1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Lớp 4 Tuần 5 – Trường Tiểu học Đức Yên

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 188,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS tìm một đoạn văn bất kỳ trong các bài tập đọc, truyện kể mà em biết và nêu sự việc được nêu trong đoạn văn đó.. - Nhận xét, khen những HS lấy đúng ví dụ và hiểu bài.[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 27 tháng 9 năm 2010

Tập đọc

Tiết 9: Những hạt thóc giống

I Yêu cầu cần đạt :

- Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, Đọc phân biệt lời nhân vật ( chú bé mồ côi, nhà vua) với lời người kể chuyện

- Hiểu ND : Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

- HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4(SGK)

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

- HS đọc thuộc lòng bài: Tre Việt Nam

? Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì ? của ai?

- GV nhận xét tiết học

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài:

- Trung thực là một đức tính đáng quý được đề cao Qua truyện đọc “Những hạt thóc giống” Các em sẽ thấy người xưa đã đề cao tính trung thực như thế nào?

b Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài

Luyện đọc - Một HS đọc cả bài

GV chia đoạn:

Đoạn 1: Ba dòng đầu

Đoạn 2: Năm dòng tiếp

Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo

Đoạn 4: Bốn dòng còn lại

- GV đọc diễn cảm toàn bài

c.Tìm hiểu bài:

+ Nhà Vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?

- Yêu cầu HS chú ý vào đoạn 1

- HS đọc thầm toàn truyện

+ Vua muốn chọn một người trung thực để truyền ngôi vua

+ Nhà Vua làm cách nào để tìm người trung thực?

Phát cho người dân một người một thúng thóc….không có thóc nộp sẽ bị phạt + Nếu thóc đã luộc chín rồi đem gieo có nảy mầm được không?

Không thể nảy mầm được

- Đoạn 2: Theo lệnh Vua chú bé đã làm gì? kết quả ra sao?

- Chôm đã gieo trồng, dốc nhiều công sức chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm + Đến kỳ phải nộp thóc cho Vua mọi người làm gì? Chôm làm mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho vua Chôm không có thóc lo lắng, thành thật tâu với vua: Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được

Trang 2

- Chôm dũng cảm, dám nói sự thật không sợ bị trừng phạt.

- Đoạn 3: HS đọc thầm để trả lời câu hỏi

+Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe Chôm nói thật?

(Sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm vì Chôm dám nhận lỗi và sẽ bị trừng phạt)

- Đoạn 4: HS đọc thầmđể trả lời câu hỏi:

+ Theo em, vì sao người trung thực là người đáng quí?

+ Người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối làm hỏng việc chung

+ Người trung thực thích nói thật, làm được nhiều việc có lợi cho dân cho nước + Người trung thực dám bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt

3 Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- GV tra bảng phụ viết đoạn: Chôm lo lắng…thóc giống của ta!

- 4 HS đọc bài đoạn viết trên bảng phụ

- Tìm giọng đọc phù hợp cho từng đoạn

- 1 em đọc bài - 3 HS đọc phân vai

- Chọn 3 tốp 3 tổ thi đọc phân vai

3 Củng cố dặn dò:

- Câu chuyện này muốn nói với em điều gì?

(Trung thực là đức tính quý nhất của con người)

- GV nhận xét giờ học và dặn HS về nhà đọc lại truyện và kể tóm tắt truyện

Toán

Tiết 21: Luyện tập

I Yêu cầu cần đạt :

- Biết số ngày trong từng tháng của một năm của năm nhuận và năm không nhuận

- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây

- Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận là 365 ngày

- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỷ nào

II Hoạt động dạy học

Bài1: Cho HS tự đọc đề bài, làm bài rồi chữa bài

a HS nêu tên các tháng có 30 ngày, 31 ngày 28 hoặc 29 ngày

- Phần này giúp HS cũng cố số ngày trong từng tháng của một năm

- Nhắc lại cho HS cách nhớ số ngày trong một tháng bằng cách tính bàn tay

- Giới thiệu cho HS biết năm nhuận là năm mà tháng 2 có 29 ngày

- Năm không nhuận là năm mà tháng 2 có 28 ngày

- Dựa vào 4 phần này để tính số ngày trong một năm (nhuận, không nhuận)

Bài2: GV chép đề bài lên bảng Gọi HS lên bảng điền vào chổ chấm

- GV và cả lớp nhận xét ghi kết quả đúng

Bài 3: - HS phải xác định năm 1789 thuộc thế kỷ nào?

- Năm sinh của Nguyễn Trãi là: 1900 – 600 = 1380

Trang 3

Bài 4: - HS đọc kỷ đề bài

- G v h d: Cần phải so sánh thời gian chạy của Nam và Bình

Bài 5: Củng cố về xem đồng hồ: khoanh vào B; khoanh vào C

Chính tả

tiết 5: Những hạt thóc giống

I Yêu cầu cần đạt :

- Nghe, viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ, biết trình đoạn văn có lời nhân vật

- Làm đúng bài tập 2 (a,b) hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn

- HS khá giỏi tự giải được câu đố( BT3)

II Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cả lớp viết vào vỡ nháp: 2 HS lên bảng viết: vâng, vân, vang, bâng khuâng

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: Gv nêu mục đích yêu cầu giờ học

2 Hướng dẫn HS nghe viết:

- GV đọc bài – HS theo giỏi

- GV phát âm rõ các tiếng để HS viết đúng: luộc kĩ, dỏng dạc, truyền ngôi…)

- HS đọc lại bài viết, nhớ cách trình bày

- GV nhắc nhở HS trình bày bài viết

- HS gấp sách – GV đọc bài HS viết vào vỡ

- GV đọc bài để HS soát lại

- GV chấm một số bài - HS chấm lỗi lẫn nhau

- GV nhận xét chung

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài 2a : HD HS hoàn thành

Bài 2b: Gv nêu yêu cầu của đề bài

- HS đọc thầm đoạn văn, đoạn chữ bị bỏ trống, làm bài vào vở

- Gv dán phiếu gọi HS lên bảng làm bài sau đó chữa bài

Bài 3: Giải câu đố(HD hs khá giỏi) Con nòng nọc - Chim én

4 Củng cố – dặn dò:

- Gv nhận xét tiết học - yêu cầu HS ghi nhớ không viết sai chính tả

Khoa học tiết 9: Sử dụng hợp lý các chất béo và muối ăn

I Yêu cầu cần đạt :

- Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc từ thực vật

- Nêu lợi ích của muối I-ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của thói quen ăn mặn(dễ gây bệnh huyết áp cao)

Trang 4

- Hình trang 21, 20 sgk.

- Tranh ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về thực phẩm có chứa i- ốt và vai trò của i- ốt đối với sức khỏe

III Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Trò chơi thi kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất béo:

+ Bước 1: Tổ chức: - Chia lớp thành 2 đội chơi

+ Bước 2: Cách chơi và luật chơi:

- Hai đội thi kể tên các loại thức ăn chứa nhiều chất béo (trong 10phút)

- (Mỗi đội cữ ra một người viết tên các thức ăn đó lên bảng)

- Phân thắng bại

Hoạt động 2: Thảo luận về ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật

- HS cả lớp đọc lại tên thức ăn chứa nhiều chất béo mà các bạn vừa nêu

- Gv? Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật?

- Gv giảng: Trong chất béo động vật như mỡ, bơ có nhiều Axít béo no.Trong chất béo thực vật như dầu vừng, dầu lạc, dầu đậu nành có nhiều Axít béo không no Vì vậy sử dụng cả mỡ lợn và dầu ăn kể trên để khẩu phần ăn có cả Axít béo no và Axít béo không no

Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi của muối i- ốt và tác hại của ăn mặn?

- HS giới thiệu những tư liệu, tranh ảnh đã sưu tầm được về vai trò i- ốt đối với sức khoẻ con người đặc biệt là trẻ em

- Làm thế nào để bổ sung i- ốt cho cơ thể? ( Để phòng tránh rối loạn do thiếu i- ốt

ăn muối có bổ sung i- ốt)

- Tại sao không nên ăn mặn:( ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết áp cao)

Thứ ba, ngày 28 tháng 9 năm 2010

Thể dục

Tiết 9: Đổi chân khi đi đều sai nhịp trò chơi “bịt mắt bắt dê”

I Yêu cầu cần đạt :

- Thực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm số và quay sau cơ bản đúng

- Biết cách đi đều vòng phải, vòng trái, đúng hướng và đứng lại

- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

- HS khá giỏi biết đổi chân khi đi sai nhịp

II Địa điểm phương tiện

- Vệ sinh nơi tập: còi, khăn

III Nội dung và phương pháp lên lớp.

1 Phần mở đầu: 6 - 10 phút

Trang 5

- Trò chơi “ Tìm người chỉ huy”.

2 Phần cơ bản: 18 - 22phút

A Đội hình đội ngũ: 12 - 14phút

- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái

+ GV điều khiển lớp tập:1 - 2 phút

+ Chia tổ luyện tập: 3- 4 phút.GV quan sát nhận xét

+ Cả lớp tập GV điều khiển : 2 phút

B Học động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp : 5 - 6 phút (HD chỉ yêu cầu thực hiện được với HS khá giỏi)

GV làm mẫu và giảng giải các bước theo nhịp hò

C.Trò chơi vận động: 5 - 6 phút

Trò chơi “ Bịt mắt bắt dê” GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi

3 Phần kết thúc: 4 - 6 phút

- Học sinh chạy thành vòng tròn xung quanh trường

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV nhận xét tiết học

Luyện từ và câu tiết 9: Mở rộng vốn từ: trung thực – tự trọng

I Yêu cầu cần đạt :

- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng)

về chủ điểm Trung thực- Tự trọng (BT4); tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, từ trái

nghĩa với từ trung thực và đặt câu với từ tìm được (BT1, BT2); Nắm được nghĩa từ

tự trọng”(BT3).

II Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 1 em làm bài tập 2, em làm bài tập 3

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học

2 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu bài, đọc cả mẫu

- Tổ chức trò chơi tiếp sức 2 đội thi 1 đội làm trọng tài

- Cả lớp và GV nhận xét

+Từ cùng nghĩa với trung thực: thẳng thắn, ngay thẳng…

+Từ trái nghĩa với trung thực: dối trá, gian dối, gian lận…

Bài tập 2: - HS nêu yêu cầu bài

- HS lần lượt đặt câu với một từ cùng nghĩa với trung thực và một câu trái nghĩa

với trung thực.

3 Nhận xét, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

Trang 6

tiết 22: Tìm số trung bình cộng

I Yêu cầu cần đạt :

- Bước đầu hiểu biết về trung bình cộng của nhiều số

- Biết cách tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số

- Bài tập cần làm : Bài 1(a,b,c), bài 2

- HS khá giỏi hoàn thành các BT sgk

II Đồ dùng dạy học:

- Sử dụng các hình vẽ trong sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng

- HS đọc bài toán và quan sát hình vẽ tóm tắt nội dung bài toán rồi nêu cách giải bài toán

- HS nhận xét: Con thứ nhất có 6 lít, con thứ hai có 4 lít lấy tổng số lít dầu chia cho 2 được số lít dầu rót đều vào mỗi can: ( 6 + 4 ) : 2 = 5 lít

- Ta gọi 5 là số trung bình cộng của hai số 6 và 4 Ta nói can thứ nhất có 6 lít, can thứ hai có 4 lít, trung bình mỗi can là 5 lít

-GV nêu cách tính số trung bình cộng của hai số 6 và 4

-1 số HS nêu: Muốn tìm số trung bình cộng của hai số ta tính tổng của hai số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng

- GV hướng dẫn HS giải bài toán 2

2.Thực hành

Bài 1: HS tự làm bài và chữa bài Khi chữa bài HS nêu cách tìm số trung bình cộng của nhiều số

Bài 2: HS tự giải

Bài giải:

Cả bốn em cân nặng là:

36 + 38 + 40 + 34 = 148 (kg) Trung bình của mỗi em cân nặng:

148 : 4 = 37 (kg)

Đáp số: 37 kg

3 Nhận xét, dặn dò: GV nhận xét tiết học

Khoa học

tiết 10: Ăn nhiều rau và quả chín

Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn

I Yêu cầu cần đạt :

- Biết được hằng ngày cần phải ăn nhiều rau, quả chín, sử dụng thực phẩm sạch và

an toàn

- Nêu được : một số tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn (giữ được chất dinh dưỡng, được nuôi trồng, bảo quản và chế biến hợp vệ sinh; không bị nhiễm khuẩn, hoá chất; không gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho sức khoẻ con người

Trang 7

có giá trị dinh dưỡng, không có màu sắc, mùi vị lạ; dùng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ và để nấu ăn; nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay; bảo quản

đúng cách những thức ăn chưa dùng hết)

II Đồ dùng dạy học

- Hình trang 22, 23 SGK

- Sơ đồ tháp dinh dưỡng cân đối trang 17 SGK

- Chuẩn bị theo nhóm: Một số rau, quả( cả loại tươi và loại héo, úa); một số đồ hộp hoặc vỏ đồ hộp

III Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Tìm hiểu lý do cần ăn nhiều rau và quả chín

Bước 1:

- GV yêu cầu HS xem lại sơ đồ tháp dinh dưỡng cân đối và nhận xét xem các loại rau và quả chín được khuyên dùng với liều lượng như thế nào trong một tháng,

đối với người lớn

- HS dễ dàng nhận ra: Cả rau và quả chín đều cần được ăn đủ với số lượng nhiều hơn nhóm thức ăn chứa chất đạm, chất béo

Bước 2:

- Kể tên một số loại rau, quả các em vẫn ăn hằng ngày?

- Nêu ích lợi của việc ăn rau quả?

- Nên ăn phối hợp nhiều loại rau, quả để có đủ vi- ta- min, chất khoáng cần thiết cho cơ thể Các chất xơ trong rau, quả còn giúp chống táo bón

Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn thực phẩm sạch và an toàn

Bước 1:

- GV yêu cầu nhóm hai HS mở SGK và cùng nhau trả lời câu hỏi thứ nhất trang

23 SGK

- GV gợi ý các em có thể đọc mục 1 trong mục Bạn cần biết và kết hợp việc quan

sát các hình 3, 4 trang 23 SGK để thảo luận câu hỏi trên

Bước 2:- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp

- GV lưu ý giúp các em phân tích được các ý sau:

+ Thực phẩm được coi là sạch và an toàn cần được nuôI trồng theo quy trình hợp

vệ sinh( ví dụ 3 cho thấy một số người nông dân đang chăm sóc rau muống)

+ Các khâu thu hoạch, chuyên chở, bảo quản và chế biến hợp vệ sinh

+ Thực phẩm phải giữ được chất dinh dưỡng

+ Không ôi thiu

+ Không nhiễm hoá chất

+ Không gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho sức khỏe Người sử dụng

Hoạt động 3: Thảo luận về các biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực phẩm

Bước 1:

- GV chia lớp thành 3 nhóm Mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ

Nhóm 1: Thảo luận về

- Cách chọn thức ăn tươi sạch

- Cách nhận thức ăn ôi, héo

Trang 8

- Cách chọn đồ hộp và chọn những thức ăn được đóng gói( lưu ý đến thời hạn sử dụng in trên vỏ hộp hoặc bao gói hàng)

Nhóm 3: Thảo luận về

- Sử dụng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ nấu ăn

- Sự cần thiết phải nấu thức ăn chín

Bước 2:

- Đại diện các nhóm lên trình bày, các em có thể mang theo những vật thật đã chuẩn bị để giới thiệu và minh hoạ cho ý kiến của mình( ví dụ: rau nào là tươi, rau nào là héo…)

- Cách chọn rau, quả tươi:

- Quan sát hình dáng bên ngoài: Còn nguyên vẹn, lành lặn, không dập nát trầy xước, thâm nhũn ở núm cuống Cảnh giác với loại quá “mập”, “phổng phao”

- Quan sát màu sắc: Có màu sắc tự nhiên của rau, quả, không úa, héo Chú ý cảch giác với các loại quả xanh mướt hoặc có màu sắc bất thường

- Sờ – nắm: Cảnh giác nặng tay, chắc Chú ý cảm giác “nhẹ bỗng” của một số rau xanh được phun quá nhiều chất kích thích sinh trưởng và hoá chất bảo vệ thực vật

Hoạt động 4: Nhận xét, dặn dò

Thứ tư, ngày 29 tháng 9 năm 2010

Kể chuyện

tiết 5: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I Yêu cầu cần đạt :

- Dựa vào gợi ý (SGK)Biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của chuyện

II Đồ dùng dạy học

- Một số chuyện viết về tính trung thực

- Viết sẵn gợi ý 3 trong SGK, tiêu chuẩn đánh giá

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS kể chuỵên

- Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài

- Một HS đọc đề bài: GV gạch dưới từ trọng tâm của đề bài

- 4 HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3, 4

- GV ghi dàn ý lên bảng

Trang 9

cao bằng kể chuyện tự tìm được.

- HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình

b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Kể chuyện trong nhóm

- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- GV nhắc HS:

+ Nếu chuyện khó dài các em chỉ kể 1, 2 đoạn và nêu ý nghĩa câu chuyện

- Thi kể chuyện trước lớp

- Đại diện các nhóm thi kể GV nêu tiêu chuẩn đánh giá

- HS kể xong nêu ý nghĩa của chuyện

- Cả lớp và GV nhận xét chọn bạn đọc hay

3 Củng cố – dặn dò: GV nhận xét tiết học

Tập đọc tiết 10: Gà trống và cáo

I Yêu cầu cần đạt :

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa : Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống, chớ đừng tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo (trả lời

được các câu hỏi thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng)

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

a Luyện đọc

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài thơ (2 lượt)

- HS tìm hiểu ý nghĩa của từ ngữ mới

- 2 HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b.Tìm hiểu bài

- HS đọc thầm đoạn 1 để trả lời câu hỏi:

+ Gà Trống đứng ở đâu, Cáo đứng ở đâu? (Gà Trống đậu vắt vẻo trên một cành cây cao Cáo đứng dưới gốc cây)

+ Cáo đã làm gì để dụ dỗ Gà Trống xuống đất? (Cáo đon đã mời Gà Trống xuống

đất để báo cho Gà biết tin tức mới: Từ nay muôn loài đã kết thân Gà hãy xuống

để Cáo hôn Gà để bày tỏ tình thân)

+ Tin tức Cáo thông báo là sự thật hay bịa đặt? ( Đó là tin tức do Cáo bịa ra nhằm

dụ Gà Trống xuống đất để ăn thịt)

- HS đọc thầm đoạn 2 để trả lời câu hỏi:

Trang 10

xấu xa của Cáo muốn ăn thịt Gà).

+ Gà tung tin có cặp Chó Săn đang chạy đến để làm gì?

- HS đọc thầm đoạn 3 để trả lời câu hỏi:

+ Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe lời Gà nói? (Cáo khiếp sợ, hồn bay phách lạc, quắp đuôi, co cẳng bỏ chạy

+ Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra sao? (Gà khoái chí cuời vì Cáo đã chẳng làm gì được mình, còn bị mình lừa lại phải phát khiếp)

+ Theo em Gà Trống thông minh ở điểm nào?

c Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ

- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn thơ

- HS thi đọc diễn cảm đoạn 1, 2 theo cách phân vai (Người dẫn chuyện, Gà Trống, Cáo)

- HS nhẩm đọc thuộc lòng đoạn thơ

3 Củng cố dặn dò: GV nhận xét tiết học.

Toán

tiết 23: Luyện tập

I Yêu cầu cần đạt :

- Tính được trung bình cộng của nhiều số

- Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng

- Bài tập cần làm : bài1, 2, 3

- HS khá giỏi hoàn thành tất cả các bài tập SGK

II Hoạt động dạy học

- GV tổ chức hướng dẫn HS làm bài tập vào vở

Bài 1:

Số trung bình cộng của 96, 121 và 143 là:

(96 + 121 + 143) : 3 = 120

Số trung bình cộng của 35, 12, 24, 21 và 43 là:

(35 + 12 + 24 + 21 + 43) : 5 = 27

Bài 2:

Tổng số người tăng thêm trong 3 năm là:

96 + 82 + 71 = 249 (người)

Trung bình mỗi năm số dân của xã tăng thêm là:

249 : 3 = 83 ( người)

Đáp số: 83 người Bài 3:

Tổng số đo chiều cao của 5 học sinh là :

Trung bình số đo chiều cao của mỗi học sinh là:

670 : 5 = 134 (cm)

Ngày đăng: 02/04/2021, 04:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w