Tuy nhiên chất liệu, hình ảnh và cảm xúc là hiện đại: sóng gợn, con thuyền xuôi mái, thuyền về, nước lại, củi một cành khô ẩn dụ-> là cái tầm thường nhỏ nhoi, vô nghĩa, đơn lẻ trôi bồng [r]
Trang 1NS: 15/3/09 ĐV
NG: 17/3/09 TRÀNG GIANG
BUỔI 3 Huy Cận
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Cảm nhận được nỗi sầu nhân thế, nỗi buồn cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, niềm khát khao hòa nhập với cuộc đời và t/y quê hương đất nước của tác giả Thấy được màu sắc cổ điển trong một bài thơ mới
- Nâng cao cảm thụ và phân tích tâm trạng nv trong thơ
Trân trọng tâm hồn yêu c/s, niềm khao khát hòa nhập với con người của nhà thơ
- Luyện một số đề cụ thể, rèn kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý, và viết đoạn văn NLVH
B/ Chuẩn bị
Thầy: Soạn giáo án Trò: Ôn tập
C/ Tiến trình tổ chức các hoạt động
HĐ 1: Kiểm tra bài cũ
HĐ 2: Giới thiệu bài mới
HĐ 3: Bài mới
trò
Nội dung kiến thức
? Nêu những nét cơ bản
về tác giả?
? Em hãy cho biết xxứ của
bài thơ Tràng giang?
GV giới thiệu thêm về
hoàn cảnh sáng tác của
bài thơ:Trước cách mạng
HSTL
HSTL
I/ Nội dung cơ bản
1, Tác giả Huy Cận tên khai sinh là Cù Huy Cận + Quê: Hương Sơn -Hà Tĩnh
+ Xuất thân: gđ nhà nho nghèo + Là nhà thơ lãng mạn nhưng sớm đi theo cách mạng
+ Có sự kết hợp đẹp đẽ giữa tài năng thơ ca
và tấm lòng yêu nước, yêu cách mạng
+ Thơ Huy Cận vừa chịu ảnh hưởng của thơ Đường vừa ảnh hưởng của VH Pháp
+ Thơ ông giàu chất suy tưởng, triết lí
+ Tp chính: SGK -> Tlại, HC là một nhà thơ lớn vừa là một nhà hoạt động văn hóa, XH có uy tín
2, Văn bản
a, XXứ/TD/SGK Tràng Giang được rút trong tập lửa thiêng( 1940)
Cảm nhận chung về bài thơ: là một nỗi buồn mênh mông, da diết- nỗi buồn thương về
Trang 2T8 vào mỗi buổi chiều
Chủ nhật HC thường có
thú vui đi lên vùng Chèm,
Vẽ để ngắm cảnh Hồ Tây
và sông Hồng Một buổi
chiều thu năm 1939 tứ thơ
Tràng Giang đã hình
thành khi HC đứng ở bờ
nam bến Chèm nhìn ngắm
cảnh sông Hồng mênh
mông sóng nước, bốn bề
bao la vắng lặng và nghĩ
về kiếp người nổi trôi
? Giải thích nhan đề bài
thơ?
? tại sao nhà thơ không
đặt tên là Trường Giang
mà lại đặt là Tràng
Giang?
? Lời đề từ là câu văn
hoặc câu thơ thậm chí là
khổ thơ được đặt sau nhan
đề và trước văn bản có
chức năng làm rõ nghĩa
cho nhan đề và gợi mở
cho người đọc cảm hứng
bao trùm, cảm xúc chủ
đạo của TP Lời đề từ của
Tràng Giang đã hé mở
cho chúng ta cảm nhận gì
về bài thơ?
? Ở khổ thơ thứ nhất t/
mtả không gian nào?
Không gian đó được gợi
lên từ những h/ả cụ thể
nào?
+ Con thuyền xuôi mái:
con thuyền buông trôi
theo dòng nước-> gợi sự
trôi nổi phó mặc đến dâu
thì đến
+ Thuyền về nước lại:
HSTL
HSTL
HSTL
kiếp người, cuộc đời
b,Nội dung
Nhan đề
Tràng: ( trường): dài; giang: sông-> sông dài Tràng giang là một từ H-V: gợi không khí cổ kính, trang trọng, hơn nữa âm hưởng của điệp vần “ ang” gợi cho người đọc cảm nhận được cái dư âm vang xa trầm buồn Tràng giang: còn gợi lên hình ảnh một con sông không những dài mà còn rộng mênh mang, dàn trải của không gian
Câu thơ đề từ
Bâng khuâng: gợi cảm xúc buồn, nhớ thương trải rộng, một nỗi buồn phảng phất trong khung cảnh thiên nhiên
Trời rộng nhớ sông dài: gợi không gian rộng lớn, dàn trải mênh mang
Khổ 1: Không gian sông nước mênh mang + Hình ảnh: Sóng gợn
Thuyền, nước, củi một cành khô H/ả ẩn dụ
+ Dòng sông: dòng đời + Thuyền, củi: những kiếp người đơn côi lênh đênh lạc loài giữa dòng đời mênh mông
Là một tứ thơ cổ điển, cách điệp vần ang khơi gợi đựoc cả cảm xúc và ấn tượng về một nỗi buồn triền miên kéo dài theo không gian( tràng giang) và theo thời gian( điệp điệp)
NT: Nhịp ngắt 4/3 cổ điển, thanh điệu có sự hoán vị BTT-TBB, BB-TT, TBB-TTB-> Âm điệu nhịp nhàng, chậm rãi, trầm buồn
Trang 3Thuyền -nước vận động
ngược chiều nhau->
không gắn kết mà rời rạc,
chia lìa -> gợi nỗi sầu chia
li, tan tác
+ Củi một cành khô lạc :
Một cành cây đã chết
đang lạc lõng giữa sông
nước mênh mông-> thể
hiện sự nhỏ nhoi lạc loài
Đối lập: Kgian tràng
giang bao là>< thế giới
của cõi nhân sinh bé nhỏ,
đơn côi
-> Gợi cảm giác cô đơn,
lẻ loi của con người trong
trời đất
? Bức tranh tràng giang
tiếp tục được cảm nhận cụ
thể ở khổ hai qua những
h/ả nào?
Không gian vắng lặng cô
tịch, chỉ có thiên nhiên
trong khi sự sống của con
người xa vắng, mơ hồ
TT: Nỗi buồn cô đơn
trống vắng, một niềm
khao khát tìm đến cõi
nhân thế để được giao hòa
với con người
HSTL
Đối ý và đối xứng linh hoạt của thơ Đường được tạo nên không khí trang trọng, nhịp nhàng
NT: sd từ láy( điệp điệp, song song)-> Giàu h/ả, nhạc điệu
Tuy nhiên chất liệu, hình ảnh và cảm xúc là hiện đại: sóng gợn, con thuyền xuôi mái, thuyền về, nước lại, củi một cành khô( ẩn dụ)-> là cái tầm thường nhỏ nhoi, vô nghĩa, đơn lẻ trôi bồng bềnh trên dòng sông mênh mang gợi nỗi buồn về kiếp người nhỏ bé, vô định
-> Tlại Khổ 1 là cảnh sông nước mênh mang đượm buồn, cảnh vật chia lìa không có sự gắn kết càng làm tăng thêm nỗi sầu cô lẻ
Khổ 2 Không gian "Cồn nhỏ": hoang sơ, vắng lặng
NT: Từ láy, tiểu đối, cách ngắt nhịp 4/3, 2/2/3 câu thơ có giá trị gợi hình( nắng xuống liêu)
+ Sâu chót vót: tả chiều cao thăm thẳm, khôn cùng, như vẽ nên cái thiên địa vô thủy, vô chung, vô cùng, vô tận
Không gian càng cao, càng dài, càng rộng thì cảnh vật càng trở nên vắng lặng, hiu hắt,con người càng trở nên nhỏ bé rơn ngợp trước vũ trụ rộng lớn
+ Tứ thơ Đường: qhệ giữa cái vô cùng của (sông nước, bầu trời)- hữu hạn( cồn nhỏ, bến
cô liêu) + Bút pháp: họa vân hiển nguyệt( vẽ mây nẩy trăng): Tả không gian thiên địa vô cùng,
vô tận nhưng kì thực là nhằm thể hiện rõ sự
cô đơn trông trải, bơ vơ của cái tôi lãng mạn
=> Tlại: Khổ 2 Không gian như mở rộng ra
vô tận về mọi phía, có âm thanh của con người nhưng không rõ rệt lại thưa vắng nên gợi ra cảnh cồn bãi vắng vẻ hiu quạnh, con người trước cảnh càng trở nên nhỏ bé cô đơn
và rơn ngợp trước cảnh Con người như “ cảm thấy lạc loài giữa cái mênh mông của
Trang 4? Khổ ba tiếp tục mở ra
những h/ả nào?
+ Cái vắng vẻ tĩnh lặng
chỉ có thiên nhiên sông
nước mà không có sự
sống con người: không
đò, không cầu, chỉ có bờ
xanh tiếp bãi vàng
? Cảm nhận về không
gian ở khổ ba?
? Em có nhận xét gì về
những hình ảnh Mây,
chim trong khổ ba?
? So sanh hai câu thơ cuối
của tràng giang với những
câu thơ trong bài Hoàng
hạc lâu của Thôi Hiệu?
Đó cũng là nỗi buồn của
thế hệ thanh niên trí thức
trong những năm tháng
mất nước, ngột ngạt, bế
tắc-> Nỗi buồn trong
sáng, nỗi buồn từ lòng yêu
nước kín đáo của nhà thơ
HSTL
HSTL
HSTL
đất trời, cái xa vắng của thời gian”( Hoài Thanh) Nỗi buồn càng thấm sâu vào cảnh vật
Khổ 3 H/ả : cánh bèo dạt-> ẩn dụ-> gợi nên ấn tượng về kiếp người nhỏ bé trôi dạt lênh đênh trên dòng đời vô định
Kiểu câu phủ định: Không đò, không cầu->
mà nhờ chúng tạo nên sự gần giũ giữa con người với con người
Giữa cái mênh mông của đất trời sông nước tuyệt nhiên không có lấy bóng dáng một con người chỉ có thiên nhiên( bờ xanh) với thiên nhiên( bãi vàng)xa vắng hoang vu Vì thế nỗi buồn của bài thơ này không chỉ là nỗi buồn mênh mông trước trời rộng, sông dài
mà còn là nỗi buồn nhân thế, nỗi buồn trước cuộc đời
Tlại sự cô cạnh được thi sĩ tạo ra bằng thái
độ phủ nhận thực tại
Khổ 4 H/ả: Mây cao đùn núi bạc-> lấy lại ý của thơ
Đỗ Phủ-> tạo ấn tượng về sự hùng vĩ của thiên nhiên
H/ả : cánh chim(tương phản) hiện ra trước cảnh sông nước, mây trời bao la và hùng vĩ càng gợi nên sự bé nhỏ, đơn lẻ trong cảnh chiều tà gợi nỗi buồn xa vắng
NT: đối lập giữa cánh chim đơn độc nhỏ bé với vũ trụ bao la càng làm cho cảnh thiên nhiên rộng hơn, thoáng hơn, hùng vĩ hơn đặc biệt cũng buồn hơn
+ Hai câu cuối lấy lại có sáng tạo hai câu thơ Đường Thôi Hiệu nhìn khói sóng mà buồn nhớ quê; HC không thấy khói óng mà vẫn nhớ nhà
-> gợi nên nỗi buồn nhớ quê hương da diết hơn cháy bỏng hơn, thường trực hơn, vì thế
nó hiện đại hơn
Thiên nhiên buồn nhưng cũng thật tráng lệ Nhưng xuyên suốt bài thơ là một nỗi sầu nhân thế
Trang 5? Phân tích các yêu cầu
của đề
? Lập dàn ý cho đề văn
trên?
HSTL
HSTL
=> Tlại Bài thơ đậm chất Đường thi và hiện đại gợi sự cổ kính trang nghiêm, nhưng cũng thật gần gũi giản dị đối với mỗi người dân
VN Và xét ở một phương diện nào đấy tràng giang còn thể hiện t/c yêu nước thầm kín của nhà thơ
II/ Luyện đề
Đề 1: cảm nhận của em về khổ thơ sau:
“ Sóng gợn mấy dòng”
Tràng giang-HC
Đề 2: Bàn về bài Tràng giang-HC nhà
nghiên cứu Nguyễn Hoành Khung đã khẳng định:
" Bài thơ đã bộc lộ kín đáo mà thấm thía tình quê hương đất nước"
Anh chị hãy bình luận ý kiến trên
* Phân tích đề KB: NLVH ND: Bài thơ thể hiện kín đáo mà thấm thía tình quê hương đất nước
PVKT: Tràng Giang TT: PT, BL, CM
Đề 1
A/ Mở bài
Bài thơ “Tràng giang” là một bài thơ tiêu biểu nhất cho p/c vừa cổ điển vừa hiện đại của HC Bài thơ được trích trong tập Lửa thiêng Cả bài thơ là một nỗi buồn triền miên được gợi ra từ cảnh thiên nhiên đất trời sông nước mênh mang Trong đó khổ thơ đầu nỗi buồn được gợi ra từ cảnh sóng nước, con thuyền, củi một cành khô lạc mấy dòng B/ Thân bài
Hai câu thơ mở đầu:
NT: đối, điệp vần, từ láy, kết hợp nhịp ngát 4/3 có âm hưởng triền miên gợi buồn
H/ả: Sóng nước, và con thuyền không đi đôi với nhau mà tách rời nhau-> gợi sự rời rạc, thiếu liên kết
->Hai câu thơ mở đầu là hình ảnh sóng
Trang 6nước, con thuyền không đi đôi với nhau mà
có sự tách biệt nhau tạo nên một nỗi buồn của sự chia li, tan tác
Hai câu cuối NT: tiểu đối, kết hợp sử dụng những từ ngữ hình ảnh ẩn dụ giàu sức biểu cảm( sầu, củi một cành khô, lạc mấy dòng) -> gợi kiếp người nhỏ nhoi lạc lõng giữa dòng đời
-> Đó là một nỗi buồn sầu nhân thế đã thấm thía trong lòng NVTT và cảnh vật
Cả khổ thơ tạo nên sắc thái vừa cổ kính vừa hiện đại, đó là cảnh sông nước mênh mông đượm buồn
c/ KBài Cxúc ấn tượng của mỗi người về khổ thơ
HĐ 4: Hướng dẫn học bài ở nhà
- Chọn một ý trong dàn ý trên viết thành đoạn văn
- Tiết sau chuẩn bị: Đây thôn Vĩ Dạ