Hướng dẫn đọc diễn cảm - 5 học sinh nối tiếp nhau đọc 5 đoạn trong bài - Gv hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài - Gv đọc diễn cảm đoạn văn - Học sinh luyện đọc theo cặp [r]
Trang 1Tuần 19 Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm 2010
Tập đọc :Bốn anh tài
I Mục đích yêu cầu
- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài Đọc liền mạch các tên riêng
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể khá nhanh nhấn giọng ở những từ ngữ ca ngợi
tài năng, sức khoẻ nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu bé
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi tài năng, sức khoẻ nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn
cậu bé
II Các hoạt động dạy - học
A Phần mở đầu
- Gv giới thiệu 5 chủ điểm của sách Tiếng Việt 4 tập 2
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyên đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 5 đoạn của bài (2-3 lượt)
- Gv kết hợp hướng dẫn học sinh xem tranh để nhận ra từng nhân vật
- Hướng dẫn đọc từ, câu khó
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1-2 học sinh đọc cả bài
- Gv đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài
- Học sinh đọc thầm 6 dòng đầu câu truyện
+ Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây có gì đặc biệt?
(nhỏ người nhưng ăn một lúc hết 9 chõ xôi, 10 tuổi nhưng sức bằng trai tráng 18tuổi,
15tuổi nhưng tinh thông võ nghệ, có lòng thương dân chí lớn quyết trừ diệtcái ác )
+ Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu Khây ?
(Yêu tinh xuất hiện bắt người và xúc vật khiến làng bản tan hoang, nhiều nơi không
còn ai sống sót )
- Học sinh đọc đoạn còn lại
+ Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu tinh cùng những ai?
+ Mỗi người bạn có tài năng gì?
- Học sinh đọc lướt toàn truyện tìm hiểu chủ đề truyện
(ca ngợi tài năng, sức khoẻ nhiệt thàhn làm việc nghĩa cứu dân lành của bốn anh em
Trang 2Cẩu Khây)
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- 5 học sinh nối tiếp nhau đọc 5 đoạn trong bài
- Gv hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài
- Gv đọc diễn cảm đoạn văn
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 vài học sinh thi đọc trước lớp
“ Ngày xưa…trừ yêu tinh”
C Củng cố dặn dò
- Gv nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Đạo đức: Kính trọng,biếtơn người lao động(t1)
I Mục tiêu
- Học sinh có khả năng :
- Nhận thức vai trò quan trọng của người lao động
- Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đối với những người lao động
II Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
- Hướng dẫn đọc ghi nhớ của bài trước
- Nhận xét - đánh giá
B Dạy bài mới
1 Hoạt động 1: Thảo luận truyện sgk
* Mục tiêu: HS biết kính trọng người lao động qua truyện kể
* Tiến hành:
- Gv (1 học sinh) đọc truyện
- Học sinh thảo luận theo 2 câu hỏi trong sgk
*Gv kết luận : Cần phải kính trọng người lao động, dù là những người lao động bình
thường nhất
2 Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (bài 1 sgk)
* Mục tiêu:HS biết những việc làm nào của người lao động có ích, việc làm nào
có hại
*Tiến hành:
- Gv nêu yêu cầu bài tập
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Lớp trao đổi tranh luận
Trang 3*Gv kết luận: Nông dân, bác sĩ, người giúp việc, lái xe ôm, giám đốc công ty, nhà khoa
học, người đạp xích lô, giáo viên, kĩ sư tin học, nhà thơ đều là những người lao
động
(trí óc hoặc chân tay)
- Những người ăn xin, buôn bán phụ nữ, buôn bán ma túy không phải là người lao
động
vì những việc làm của họ không mang lại lợi ích thậm trí còn có hại cho xã hội
3 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài 2)
* Mục tiêu: Qua các bức tranh HS nêu được những việc làm có ích cho xã hội
* Tiến hành:
- Gv chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về một bức tranh
- Các nhóm làm việc
- Đại diện các nhóm trình bày, gv ghi lên bảng theo 3 cột
Stt Người lao động ích lợi mang lại cho xã hội
*Gv kết luận : Mọi người lao động đều mang lại lợi ích cho bản thân, gia đình và xã hội
4 Hoạt động 4: Làm việc cá nhân (bài 3)
* Mục tiêu:Qua bài tập HS tự bày tỏ ý kiến của mình
* Tiến hành:
- Gv nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh làm bài tập học sinh trình bày ý kiến
- lớp trao đổi bổ sung
*Gv kết luận: Việc làm a, c, d, đ, e, g là thể hiện sự kính trọng, biết ơn người lao
động
Các việc b, h là thiếu kính trọng người lao động
- 1-2 học sinh đọc ghi nhớ trong sgk
5 Hoạt động tiếp nối
- Gv nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài tập 5-6 sgk
Thứ ba ngày19 tháng 1 năm 2010
Tập đọc : truyện cổ tích về loài người
I Mục đích yêu cầu
- Đọc lưu loát toàn bài:
Trang 4- Đọc đúng các từ ngữ do ảnh hưởng của địa phương.
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng kể chậm, dàn trải, dịu dàng; chậm hơn ở hai câu thơ
kết bài
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Mọi vật được sinh ra trên trái đất này là vì con người, vì trẻ
em Hãy dành cho trẻ em mọi điều tốt đẹp nhất
- Học thuộc lòng bài thơ
II Các hoạt động dạy - học.
A Kiểm tra bài cũ
- 2 hs đọc truyện Bốn anh tài trả lời câu hỏi về nội dung truyện
- Nhận xét cho điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
- Hs nối tiếp nhau đọc 7 khổ thơ từ 2-3 lượt
- Gv kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ …
- Luyện đọc theo cặp
- 1-2 hs đọc cả bài
- Gv đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài
- Hs đọc thầm khổ thơ 1 trả lời câu hỏi
+ Trong câu chuyện cổ tích này, ai là người được sinh ra đầu tiên?
+ Lúc đó Trái Đất như thế nào?
(Chỉ toàn là trẻ con)
- Hs đọc thầm khổ thơ còn lại trả lời câu hỏi
+ Sau khi trẻ con sinh ra, vì sa cần có ngay Mặt Trời?
(Để trẻ nhìn cho rõ)
+ Sau khi trẻ sinh ra vì sao cần có ngay người mẹ?
(Vì trẻ cần tình yêu và lời ru, trẻ cần bồng bế chăm sóc)
+ Bố giúp trẻ những gì?
(Giúp trẻ hiểu biết, bảo trẻ … biết nghĩ )
+ Thầy giáo giúp trẻ những gì?
(Dạy trẻ học hành)
- Hs đọc thầm cả bài thơ, suy nghĩ, nói ý nghĩa của bài thơ này là gì?
(Thể hiện tình cảm yêu mến trẻ em
Gv: Bài thơ tràn đầy tình yêu mến đối với con người, với trẻ em Trẻ em cần được yêu
thương chăm sóc, dạy dỗ Tất cả những gì tốt đẹp nhất đều được dành cho trẻ em Mọi vật
mọi người sinh ra là vì trẻ em để yêu mến, giúp đỡ trẻ em
c Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- Hs từ ngữ khó đọc bài thơ
- Gv kết hợp hướng dẵn để hs tìm đúng giọng đọc của bài thơ, thể hiện diễn cảm
- Gv hướng dẵn hs cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ 4,5
Trang 5- Gv đọc mẫu
- Hs luyện đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Hs nhẩm và học thuộc lòng
- Hs thi học thuộc lòng từng khổ và cả bài thơ
C Củng cố dặn dò.
- Gv nhận xét giờ học
- Khen nhợi những hs học tập tốt
- Dặn học thuộc lòng bài thơ chuẩn bị bài sau
Kể chuyện : Bác đánh cá và gã hung thần
I Mục đích yêu cầu
- Dựa vào lời kể của gv và tranh minh hoạ
- Học sinh biết thuyết minh nội dung mối tranh bằng 1-2 câu
- Kể lại được kể chuyện
- Nắm được nội dung chuyện trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (Ca ngợi bác
đánh cá thông minh mưu trí đã thắng gã hung thần vô ơn bạc ác)
- Chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ cốt truyện
- Nghe bạn kể chuyện,nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II Các hoạt động dạy - học
1 Giới thiệu bài
2 Gv kể chuyện
- Gv kể lần 1, học sinh nghe, gv kết hợp giải nghĩa từ khó
- Gv kể lần 2, kết hợp tranh minh hoạ, học sinh nghe kết hợp nhìn tranh
3 Hướng dẫn học sinh thực hiện các yêu cầu của bài tập
a Tìm lời thuyết minh cho mỗi trạnh bằng 1-2 câu
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
- Gv dàn lên bảng 5 tranh minh hoạ
- Học sinh suy nghĩ nói lời thuyết minh cho5 tranh
- Lớp và gv nhận xét
- Gv viết nhanh dưới mỗi tranh 1 lời thuyết minh
b Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2-3
- Kể chuyện trong nhóm học sinh kể từng đoạn câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp
- 2-3 nhóm học sinh (mỗi nhóm 2 em) tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện
- Một vài học sinh thi kể toàn bộ câu chuyện
Trang 6(mỗi nhóm học sinh, mỗi học sinh kể xong đều nói ý nghĩa câu chuyện hoặc đối thoại
cùng cô giáo và các bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện)
Ví dụ : Nhờ đâu mà bác đánh cá nghĩ ra mưu kế khôn ngoan để lừa con quỷ
- Lớp và gv nhận xét bình chọn nhóm, cá nhân kể chuyện hay nhất
4 Củng cố dặn dò
- Gv nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
Thứ tư ngày 20 tháng 1 năm 2010
Luyện từ và câu: Chủ ngữ trong câu kể: Ai làm gì?
I Mục đích yêu cầu
- Hiểu được cấu tạo, ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
- Biết xác định chủ ngữ trong câu, biét đặt câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn
II Các hoạt động dạy - học
1 Giới thiệu bài
2 Phần nhận xét
- 1 học sinh đọc nội dung bài tập Lớp đọc thầm lại đoạn văn
- Từng cặp trao đổi trả lời lần lượt 3 câu hỏi
- Gv dán 2-3 tờ phiếu lên bảng mời 2-3 học sinh lên bảng làm bài
Các câu kể Ai làm gì? ý nghĩa CN Loại từ làm CN
1 Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi
mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ
2 Hùng đút vội khẩu súng vào túi quần
chạy biến
3 Thắng mếu máo nấp vào sau lưng Tiến
4 Em liền nhặt một cành xoan xua đàn
ngỗng ra xa
5 Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ
chạy miết
Chỉ con vật Chỉ người Chỉ người Chỉ người Chỉ con vật
Cụm danh từ tạo thành
Danh từ tạo thành Danh từ
Danh từ Cụm danh từ
3 Phần ghi nhớ
- 3-4 học sinh đọc nội dung ghi nhớ sgk
4 Phần luyện tập
*Bài tập 1: (Tổ chức tương tự như bài trên)
- Câu kể Ai làm gì trong đoạn văn trên
Câu 3 Trong rừng chim chóc hót véo von
Câu 4 Thanh niên lên rẫy
Câu 5 Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước
Câu 6 Em nhỏ đùa vui trước sân nhà
Câu 7 Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần
*Bài tập 2:
Trang 7- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Mỗi học sinh đặt 3 câu với các từ ngữ đã cho làm chủ ngữ
- Từng cặp học sinh đổi bài chữa lỗi cho nhau
- Học sinh nối tiếp nhau đọc câu văn mình đặt
- Lớp cùng gv nhận xét
VD: Các chú công nhân đang khai thác trong hầm sâu
Mẹ em luôn dạy sớm lo bữa sáng cho cả nhà
Chim sơn ca bay vút lên bầu trời xanh thẳm
* Bài tập 3:
- Học sinh đọc yêu cầu của bài, quan sát tranh minh họa
- 1 học sinh khá giỏi làm mẫu nói 2-3 câu về hoạt động của người và của vật được miêu
tả trong tranh
- Lớp suy nghĩ làm việc cá nhân
- Học sinh nối tiếp nhau đọc đoạn văn
- Lớp và gv nhận xét
5 Củng cố dặn dò
- Học sinh nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
- Chuẩn bị bài sau
Kĩ thuật: Lợi ích của việc trồng rau, hoa
I Mục tiêu
- Hs biết được ích lợi của việc trồng rau, hoa
- Yêu thích công việc trồng rau, hoa
II Các hoạt động dạy - học.
1 Giới thiệu bài
- Gv nêu mục tiêu giờ học
2 Hoạt động 1: Gv hướng dẵn hs tìm hiểu về lợi ích của việc trồng rau, hoa.
- Gv treo tranh hình 1 sgk hs quan sát tranh trả lời câu hỏi
+ Em hãy nêu lợi ích của việc trồng rau, hoa?
(rau được làm thức ăn …)
+ Gia đình em thường sử dụng những loại rau nào làm thức ăn?
(Rau muống, rau su hào, rau bắp cải …)
+ Rau được sử dụng như thế nào trong bữa ăn hàng ngày ở gia đình em?
(Được chế biến thành các món ăn như sào, luộc, nấu ăn với cơm)
+ Ngoài ra rau còn được sử dụng để làm gì?
(Đem bán, xuất khẩu, chế biến thực phẩm…)
- Gv nhận xét tóm tắt ý trả lời của hs và bổ sung
* Kết luận:Rau có nhiều loại khác nhau Có loại rau lấy lá, có loại rau lấy củ, quả
…
Trang 8Trong rau có nhiều loại vi ta min và chất xơ có tác dụng tốt cho cơ thể con người vàgiúp
cho việc tiêu hoá được dể dàng Vì vậy, rau là thực phẩm quen thuộc và không thể
thiếu được trong bữa ăn hàng ngày của chúng ta
- Gv hướng dẵn hs quan sát hình 2 sgk và đặt câu hỏi tương tự như trên
- Gv nhận xét câu trả lời của hs và kết luận theo nội dung sgk
- Gv gợi ý cho hs liên hệ thực tế
3 Hoạt động 2: Gv hướng dẵn hs tìm hiểu điều kiện, khả năng phát triển cây rau,
hoa ở nước ta
- Gv chia nhóm Hs thảo luận theo nội dung 2 sgk
+ Nêu đặc điểm khí hậu của nước ta? (khí hậu nhiệt đới gió mùa)
- Gv: Các điều kiện về khí hậu, đất đai ở nước ta rất thuận lợi cho cây rau, hoa phát
triển quanh năm (gv nêu VD: rau muống, rau ngót, sà lách, su hào, bắp cải, …) Đời sống càng cao thì nhu cầu sử dụng rau, hoa của con người càng phát triển
ở nước ta có nhiều loại rau, hoa tương đối dễ trồng như rau muống, rau cải, … Mỗi chúng ta đều có thể trồng được rau hoặc hoa
- Hs trả lời câu hỏi cuối bài
- Gv liên hệ nhiệm vụ của hs phải học tập tốt để nắm vững kĩ thuật gieo trồng, chăm sóc
rau, hoa
3 Củng cố dặn dò
- Nhắc lại lợi ích của việc trồng rau, hoa
- Gv nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị bài sau
Thứ năm ngày 21 tháng 1 năm 2010
Tập làm văn:
Luyện tập xây dựng mở bài trong bài văn
miêu tả đồ vật
I Mục đích yêu cầu
- Củng cố nhận thức về hai kiểu mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả đồ vật
- Thực hành viết đoạn mở bài cho một bài văn tả đồ vật theo hai cách trên
II Các hoạt động dạy - học.
A Kiểm tra bài cũ
Trang 9+ Có mấy cách mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật.
- Gv nhận xét và mở bảng phụ đã viết sẵn 2 cách mở bài
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
- Gv nêu mục đích yêu cầu bài học
2 Hướng dẵn hs luyện tập
*Bài tập 1:
- 2 hs nối tiếp nhau đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại từng đoạn mở bài, trao đổi cùng bạn, so sánh tìm điểm giống nhau
và khác nhau của các đoạn mở bài
- Hs phát biểu ý kiến
- Cả lớp và gv nhận xét kết luận
*Bài tập 2:
- 1 hs đọc bài
- Hs đọc yêu cầu của bài tập, gv nhắc hs
- Bài tập này yêu cầu các em chỉ viết đoạn mở bài cho bài văn miêu tả cái bàn học của
em
- Các em phải viết 2 mở bài theo hai cchs khác nhau
- Hs viết bài vào nháp 3 hs viết vào phiếu
- Gv mời 3 hs viết bài vào phiếu lên dán phiếu trên bảng lớp, đọc kết quả
- Cả lớp và gv nhận xét, bình chọn những bạn viết được đoạn mở bài hay nhất
C Củng cố dặn dò.
- Gv nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị bài sau
Chính tả : Kim tự tháp Ai Cập
I Mục đích yêu cầu
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn
- Làm đúng các bài tập phân biệt những từ nữg có âm vần dễ lẫn
II Các hoạt động dạy - học
A Phần mở đầu
Trang 10- Gv nêu gương một số học sinh viết chữ đẹp, có tư thế ngồi viết đúng
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
- Gv nêu mục đích yêu cầu tiết học
2 Hướng dẫn nghe viết
- Gv đọc mẫu bài một lượt
- Học sinh theo dõi trong sgk
- Học sinh đọc thầm đoạn văn chú ý những chữ cần viết hoa, những từ ngữ dễ viết sai
+ Đoạn văn nói lên điều gì?
(ca ngợi Kim tự tháp là một công trình kiến trúc vĩ đại của người Ai cập cổ đại )
- Gv đọc bài cho hs viết bài
- Gv đọc lại toàn bài cho học sinh soát lõi
- Gv chấm chữa 7-10 bài trong khi đó từng cặp học sinh đổi vở soát lỗi cho nhau
- Gv nhận xét chung
3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
*Bài 2:
- Gv nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh đọc thầm đoạn văn, làm bài tập vào vở bài tập
- Gv dán 3-4 phiếu khổ to, mời 3-4 nhóm thi tiếp sức
- Lớp và gv nhận xét bài của mỗi nhóm, chốt lại lời giải đúng
- Hs chữa bài vào vở
Sinh – biết – biết – sáng – tuyệt, xứng
*Bài 3: Lựa chọn
- Gv nêu yêu cầu bài tập
- Chọn bài tập cho lớp
- Học sinh làm bài vào vở bài tập
Sáng sủa sắp sếp
Sản sinh tinh xảo
Sinh động bổ sung
C Củng cố dặn dò
- Gv nhận xét giờ học
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau
Thứ sáu ngày 22 tháng 1 năm 2010
Luyện từ và câu : Mở rộng vốn từ: Tài năng
I Mục đích yêu cầu
Trang 11- Mở rộng vốn từ của hs thuộc chủ điểm trí tuệ, tài năng Biết sử dụng các từ ngữ
đã học
- Biết được một số câu tục ngữ gắn với chủ điểm
II Các hoạt động dạy - học.
A Kiểm tra bài cũ
- Hs nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết luyện từ và câu trước
- Hs làm bài tập 3 gv nhận xét cho điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
- Gv nêu mục đích yêu cầu giờ học
2 Hướng dẵn hs làm bài tập
*Bài tập1:
- Hs đọc nội dung bài tập 1 (đọc cả mẫu)
- Cả lớp đọc thầm trao đổi nhóm
- Đại diện các nhóm thi trình bày kết quả
- Trọng tài và gv nhận xét tính điểm, chốt lại lời giải đúng
- Cả lớp làm bài vào vở theo lời giải đúng
+Tài có nghĩa là có khả năng hơn người bình thường: tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài ba,
tài đức, tài năng
+Tài có nghĩa là tiền của: tài nguyên, tài trợ, tài sản
*Bài tập 2:
- Gv nêu yêu cầu bài tập
- Mỗi hs tự đặt một câu với một từ ngữ ở bài tập 1 1 -3 hs lên bảng
- Hs tiếp nối nhau đọc nhanh câu của mình Gv nhận xét
VD: Bùi Xuân Phái là một hoạ sĩ tài năng
*Bài tập 3:
- Hs đọc yêu cầu của bài
- Gv gợi ý Hs suy nghĩ, làm bài cá nhân
- Hs phát biểu ý kiến
- Cả lớp và gv nhận xét, kết luận ý kiến đúng
Câu a: Người ta là hoa đất
Câu b: Nước lã mà vã lên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
*Bài tập 4:
- Gv giúp hs hiểu nghĩa bóng
Câu a: Ca ngợi con người là tinh hoa là thứ quý giá nhất của trái đất
Câu b: Có tham gia hoạt động làm việc mới bộc lộ được khả năng của mình
Câu c: Ca ngợi những con người từ hai bàn tay trắng nhờ có tài có trí có nghị lực
đã làm
lên việc lớn