câu hỏi và làm tốt các bài tập (SGK), bản thân tôi đã áp dụng các biện pháp như:
* Cho HS đọc thầm câu hỏi (bài tập) rồi trình bày lại- nếu là những câu hỏi (bài tập) dễ Đồng thời GV cần giải thích thêm cho rõ yêu cầu của câu hỏi (bài tập)- nếu HS chưa định hướng, chưa xác định rõ yêu cầu của câu hỏi (bài tập)
* Có thể thay thế hoặc tách câu hỏi (bài tập) khó, diễn đạt dài dòng thành một số câu hỏi (bài tập) nhỏ hoặc bổ sung câu hỏi phụ để HS dễ thực hiện (Mục đích làm giảm độ khó của câu hỏi nhưng cũng cần lưu ý: tránh đặt thêm những câu hỏi không phù hợp với chủ điểm học tập hoặc vượt quá khả năng nhận thức của các em)
Ví dụ:
- Bài “Người ăn xin” TV4, tập 1:
Câu hỏi 1: Hình ảnh ông lão đáng thương như thế nào? Các em thường đọc
cả đoạn văn để trả lời chứ không chịu phát huy năng lực tư duy của bản thân Vì vậy cần thay bằng câu hỏi: Tìm những từ ngữ miêu tả ông lão ăn xin? Em có nhận xét gì về ông lão?
Hoặc bài: “Vua tàu thủy Bạch Thái Bưởi” TV4,tập 1:
Câu hỏi 2: Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh không ngang sức với các chủ tàu người nước ngoài như thế nào? Có thể thay bằng câu hỏi: Bạch Thái Bưởi đã làm gì trước sự cạnh tranh của các chủ tàu người nước ngoài?
- Bài “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” TV4, tập 1 (tiết 2):
+ Câu hỏi 2: Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ? GV có thể chia thành các câu hỏi nhỏ:
Dế Mèn đã hành động như thế nào khi thấy chúa trùm nhà nhện?
Dế Mèn đã dùng lời lẽ nào để ra oai?
Thái độ của bọn nhện ra sao khi gặp Dế Mèn?
+ Câu hỏi 4: Để tạo điều kiện thuận lợi cho HS lựa chọn một danh hiệu phù hợp nhất tặng cho Dế Mèn, GV cần giải thích ngắn gọn về nghĩa của từng danh hiệu và chấp nhận danh hiệu do HS lựa chọn (vì mỗi danh hiệu đều ghi nhận những phẩm chất đáng ca ngợi ở Dế Mèn) Song, muốn khẳng định danh hiệu thích hợp nhất đối với Dế Mèn trong truyện là danh hiệu “HIỆP SĨ”, GV chỉ cần gợi ý bằng câu hỏi dẫn dắt cụ thể như: Với hành động mạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp nhằm chống lại áp bức , bất công luôn che chở, bênh vực, giúp đỡ kẻ yếu- Dế Mèn được tặng danh hiệu nào là thích hợp nhất? (hiệp sĩ)
* GV có thể chuyển đổi câu trả lời miệng bằng hệ thống bài tập trắc nghiệm cho HS lựa chọn
Ví dụ:
- Bài: “Nếu chúng mình có phép lạ”
Trang 9Giáo viên thực hiện : Ngô Thị Bích Thủy
Câu hỏi 1: Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài? Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nĩi lên điều gì?
Cần chuyển như sau: Việc lặp lại câu thơ “Nếu chúng mình cĩ phép lạ” ở đầu mỗi khổ thơ và khổ thơ cuối nĩi lên điều gì? Đánh dấu x vào câu em chọn là đúng:
Đây là những ước mơ thiết tha của các bạn nhỏ
Nhằm để các bạn nhỏ mau thuộc bài
Nhằm để các bạn nhỏ chú ý đến bài thơ
- Bài “Người tìm đường lên các vì sao”
Câu hỏi 3: Nguyên nhân chính giúp Xi-ơn-cốp-xki thành cơng là gì? Hãy đánh dấu x vào ơ vuơng chỉ ý em cho là đúng:
Do ơng gặp nhiều may mắn
Do ơng kiên trì khơng nản chí
Do ơng được Sa hồng tin tưởng…
2.4 GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi( thực hiện bài tập) tìm hiểu bài:
Đây là vấn đề quan trọng nhất trong phần hướng dẫn HS tìm hiểu bài Để đạt hiệu quả cao, GV cần phải quan tâm tới cách tổ chức cĩ hệ thống , lơ gíc GV
- người nghệ sĩ phải đưa ra được các phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng bài dạy cũng như phù hợp với từng đối tượng HS mình phụ trách Đặc biệt với bài dài, bài cĩ nhiều từ mang tính nghệ thuật cao hoặc khĩ hiểu Các biện pháp tơi đã áp dụng là:
* Tổ chức HS làm việc cá nhân (đối với những câu hỏi, bài tập dễ) Yêu cầu HS hoạt động theo nhĩm đơi, nhĩm bàn, nhĩm lớn, theo dãy, theo tổ…để trả lời câu hỏi hoặc thực hiện bài tập (đối với những câu hỏi,bài tập khĩ hơn)
* Tổ chức cho HS báo cáo kết quả bằng nhiều hình thức phong phú,sinh động khác nhau như: nêu miệng, thi đua tiếp sức, bảng con, bảng phụ, hoặc trên những đồ dùng dạy học tự làm…
* GV cĩ thể trao đổi hoặc sửa lỗi cho HS, hoặc tổ chức để HS giải đáp thắc mắc cho nhau, bổ sung gĩp ý cho nhau, đánh giá lẫn nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tìm hiểu bài
* GV sơ kết, tổng kết ý kiến của HS và cĩ thể ghi bảng những nội dung cần thiết
Ví dụ: Bài “Trăng ơi…từ đâu đến?” TV4, tập 2
Câu hỏi 3: Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng được gắn với một đối tượng cụ thể đĩ là những gì? Những ai?
+ Với câu hỏi này, tơi yêu cầu HS trao đổi nhĩm đơi, đồng thời treo sơ đồ Mạng ý nghĩa trống lên bảng
Trang 10+ Sau thời gian thảo luận, GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả trước
lớp Nhóm khác nhận xét, bổ sung Đồng thời GV viết (hoặc gắn những thẻ từ đã chuẩn bị sẵn) để hoàn chỉnh sơ đồ theo ý kiến của HS
MẠNG Ý NGHĨA
CÁC ĐỐI TƯỢNG
Mẹ Chú Cuội
Chú bộ đội
Sân chơi Quả bóng
Đường hành quân
Qua sơ đồ, GV giảng thêm: Để lý giải về nơi trăng đến, tác giả đã đưa ra những sự vật, con người rất gần gũi, thân thương đối với trẻ Điều đó cho thấy: với tác giả, trăng thân thiết như người bạn và lớn hơn, đẹp hơn đó chính là tình yêu quê hương đất nước tha thiết của tác giả Có như vậy, HS mới hiểu bài hơn, khắc sâu kiến thức hơn
Tương tự như thế với câu hỏi 2 bài “ Nếu chúng mình có phép lạ”; câu hỏi bài “Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất”…
2.5 Giúp HS tìm ra nội dung chính của bài :
Việc đọc hiểu chỉ xem là hoàn tất khi HS đã nắm nội dung chính của toàn văn bản Lúc này HS phải hiểu được nội dung văn bản như một chỉnh thể Để có kĩ năng làm rõ nội dung chính của văn bản, bằng những phương pháp và hình thức khác nhau, GV yêu cầu HS phải làm các công việc như sau:
* Ghi nhớ sự kiện chính, ý chính của từng đoạn
* Tổng hợp ý chính của các đoạn theo lập luận của người viết thành ý chung
cả bài
* Phát biểu ý chung này dưới dạng một vài câu mà lõi thông báo của câu là nội dung tổng quát của toàn văn bản
Ví dụ:
- Bài “Ăng - co Vát” TV4, tập 2 HSchỉ cần dựa vào câu chủ đề để phát hiện nội dung chính: Ăng-co Vát là một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia Vì bài đọc được viết theo thể diễn dịch