Cñng cè, dÆn dß - Gọi học sinh đọc thuộc 4 câu tục ng÷ trong bµi tËp 1 - DÆn häc sinh chuÈn bÞ ¶nh gia đình cho bài học tiết sau.. Môc tiªu: Lop4.com..[r]
Trang 1Tuần 34: Thứ hai ngày 3 tháng 4 năm 2010
Tập đọc Tiếng cười là liều thuốc bổ
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc bài với giọng rõ
ràng, rành mạch
- Hiểu điều bài báo muốn nói: Tiếng cười làm cho con
người khác với động vật, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa
III Các hoạt động:
A Kiểm tra bài cũ:
Hai HS học thuộc lòng bài trước
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
HS: Nối nhau đọc 3 đoạn của bài
- GV hướng dẫn cách ngắt câu dài,
kết hợp giải nghĩa từ khó
- Luyện đọc theo cặp
- 1 – 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài:
- Phân tích cấu tạo của bài báo trên
Nêu ý chính của từng đoạn? - Đoạn 1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với
các loài động vật khác
- Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ
- Đoạn 3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu
- Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc
bổ? - Vì khi cười tốc độ thở của con người tăng lên đến 100 kim/1giờ,
các cơ mặt thư giãn, não tiết ra 1 chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thỏa mãn
- Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười
cho bệnh nhân để làm gì? - Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho Nhà nước
- Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy
chọn ý đúng, - ý b: Cần biết sống 1 cách vui vẻ.
c Luyện đọc lại:
HS: 3 em nối nhau đọc 3 đoạn văn 4’
- GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm
Trang 21 đoạn và thi đọc HS: Thi đọc đúng.
- Cả lớp và GV nhận xét
3p
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học và đọc lại bài
-Chính tả ( nghe – viết):
Nói ngược
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài vè dân gian
“Nói ngược”
- Làm đúng bài tập chính tả, phân biệt âm đầu và dấu thanh
dễ lẫn r/d/gi, dấu hỏi, ngã.
II Đồ dùng dạy học:
Phiếu khổ to, bút dạ…
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra:
Gọi 2 HS lên bảng làm bài
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV đọc bài vè “Nói ngược” HS: Theo dõi SGK
- GV nhắc HS chú ý cách trình
? Nội dung bài vè nói gì - Nói những chuyện phi lí, ngược
đời, không thể nào xảy ra nên gây cười
- GV đọc bài cho HS viết HS: Gấp SGK, nghe GV đọc, viết
bài vào vở
- Đọc lại cho HS soát lỗi
- Chấm 7 10 bài, nêu nhận xét
3 Hướng dẫn HS làm bài tập:
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng
HS: Đọc thầm đoạn văn, làm bài vào
vở bài tập
- 3 nhóm HS lên thi tiếp sức
- Đại diện nhóm đọc lại đoạn văn
4p
18p
10p
3p
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lời
giải đúng:
giải đáp – tham gia – dùng một
thiết bị – theo dõi – bộ não –
kết quả - không thể
4 Củng cố – dặn dò:
Trang 3- Nhận xét giờ học.
- Về nhà đọc lại thông tin ở bài 2,
kể cho người thân nghe
-Toán
Ôn tập về đại lượng (tiếp)
I.Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố các đơn vị đo diện tích đã học và quan hệ
giữ các đơn vị đó
- Rèn kỹ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích và giải các
bài toán có liên quan
II Đồ dùng:
Phiếu, bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra:
Gọi HS lên chữa bài tập
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn luyện tập:
+ Bài 1:
- GV nhận xét bài làm của HS HS: Đọc yêu cầu, tự làm bài rồi chữa bài + Bài 2:
- GV hướng dẫn HS chuyển đổi từ
các đơn vị lớn ra các đơn vị bé và
ngược lại, từ danh số phức thành các
danh số đơn và ngược lại
+ Bài 3: Tương tự HS: Đọc yêu cầu và tự làm
- 3 HS lên bảng chữa bài
+ Bài 4: HS: Đọc đầu bài, suy nghĩ và làm
bài vào vở
- 1 HS lên bảng giải
Bài giải:
Diện tích thửa ruộng đó là:
64 x 25 = 1.600 (m2) Thửa ruộng đó thu hoạch được là:
1.600 x = 800 (kg)
2
1
Đáp số: 800 kg
4
p
2
8
p
- GV nhận xét, chấm bài cho HS
Trang 4p
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học và làm các bài tập ở vở bài tập
Thứ 3 ngày 04 tháng 5 năm 2010
Toán
Ôn tập về hình học
I Mục tiêu:
- Ôn tập về góc và các loại góc: góc vuông, góc nhọn, góc tù;
các đoạn thẳng song song, đoạn thẳng vuông góc
- Củng cố kỹ năng vẽ hình vuông có kích thước cho trước
- Củng cố công thức tính chu vi, diện tích của một hình
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên chữa bài tập
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn luyện tập:
+ Bài 1:
HS: Quan sát hình vẽ trong SGK và nhận biết các cạnh song song với nhau, vuông góc với nhau
- Một HS nêu kết quả, cả lớp nhận xét
- GV nhận xét, cho điểm AB // DC ; AB AD ; AD DC.
+ Bài 2:
HS: Vẽ hình vuông có cạnh dài 3
cm sau đó tính chu vi và diện tích
- Một HS lên bảng làm
- GV nhận xét, cho điểm những em
làm đúng
- Cả lớp làm vào vở
Giải:
Chu vi hình vuông là:
3 x 4 = 12 (cm) Diện tích hình vuông là:
3 x 3 = 9 (cm2)
Đáp số: 12 cm; 9 cm2
4p
28p
+ Bài 3:
HS: Đọc yêu cầu và tự làm bài vào vở
- Một HS lên chữa bài
Trang 5- GV cùng cả lớp nhận xét.
+ Bài 4: HS: 1 em đọc đầu bài, tóm tắt và
làm bài vào vở
- Một HS lên bảng làm
Giải:
Diện tích phòng học đó là:
5 x 8 = 40 (m2) = 4000 (dm2) Diện tích 1 viên gạch men là:
20 x 20 = 400 (cm2) = 4 (dm2)
Số viên gạch cần dùng để lát là:
4000 : 4 = 1000 (viên gạch)
Đáp số: 1000 viên gạch
4p
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học và làm bài tập
-Tập đọc
Ăn “Mầm đá”
I Mục tiêu:
- Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng
kể vui, hóm hỉnh
- Hiểu ý nghĩa các từ trong bài
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông
minh vừa biết làm cho chúa ăn ngon, vừa khéo răn chúa
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
Gọi HS đọc bài trước
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
HS: Nối nhau đọc 4 đoạn của bài
- GV sửa sai, kết hợp giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp
- 2 – 3 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
? Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món
mầm đá - Vì chúa ăn gì cũng không ngon miệng, thấy đá là món lạ thì muốn
ăn
4p
15p
8p
? Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn - Cho người đi lấy đá về ninh, còn
Trang 6cho chúa như thế nào mình thì chuẩn bị lọ tương đề bên
ngoài hai chữ “đại phong”… đói mèm
? Cuối cùng chúa có được ăn mầm
đá không? Vì sao
- Chúa không được ăn mầm đá vì thực ra không hề có món đó
? Vì sao chúa ăn tương vẫn thấy
ngon miệng
- Vì đói thì ăn gì cũng thấy ngon
? Em có nhận xét gì về Trạng
c Hướng dẫn đọc diễn cảm:
HS: 3 em đọc theo phân vai
- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn
cảm 1 đoạn theo phân vai.
- Thi đọc diễn cảm theo vai
- Cả lớp nhận xét, cho điểm.
5p
3p
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà tập đọc lại bài
-Kể chuyện:
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng nói:
- HS chọn được một câu chuyện về một người vui tính để
kể
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Lời kể tự nhiên, chân thực, kết hợp với cử chỉ điệu bộ
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra:
- Một HS kể lại một câu chuyện về người có tinh thần lạc quan…
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề:
HS: 1 em đọc đề bài
- 3 HS nối nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3
4p
12p
- GV nhắc nhở HS:
+ Nhân vật trong câu chuyện là
Trang 7người vui tính.
+ Có thể kể theo 2 hướng
HS: 1 số HS nói tên nhân vật mình chọn kể
3 HS thực hành kể:
a Kể theo cặp:
- GV đến từng nhóm nghe
HS: Từng cặp quay mặt vào nhau kể
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
b Thi kể chuyện trước lớp:
HS: Một vài em nối nhau thi kể trước lớp
- Mỗi em kể xong nói ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp bình chọn bạn có câu
chuyện kể hay nhất
15p
4p
4 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu về nhà tập kể cho người thân nghe
-Luyện Toán :
Luyện tập
A Mục tiêu:
- Giúp HS rèn kĩ năng giải bài toán '' tìm hai số khi biết tổng
và tỉ số của hai số đó''
B Đồ dùng dạy học:
- Thước mét
C Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định:
2.Kiểm tra
3.Bài mới:
- Cho HS làm các bài tập trong vở
bài tập toán và chữa bài
- Giải toán
- Đọc đề - tóm tắt đề?
- Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
- Nêu các bước giải?
- GV chấm bài nhận xét:
- Đọc đề - tóm tắt đề? Bài toán
cho biết gì? hỏi gì? Nêu các
Bài1 : Cả lớp làm bài vào vở 1 em chữa bài
- Coi đoạn hai là 3 phần bằng nhau thì đoạn một là 3 phần như thế Tổng số phần bằng nhau là: 1 +3=4 (phần)
Đoạn thứ nhất dài: 28 : 4 x 3 = 21 (m)
Đoạn thứ hai dài: 28 - 21 = 7 (m) Đáp số: Đoạn 1 : 21 m; đoạn 2 :7 m
Trang 8bước giải?
- Tổng của hai số là bao nhiêu?
- GV chấm bài nhận xét
- Đọc tóm tắt đề? nêu bài toán?
Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
- GV chữa bài - nhận xét
Bài 2: Cả lớp làm vở- 1 em chữa bài
- Coi số bạn trai là 1 phần thì số bạn gái là 2 phần như thế
Tổng số phần bằng nhau là 1 + 2 = 5(phần)
Số bạn trai là :12 : 3 = 4 (bạn)
Số bạn gáilà : 12- 4 = 8 (bạn) Đáp sốBạn trai : 4 bạn ; bạn gái 8 bạn
Bài 3: Cả lớp làm vở- 1em chữa bài (tương tự như bài 2)
Bài 4: 1 em nêu bài toán Bài toán: Hai thùng chứa được 180 lít nước, trong đó thùng hai chứa gấp 4 lần thùng 1.Hỏi mỗi thùng chứa được bao nhiêu lít nước?
- Cả lớp làm bài vào vở 1 em lên bảng chữa bài
D.Các hoạt động nối tiếp:
1.Củng cố :Nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng
và tỉ số của hai số đó
2.Dặn dò : Về nhà ôn lại bài
Chiều, thứ 3 ngày 04 tháng 5 năm 2010
LuyệnToán :
Rèn kỹ năng trình bày lời giải bài toán
A.Mục tiêu: Giúp HS củng cố :
Cách trình bày lời giải bài toán có lời văn liên quan đến cộng
hai phân số
B.Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập toán
C.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định:
2.Bài mới:
Cho HS làm các bài tập trong vở
bài tập toán
- Giải toán:
Đọc đề -tóm tắt đề?
Nêu các bước giải bài toán?
GV chấm bài nhận xét:
Bài 3 (trang 76):
Cả lớp làm vở - 1 em chữa bài Sau hai giờ ô tô đó đi được số phần của quãng đường là:
Trang 9- Giải toán:
Đọc đề -tóm tắt đề?
Nêu các bước giải bài toán?
Có thể giải bài toán bằng mấy
cách? Cách nào nhanh hơn?
- Giải toán:
Đọc đề -tóm tắt đề?
Nêu các bước giải bài toán?
GV chấm bài nhận xét:
+ = (quãng đường)
13
4 13
6 13 10
Đáp số : (quãng
13 10
đường) Bài 3 (trang 77) Cả lớp làm vở -1 em chữa bài- lớp
đổi vở kiểm tra -nhận xét:
Giải:
Sau ba tuần người công nhân đó hái
được số tấn cà phê là:
+ + = (tấn)
4
1 5
2 3
1 60 59
Đáp số : (tấn)
60 59
Bài 4(trang 78) Cả lớp làm vở - 1 em chữa bài Sau một ngày đêm ốc sên bò được
số mét là:
+ = (m)
10
9 5
2 10 13
Đáp số (m
10 13
D.Các hoạt động nối tiếp:
1.Củng cố : Nêu cách cộng hai phân số cùng mẫu số ,khác mẫu số?
2.Dặn dò : Về nhà ôn lại bài
-LuyệnTiếng việt:
Luyện: Mở rộng vốn từ: lạc quan - yêu đời
thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu
I- Mục đích yêu cầu
1 Giúp học sinh hiểu và tìm được một số từ ngữ về chủ đề lạc
quan - yêu đời
2 Giúp học sinh xác định được trạng ngữ chỉ phương tiện
trong câu Biết đặt câu có sử dụng trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu
II- Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1 kẻ sẵn bảng như SGV 91
- Vở bài tập Tiếng Việt
III- Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của thầy Họat động của trò
Ôn định
A Kiểm tra bài cũ - Hát - 2 học sinh nêu một số từ ngữ
thuộc chủ đề lạc quan - yêu đời
Trang 10B Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài: nêu mục đích, yêu
cầu
2 Hướng dẫn luyện dấu gạch ngang
Bài tập 1
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- GV treo bảng phụ
- Gọi học sinh điền vào bảng
Bài tập 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Gọi học sinh giỏi làm mẫu
- Yêu cầu học sinh làm bài
- GV nêu nhận xét
3.Hướng dẫn luyện MRVT: Lạc
quan - yêu đời
- Gọi HS làm miệng bài tập 1
- GV nhận xét, chốt ý đúng
- Yêu cầu HS làm bài tập 2
- Gọi 1 em làm miệng
- Cho HS làm lại các bài tập 3, 4
- GV hướng dẫn cho học sinh hiểu
yêu cầu
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
- Tuyệt vời, tuyệt diệu, tuyệt trần,
mê li, như tiên, vô cùng…
- Ghi nhanh 1-2 câu học sinh đặt
4 Củng cố, dặn dò
- Gọi học sinh đọc thuộc 4 câu tục
ngữ trong bài tập 1
- Dặn học sinh chuẩn bị ảnh gia
đình cho bài học tiết sau
- Nghe, mở sách
- 1 em đọc yêu cầu bài 1
- HS trao đổi, làm bài
- 1 em điền bảng , lớp nhận xét
- 1 em đọc yêu cầu bài 2, lớp đọc thầm
- 1-2 em làm mẫu trước lớp
- HS làm bài vào nháp, lần lượt đọc bài
- Lớp nhận xét
- 2-3 HS nêu miệng bài 1
- HS làm bài 2 vào vở bài tập
- 1 em nêu
- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- Nghe GV hướng dẫn
- 2-3 em nêu bài làm
- Lớp chữa bài đúng vào vở bài tập
- Lần lượt đọc câu đã đặt
- 2 em đọc
Thứ 4 ngày 05 tháng 5 năm 2010
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Lạc quan – yêu đời
I Mục tiêu:
- Tiếp tục mở rộng hệ thống hóa vốn từ về tinh thần lạc quan,
yêu đời…
- Biết đặt câu với các từ đó
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ, phiếu…
III Các hoạt động dạy – học:
Trang 11A Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS đọc nội dung ghi nhớ và chữa bài tập.
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
vở bài tập
- Một số em làm vào phiếu, dán bảng và trình bày
- GV cùng cả lớp nhận xét
* Bài 2: GV nêu yêu cầu HS: Suy nghĩ làm bài
- Nối tiếp nhau đọc câu văn của mình
- Các bạn khác nhận xét
- Nối nhau phát biểu ý kiến
- Viết từ tìm được vào vở bài tập
- GV nhận xét, chốt lời giải:
VD: Cười ha hả Anh ấy cười ha hả, đầy vẻ khoái
chí
Cười hí hí Mấy bạn học sinh cười hí hí
trong lớp
Cười sằng sặc Cười khanh khách Cười khúc khích…
4p
28p
3p
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học và làm bài tập
-Toán:
Ôn tập về hình học (tiếp)
I Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết và vẽ được hai đường thẳng song song,
hai đường thẳng vuông góc
- Biết vận dụng công thức tính chu vi, diện tích các hình đã
học để giải các bài tập có yêu cầu tổng hợp
II Các hoạt động dạy học:
Trang 12A Kiểm tra:
Gọi HS lên chữa bài về nhà
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện tập:
- Quan sát hình vẽ SGK để nhận biết:
DE // AB và CD BC.
- GV gọi HS nhận xét sau đó kết
luận
vở
- GV cùng cả lớp nhận xét, chữa
bài
- Một HS lên bảng làm
thước sau đó tính chu vi và diện tích
- Một em lên bảng vẽ hình và làm
- GV chấm bài cho HS Chu vi hình chữ nhật là:
(5 + 4) x 2 = 18 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:
5 4 = 20 (cm2)
Đáp số: 20 cm2
1
8 cm
4p
28p
3p
+ Bài 4:
- GV cùng cả lớp nhận xét
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài
HS: Đọc bài, tự làm bài rồi chữa bài
-Luyện Tiếng Việt :
Luyện: Giới thiệu về địa phương
5 cm
4 cm
Trang 13I- Mục đích, yêu cầu
1 Học sinh nắm được cách giới thiệu địa phương qua bài văn
mẫu Nét mới ở Vĩnh Sơn
2 Bước đầu biết quan sát và trình bày được những đổi mới nơi
các em sinh sống
3 Có ý thức đối với công việc xây dựng quê hương
II- Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bảng phụ chép dàn ý bài giới thiệu
III- Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Ôn định
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: nêu mục đích,
yêu cầu
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1
- Bài văn nêu lên sự đổi mới của
địa phương nào?
- Kể lại những nét đổi mới nói
trên?
- GV treo bảng phụ
- Dàn ý bài giới thiệu:
Mở bài: Giới thiệu chung về địa
phương em ( tên, đặc điểm chung)
Thân bài: Giới thiệu những đổi mới
Kết bài: Nêu kết quả của sự đổi
mới, cảm nghĩ của em về sự đổi
mới đó
Bài tập 2
- GV phân tích đề bài, giúp học
sinh nắm chắc đề, gợi ý những
điểm nổi bật
- Gọi học sinh nêu nội dung em
chọn
- Thi giới thiệu về địa phương
- GV nhận xét, biểu dương những
em có bài hay, sáng tạo
3 Củng cố, dặn dò
- Hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho bài giới thiệu địa phương do GV yêu cầu( sưu tầm tranh ảnh sự đổi mới của ĐP)
- Nghe, mở sách
- HS đọc yêu cầu bài 1, lớp đọc thầm bài Nét mới ở Vĩnh Sơn, suy nghĩ TLCH
- Sự đổi mới ở xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định
- Dân biết trồng lúa nước, phát triển nghề nuôi cá, đời sống người dân cải thiện …
- 1-2 em nhìn bảng phụ đọc dàn ý
- HS đọc yêu cầu bài 2
- Xác định yêu cầu đề bài
- Nêu nội dung
- Lần lượt thi giới thiệu về ĐP
- Lớp nhận xét
- Trưng bày theo nhóm cùng quê
h-ương