1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Kinh nghiệm: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học

10 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 198,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc sử dụng kết quả học tập ñể ñánh giá, xếp loại học sinh : Trong những năm vừa qua, việc sử dụng kết quả học tập ñể ñánh giá xếp loại học sinh còn có trường hợp tùy tiện như: -Có trườ[r]

Trang 1

-

A PHẦN MỞ đẦU

Như chúng ta ựều biết, công cuộc ựổi mới giáo dục chỉ thu ựược kết quả mong muốn khi nó ựược thực hiện theo một quan ựiểm tiếp cận tổng hợp, ựồng

bộ trên cả bốn lĩnh vực: mục tiêu, nội dung, phương pháp và ựánh giá giáo dục

Nước ta ựang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ựại hóa, yêu cầu về nguồn nhân lực ựang thay ựổi nhanh chóng Chắnh sự thay ựổi ựó ựòi hỏi ngành giáo dục và ựào tạo phải cung cấp cho xã hội ựội ngũ người lao ựộng có những năng lực và phẩm chất mới ựể ựáp ứng những nhiệm vụ mới, và do ựó, mục tiêu giáo dục ựào tạo con người ở các bậc học trong ngành giáo dục phải ựổi mới ựể ựáp ứng với tình hình

Kéo theo sự thay ựổi về mục tiêu là sự thay ựổi về nội dung giáo dục và

sự thay ựổi về phương pháp giảng dạy Song làm thế nào ựể biết mục tiêu ựặt ra ựạt ựược hay ựạt ựược ở mức nào trong từng bước ựi của quá trình ựổi mới, làm thế nào ựể có thể trả lời câu hỏi phải làm gì ựể thực hiện ựược những mục tiêu ựặt ra nhưng chưa ựạt ựược trong quá trình thực hiện, cần phải có cách thức ựánh giá mới thắch ứng với việc quản lý mục tiêu mới Vì vậy ựổi mới hoạt ựộng ựánh giá giáo dục một mặt là hệ quả của sự ựổi mới mục tiêu, mặt khác lại

là hoạt ựộng quản lý nhằm góp phần thúc ựẩy quá trình thực hiện mục tiêu

đánh giá giáo dục là một lĩnh vực chuyên môn rộng bao gồm nhiều lĩnh vực, bộ phận đánh giá kết quả học tập của học sinh thể hiện trong từng môn học và trong từng hoạt ựộng; ựánh giá toàn diện học sinh trên các mặt giáo dục : ựức , trắ, thể,mĩ Nói cách khác, ựánh giá kết quả học tập của học sinh là một quá trình thu thập, phân tắch và xử lý các thông tin về kiến thức, kỹ năng, thái ựộ của học sinh theo mục tiêu của môn học( hoặc hoạt ựộng) nhằm ựề xuất các giải pháp ựể thực hiện các mục tiêu của môn học( hoặc hoạt ựộng) ựó

Tuy nhiên trong thời gian qua, việc kiểm tra, ựánh giá kết quả học tập của học sinh ở bậc tiểu học từng lúc, từng nơi có nhiều ựiểm bất cập cần phải khắc phục Sau nhiều ựợt kiểm tra, khảo sát tại tất cả các trường tiểu học trong toàn huyện về việc ựánh giá kết quả học tập của học sinh( nhất là từ năm học

2002-2003 ựến nay), tôi ựã phát hiện ra một số bất cập, tìm nguyên nhân và ựề xuất một số biện pháp khắc phục việc kiểm tra, ựánh giá xếp loại học sinh sau ựây :

Trang 2

B- NỘI DUNG :

1 Thực trạng của việc kiểm tra, ựánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường tiểu học tại ựịa phương :

1.1 Việc ra ựề kiểm tra ựịnh kỳ :

Theo sự chỉ ựạo của Bộ Giáo dục và đào tạo, hiệu trưởng trường tiểu học

có trách nhiệm ra ựề kiểm tra ựịnh kỳ cho tất cả các khối lớp của trường mình Tuy nhiên, khi ra ựề kiểm tra ựịnh kỳ ở trường tiểu học, thường xuất hiện hai xu hướng sau :

- Thứ nhất : Hiệu trưởng giao trách nhiệm cho khối trưởng ra ựề kiểm tra ựịnh kỳ cho khối mình phụ trách; hiệu trưởng chỉ chịu trách nhiệm duyệt ựề kiểm tra Vì khối trưởng là giáo viên chủ nhiệm một lớp nên việc ỘmớmỢ ựề cho học sinh lớp mình chủ nhiệm rất dễ xảy ra Khi ựó, xảy ra chuyện lộ ựề là một ựiều tất yếu

- Thứ nhì : Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng trực tiếp ra ựề kiểm tra Vì không trực tiếp giảng dạy nên khi ra ựề kiểm tra có khi quá dễ, có khi lại quá khó, vượt qua chuẩn quy ựịnh

- đối với các môn như Lịch sử- địa lý, Khoa học của lớp 4 và 5, các khối trưởng, Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng cho ựề cương ôn tập là những câu hỏi hết sức cụ thể, có ựáp án và pho to cho mỗi học sinh một bản Học sinh chỉ việc về nhà học thuộc ựáp án; khi kiểm tra, nội dung ựề kiểm tra là một trong số các câu hỏi ựã ựược ôn tập, các em chỉ việc chép lại nội dung ựã ựược học thuộc lòng vào giấy kiểm tra Lối ôn tập và kiểm tra như trên ựã khuyến khắch kiểu học hời hợt, học tủ của học sinh Kết quả bài kiểm tra như thế chắc chắn không phản ánh ựược toàn diện khả năng học tập của học sinh

- đối với các môn ựược ựánh giá bằng ựịnh tắnh thì xuất hiện tình trạng: giáo viên ựánh giá không kịp thời hoặc Ộtắch cựcỢ ựánh giá quá sớm so với chương trình học Thường sau khi học xong một phần, giáo viên tự ra ựề kiểm tra và chấm ựiểm Nêú em nào ựạt từ ựiểm 5 trở lên thì giáo viên tắch vào cột tương ứng trong sổ ựiểm Nhiều trường hợp, Ban giám hiệu ra ựề kiểm tra ựịnh

kỳ cuối kỳ cho các môn học ựược ựánh giá bằng ựịnh tắnh

- Việc chấm, chữa bài của giáo viên còn hời hợt Giáo viên chỉ ghi ựiểm

mà không sửa bài, không nhận xét về kết quả bài làm của học sinh Học sinh chỉ biết mình ựược số ựiểm ựó mà không biết vì sao như vậy; còn nhiều trường hợp giáo viên còn tùy tiện nâng ựiểm trong bài làm của học sinh Vẫn còn nhiều trường hợp học sinh viết sai, giáo viên sửa lại cũng sai

- Có nhiều trường hợp giáo viên chỉ căn cứ vào việc bắt lỗi của học sinh

ựể dựa vào ựó ựể cho ựiểm( ựối với phân môn Chắnh tả) mà không rà soát lại xem học sinh ựã bắt lỗi chắnh xác hay không

Trang 3

- Việc chấm bài hời hợt kéo theo việc trả bài cũng qua loa ðối với các tiết trả bài Tập làm văn và trả bài kiểm tra ñịnh kỳ, giáo viên chỉ phát cho học sinh xem kết quả của mình ñạt ñược, rồi thu lại bài ñể lưu Học sinh không ñược giáo viên hướng dẫn ñể nhận biết những sai sót của mình trong bài làm

- ðối với trẻ khuyết tật học hòa nhập : thông thường bị lãng quên hoặc có ñánh giá thì cũng chiếu lệ; hoặc là ñể ở lại lớp hoặc cho 5 ñiểm ñể học sinh ñược lên lớp trên

- ðối với việc ñánh giá hạnh kiểm: Giáo viên ñánh giá theo cảm tính chủ quan mà không có chứng cứ nào chứng minh học sinh ñó ñã thực hiện ñược các căn cứ của 4 nhiệm vụ học sinh phải thực hiện ở trường tiểu học Nhiều trường hợp, giáo viên nhầm 02 nhiệm vụ ñầu là của học kỳ I, 02 nhiệm vụ sau là của học kỳ II nên chỉ tích theo sự nhầm lẫn ñó

1.2 Việc sử dụng kết quả học tập ñể ñánh giá, xếp loại học sinh :

Trong những năm vừa qua, việc sử dụng kết quả học tập ñể ñánh giá xếp loại học sinh còn có trường hợp tùy tiện như:

-Có trường hợp Ban giám hiệu dùng Học lực môn năm của từng môn ñược ñánh giá bằng ñịnh lượng ñể xét lên lớp hoặc thi lại của học sinh mà không căn cứ vào ñiểm thi học kỳ II của học sinh ( học sinh có ñiểm kiểm tra cuối học kỳ II ñạt ñiểm 7, ñiểm 8 nhưng Học lực môn năm ñạt dưới 5 ñều phải thi lại )

- Nhiều học sinh có ñiểm kiểm tra ñịnh kỳ quá chênh lệch so với các ñiểm kiểm tra thường xuyên, nhưng giáo viên không báo ñể Ban giám hiệu tổ chức cho số học sinh này kiểm tra lại ñể xác ñịnh lại học lực thực chất của học sinh Hoặc khi giáo viên ñã báo cáo nhưng Ban giám hiệu viện lý do bận nhiều việc nên không tổ chức kiểm tra lại

2 Nguyên nhân của những thực trạng trên :

2.1.Về phía Ban giám hiệu :

-Ban giám hiệu chưa chịu khó ñọc và nghiên cứu các văn bản chỉ ñạo chuyên môn của ngành, nhất là không nghiên cứu kỹ Quyết ñịnh số 30/2005/Qð-BGD&ðT ngày 30/9/2005 của Bộ Giáo dục và ñào tạo về việc ban hành Quy ñịnh ñánh giá và xếp loại học sinh tiểu học

- Khi tham gia các buổi sinh hoạt chuyên môn, không chịu ghi chép nên khi về trường không triển khai hết tinh thần chỉ ñạo chuyên môn của ngành ñến từng giáo viên

- Ban giám hiệu chưa chịu khó trong việc nghiên cứu nội dung chương trình; chưa nắm vững các yêu cầu cơ bản về việc ra ñề kiểm tra trắc nghiệm khách quan ở bậc học( nhất là chưa lập ma trận cho các ñề kiểm tra)

Trang 4

- Chưa xuất phát từ thực tế học sinh của trường mình ựể ra ựề kiểm tra cho phù hợp dựa trên cơ sở khung chương trình ựã ựược Bộ Giáo dục ban hành theo Quyết ựịnh số 16/2006/Qđ-BGDđT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo

- Việc triển khai các văn bản chỉ ựạo chuyên môn trong hội ựồng giáo viên chưa thấu ựáo; thông thường chỉ ựọc qua một lượt mà chưa tiến hành tổ chức nghiên cứu kỹ văn bản Một số văn bản quan trọng có tắnh chỉ ựạo lâu dài như : Quyết ựịnh số 30/2005/Qđ-BGD&đT ngày 30/9/2005 của Bộ Giáo dục

và ựào tạo về việc ban hành Quy ựịnh ựánh giá và xếp loại học sinh tiểu học; công văn 896/BGD&đT Ờ GDTH ngày 13/02/2006 của Bộ Giáo dục và ựào tạo

về việc hướng dẫn ựiều chỉnh việc dạy và học cho học sinh tiểu học có trường vẫn chưa pho to ựến tay giáo viên

2.2 Về phắa giáo viên :

- Chưa chịu khó trong việc nghiên cứu , tiếp thu các văn bản chỉ ựạo chuyên môn của ngành

- Chưa có sự năng ựộng thay ựổi tư duy trong việc ựánh giá kết quả học tập của học sinh, nhất là số giáo viên lớn tuổi Chắnh họ lại là lực lượng lôi kéo

số giáo viên trẻ ựi theo mình, làm cho tiến ựộ ựổi mới diễn ra chưa nhanh ựược

Giáo viên còn ngại trong việc lập một số sổ theo dõi quá trình học tập của học sinh, nhất là sổ nhật ký giáo viên

Nhiều giáo viên năng lực sư phạm còn hạn chế, chưa có ý thức vươn lên,

do ựó việc tiếp thu cái mới dẫn ựến việc ựánh giá kết quả học tập của học sinh chưa chắnh xác, chưa kịp thời

3 Một số giải pháp khắc phục :

3.1 Phòng Giáo dục :

Tổ chức tập huấn cho cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán của tất cả các trường tiểu học về cách ựánh giá xếp loại học sinh

Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện việc ựánh giá xếp loại học sinh trên tất cả các loại hồ sơ của giáo viên và kể cả vở và bài làm của học sinh

Phát hiện và nhân rộng ựiển hình tiên tiến trong toàn ngành ựối với những giáo viên thực hiện tốt, có nhiều sáng kiến

Tổ chức các chuyên ựề xung quanh việc ựánh giá xếp loại học sinh do các trường viết và trình bày như : vấn ựề sổ nhật ký của giáo viên; vấn ựề phê, nhận xét trong học bạ của học sinh; vấn ựề ra ựề kiểm tra trắc nghiệm khách quan; vấn ựề chấm chữa, và trả bài của giáo viên

3.2 Ban giám hiệu :

3.2.1 Việc ra ựề kiểm tra ựịnh kỳ :

Trang 5

Theo yêu cầu của việc ñổi chương trình sách giáo khoa, việc ra ñề kiểm tra thường xuyên và ñịnh kỳ cũng thay ñổi theo, nhất là kiểm tra ñịnh kỳ ñối với các môn ñược ñánh giá bằng ñịnh lượng Khác với cách ra ñề cũ, cách ra ñề hiện thời không chỉ có tự luận mà còn rất chú trọng ñến hình thức trắc nghiệm

khách quan ( Trong bài viết này chỉ trao ñổi về kiểu ñề trắc nghiệm khách quan)

Vì thế, Ban giám hiệu – người trực tiếp chịu trách nhiệm về ñề kiểm tra phải xây dựng công cụ ñánh giá kết quả học tập của học sinh ðể xây dựng ñược một ñề kiểm tra có chất lượng cần phải thực hiện các bước sau:

- Một là, phải xác ñịnh mục ñích, yêu cầu của công cụ ñánh giá:

- Hai là, phải xác ñịnh mục tiêu dạy học: ñể xây dựng công cụ tốt cần liệt kê chi tiết mục tiêu dạy học, thể hiện các hành vi hay năng lực cần phát triển ở học sinh( kiến thức, kỹ năng, thái ñộ) Mục tiêu phải sát với yêu cầu về mức ñộ kiến thức, kỹ năng của chương trình

- Ba là, phải thiết lập ma trận hai chiều: Lập một bảng có hai chiều, một chiều thường là nội dung hay mạch kiến thức chính cần ñánh giá, một chiều là mức ñộ nhận thức của học sinh Lĩnh vực nhận thức của học sinh thường ñược ñánh giá theo các mức ñộ của thang nhận thức Blom Trong mỗi ô là số lượng câu hỏi và hình thức câu hỏi.Quyết ñịnh số lượng câu hỏi cho từng mục tiêu tùy thuộc vào mức ñộ quan trọng của mục tiêu ñó và thời gian làm bài

Cần xác ñịnh rõ số ñiểm cho từng mạch kiến thức, cho từng hình thức câu hỏi( nếu kết hợp cả hai hình thức trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận) trong một ñề kiểm tra Mắt khác cũng cần xác ñịnh tỉ lệ ñiểm cho từng mức ñộ nhận thức ( Nhận biết- Thông hiểu- Vận dụng) cho hợp lý; xác ñịnh số lượng câu hỏi cho từng ô trong ma trận ( số ñiểm cho từng câu hỏi trắc nghiệm khách quan là như nhau) Ví dụ ra một ñề kiểm tra Tiếng Việt lớp 5 ( cuối

năm) – Phần ñọc hiểu, luyện từ và câu

Phân bố câu hỏi TS Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Nội dung kiểm tra câu

(Câu hỏi dễ)

(Câu hỏi trung bình) ( Câu hỏi khó)

ðọc

ñoạn

ñọc

Nhận biết chi tiết có giá trị nghệ

theo

Trang 6

Phân bố câu hỏi TS Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Nội dung kiểm tra câu

(Câu hỏi dễ)

(Câu hỏi trung bình) ( Câu hỏi khó)

Và Nghĩa của thành ngữ, tục ngữ 1 1

- Bốn là, thiết kế câu hỏi theo ma trận : Dựa vào hệ thống mục tiêu dạy học

ñã xác ñịnh ở bước 2 ñể xây dựng câu hỏi Trong hình thức câu hỏi TNKQ có

những dạng sau :

a/Dạng câu trắc nghiệm trả lời ngắn : ( gồm câu hỏi với lời giải ñáp ngắn hoặc một phát biểu chưa hoàn chỉnh với một hoặc nhiều chỗ ñể trống - kiểu ñiền khuyết ) Yêu cầu của loại này là :

Câu hỏi phải nêu bật ñược ý muốn hỏi, tránh dài dòng; ñáp án ngắn gọn,

ý nghĩa rõ ràng, phù hợp với ngữ cảnh

b/ Dạng câu trắc nghiệm ñúng sai : Yêu cầu cơ bản của loại này là phải : Câu hỏi tránh dài dòng, phức tạp, tránh chung chung, mơ hồ, không lấy câu hỏi nguyên văn từ sách giáo khoa; số lượng câu trắc nghiệm ñúng và câu trắc nghiệm sai nên bằng nhau; không dùng câu phủ ñịnh, nhất là phủ ñịnh kép( phủ ñịnh của phủ ñịnh)

c/ Dạng trắc nghiệm ñối chiếu cặp ñôi : Yêu cầu của loại này là :

Lời chỉ dẫn phải rõ ràng; số lượng các ñáp án phải nhiều hơn số lượng các mục ở bảng truy; các mục ñược ghép không nên quá nhiều

d/ Dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Yêu cầu của loại này là :

Không dùng các câu hỏi phủ ñịnh; tránh tạo ra các phương án trả lời quá phân biệt tạo ra những tiết lộ cho ñáp án; cần tạo các phương án sai khó phân biệt, mỗi phương án nên chỉ có 1 ý, chỉ tạo ra 1 phương án ñúng nhất ñể học sinh lựa chọn; tránh phương án trả lời mơ hồ, phương án này bao hàm phương

án khác

3.2.2 Việc chỉ ñạo kiểm tra của Ban giám hiệu, của tổ khối trưởng :

- Thường xuyên dự giờ, kiểm tra, phân công người kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn ñể kịp thời ñiều chỉnh những lệch lạc trong việc

Trang 7

ñánh giá xếp loại học sinh, nhất là các tiết trả bài Tập làm văn, trả bài kiểm tra ñịnh kỳ

-Tập huấn triển khai lại các chuyên ñề ñã ñược triển khai tại cấp huyện cho giáo viên của trường mình

- Tập huấn triển khai các văn bản chỉ ñạo của ngành phải cụ thể, tập trung

ñi vào chiều sâu

- ðối những văn bản chỉ ñạo lâu dài và cần thiết, nhà trường phải pho to ñến tận tay giáo viên ñể họ có ñiều kiện nghiên cứu sâu hơn

- Tổ chức chấm bài kiểm tra ñịnh kỳ của khối theo ñúng quy trình, lập danh sách số học sinh có ñiểm kiểm tra ñịnh kỳ bất thường so với kiểm tra thường xuyên ñề nghị với Ban giám hiệu tổ chức cho số ñối tượng này kiểm tra lại

3.3.ðối với giáo viên :

- Nghiên cứu kỹ các văn bản của ngành về chỉ ñạo chuyên môn, trong ñó ñặc biệt nghiên cứu kỹ Quyết ñịnh số 30/2005/Qð-BGD&ðT ngày 30/9/2005 của Bộ Giáo dục và ñào tạo về việc ban hành Quy ñịnh ñánh giá và xếp loại học sinh tiểu học

- Mỗi giáo viên phải có nhật ký theo dõi quá trình học tập của học sinh, nhất là các môn ñược ñánh giá bằng ñịnh tính và việc ñánh giá, xếp loại hạnh kiểm (Mặc dù trong số chủ nhiệm ñã có phần theo dõi từng học sinh, song dung lượng quá ít nên không thể ghi hết quá trình học tập của học sinh ñược) Trong

sổ này, giáo viên cần dành cho mỗi em ít nhất là 01 trang sổ ñể ghi lại những thông tin về quá trình học tập của học sinh, nhất là ñối với học sinh học yếu, kém ðây là cơ sở ñể giáo viên theo dõi, ñiều chỉnh quá trình dạy học của mình

và ghi nhận xét vào học bạ cuối mỗi năm học

Như ñã nói ở phần thực trạng, vì không có cơ sở theo dõi nên giáo viên ñánh giá học sinh( nhất là về hạnh kiểm) theo cảm nhận chủ quan, dễ dẫn ñến tình trạng “ cá mè một lứa” ðây cũng là cơ sở ñể Ban giám hiệu theo dõi quá trình giảng dạy của giáo viên

ðể làm ñược ñiều ñó, giáo viên cần có hiểu biết sâu về nội dung và mục tiêu học tập mà học sinh cần lĩnh hội; tình yêu nghề và lòng quan tâm ñến học sinh Giáo viên cần qua sát kỹ các hành vi, thái ñộ học tập của học sinh; nhận ra những tiến bộ của học sinh; dành thời gian chọn từ ngữ ñể viết các lời nhận xét

cụ thể ñối với từng học sinh

- Việc chấm chữa bài của giáo viên trong bài làm của học sinh cũng cần ñược khắc phục một cách triệt ñể Giáo viên chấm bài phải khách quan, trung thực Bài chấm của giáo viên không chỉ ghi ñiểm một cách chính xác mà phải nhận xét cụ thể, rõ ràng vào bài làm của học sinh Nhận xét này không thể ghi : Giỏi, Khá, Yếu mà lời phê của giáo viên phải giúp cho học sinh thấy ñược các

Trang 8

em ựã làm ựược gì, sai ở ựiểm nào, cần khắc phục những gì, phát huy những ựiểm mạnh nào Có như vậy, học sinh mới rút ra ựược những bài học quý cho bản thân, mới có hướng vươn lên

Cùng ựạt ựiểm 6 như nhau nhưng hai bài phải có cách nhận xét khác nhau Vì có thể với em này là sự cố gắng, nỗ lực vươn lên trong học tập; còn với em kia là dấu hiệu của sự chững lại hoặc sa sút về học tập ở bộ môn

Tuy nhiên trong quá trình chấm bài kiểm tra thường xuyên, tùy theo ựối tượng học sinh, tùy từng lúc mà giáo viên có thể nâng ựiểm cho học sinh điều này không ựồng nghĩa với việc chạy theo thành tắch mà là sự ựộng viên, khắch

lệ những học sinh yếu kém tự tin, cố gắng vươn lên trong qua trình học tập về sau của mình Tuy nhiên sự nâng ựiểm này cũng có giới hạn nhất ựịnh chứ không thể tùy tiện ựược Vì nếu nâng ựiểm tùy tiện sẽ làm thui chột ý chắ vươn lên của học sinh, và cũng có thể gây phản ứng từ phắ học sinh

- Việc nhận xét cuối năm vào học bạ của học sinh không ghi chung chung

theo kiểu : Ngoan, hiền, hoặc lễ phép, biết vâng lời thầy cô giáo ( Hạnh kiểm );

Chưa chịu khó học tập, hoặc học giỏi, chăm ( Học lực) mà phải ghi thể hiện

ựược những ựiểm mạnh và cả những ựiểm yếu cần khắc phục tùy theo từng ựối tượng trẻ

3.4.đối với học sinh khuyết tật học hòa nhập :

a Quan ựiểm ựánh giá trẻ khuyết tật :

Khi ựánh giá TKT cần lưu ý ựến kỹ năng xã hội, kỹ năng sống hòa nhập xã hội

; cần ựộng viên, huy ựộng những khả năng còn lại của trẻ ựể phát huy tắnh tắch cực, hạn chế những ựiểm yếu của trẻ; phải ựánh giá theo khả năng,nhu cầu và sự tiến bộ

của trẻ đánh giá công bằng nhưng không cào bằng

Với trẻ khuyết tật nhẹ ựược ựánh giá như trẻ bình thường Trẻ khuyết tật nặng, tùy theo dạng tật, mức ựộ tật, cần vận dụng một cách linh hoạt và sáng tạo trong ựánh giá ựể ựộng viên, khắch lệ trẻ ựạt kết quả ngày càng tốt hơn

b đánh giá kết quả giáo dục trẻ có khó khăn cụ thể học hòa nhập:

b.1 Trẻ khiếm thắnh :

Trẻ khiếm thắnh là những trẻ bị suy giảm sức nghe ở những mức ựộ khác nhau dẫn tới khó khăn về ngôn ngữ và giao tiếp, ảnh hưởng ựến quả trình nhận thức và các chức năng tâm lý khác Tùy theo mức suy giảm thắnh lực , trẻ khiếm thắnh ựược ựánh giá như sau :

-đánh giá các kỹ năng xã hội : như trẻ bình thường

- đánh giá kết quả học tập :

Môn thể dục và Nghệ thuật : đánh giá như mọi trẻ

Môn TNXH, môn đạo ựức và môn Toán : đánh giá như mọi trẻ chỉ thay ựổi

phương pháp ựánh giá( chủ yếu là biểu ựạt bằng ngôn ngữ cử chỉ)

Môn Tiếng Việt : chủ yếu kiểm tra khả năng ựọc hiểu , chú ý ựến nội dung

chắnh , không chú trọng ựến từ ựơn lẻ không nằm trong ngữ cảnh Dựa trên khả năng của trẻ, GV có thể áp dụng một trong các hình thức sau:

Trang 9

đọc thành lời (ựối với trẻ có khả năng nói)

Hiểu từng từ

Hiểu nội dung cụm từ và câu

Hiểu nội dung chắnh của ựoạn

đọc hiểu : hiểu nội dung chắnh của bài ( trẻ hiểu mình ựọc gì)

Phân môn Chắnh tả :

đối với trẻ không nghe và nói ựược cần kết hợp hình miệng, chữ cái ngón tay,

cử chỉ ựể diễn ựạt ý

đối với trẻ ựiếc nặng có thể cho trẻ chép bài

Phân môn kể chuyện :

Kể chuyện qua tranh : trẻ biểu ựạt qua ngôn ngữ cử chỉ

Kể chuyện qua trắ nhớ : có thể không nhớ ựược tên thì học sinh chỉ cần biểu ựạt có sự kiện gì xảy ra trong bối cảnh nào

Môn Tập làm văn : ựánh giá theo yêu cầu các nội dung(ý) chấp nhận ựặc thù

về câu ngược, từ ngược và lỗi chắnh tả

Phân môn Luyện từ và câu :

Hiểu một số từ ựơn giản, làm bài tập lựa chọn từ ựiền vào ô trống; viết câu ựơn giản

b.2 đôi với trẻ khiếm thị :

đánh giá kỹ năng xã hội : như trẻ bình thường

đánh giá kết quả học tập :

Môn Nghệ thuật : Phân môn Âm nhạc ựánh giá như trẻ bình thường, thay vẽ

thành nặn trong môn Mĩ thuật

Môn Thể dục : ựánh giá như trẻ bình thường với các bài tập thể dục bằng tay

Thay chạy nhảy xa bằng ựi ựịnh hướng theo nguồn âm

Phân môn Tập làm văn : Tả cảnh ựược thay bằng tả qua sờ vật

Môn Toán : đánh giá như trẻ bình thường từ lớp 1 ựến lớp 4 Riêng lớp 5 cần

giảm số lượng bài tập phân số ( do tốn nhiều thời gian)

Môn Tiếng Việt : đánh giá bình thường qua chữ nổi

Phân môn Tập viết : đánh giá viết chữ nổi

b.3 Trẻ khó khăn về học :

đánh giá kỹ năng sống :

đánh giá ựịnh tắnh dựa vào mục tiêu, kế hoạch giáo dục cá nhân theo các tiêu chắ : Tiến bộ rõ rệt, có tiến bộ , ắt tiến bộ

đánh giá kết quả học tập :

Môn Thể dục, Nghệ thuật và Thủ công : ựánh giá như trẻ bình thường

Môn TNXH, Âm nhạc và đạo ựức : hạn chế khối lượng kiến thức và ựộ sâu

kiến thức

Môn Tiếng Việt và Toán : đánh giá ựịnh tắnh dựa vào mục tiêu , kế hoạch giáo

dục cá nhân theo các tiêu chắ : ựạt, chưa ựạt, tiến bộ rõ rệt, tiến bộ, ắt tiến bộ

b.4 Trẻ khó khăn về ngôn ngữ :

Trang 10

Trẻ có khó khăn về ngôn ngữ - giao tiếp là những trẻ có sự phát triển lệch lạc

về ngôn ngữ đánh giá này dành cho các trẻ có những biểu hiện như : ngọng, lắp, nói không rõ, không nói ựược( câm nhưng không ựiếc)không kèm theo các dạng khó khăn khác như : chậm phát triển trắ tuệ, dao, bại nãoẦ

đánh giá các kỹ năng xã hội : như trẻ bình thường

đánh giá kết quả học tập :

Môn Mỹ thuật, Thể dục, TNXH, đạo ựức, Toán : ựánh giá như trẻ bình thường Môn Tiếng Việt : ựánh giá như trẻ bình thường tất cả các phân môn Riêng Tập

ựọc cần ựược ựánh giá dựa vào mục tiêu và kế hoạch giáo dục cá nhân theo các tiêu chắ : tiến bộ rõ rệt, có tiến bộ, ắt tiến bộ

b.5 Trẻ khó khăn về vận ựộng :

đánh giá kỹ năng xã hội như trẻ bình thường

đánh giá kết quả học tập : ựánh giá như trẻ bình thường , trừ một số môn có liên quan ựến hoạt ựộng của tay, chân như Thể dục , Mỹ thuật đối với những trẻ này có thể ựánh giá bằng cách cho trẻ nhận xét ựộng tác thể dục của bạn làm, hô cho bạn tậpẦ

b.6 Trẻ ựa tật :

Tổng hợp cách ựánh giá của từng loại khó khăn

C PHẦN KẾT:

Kiểm tra, ựánh giá giúp cho giáo viên biết ựược thực trạng hay trình ựộ xuất phát của học sinh xem ựã có ựủ ựiều kiện ựể lĩnh hội kiến thức mới hay chưa, từ ựó có biện pháp bồi dưỡng kiến thức và huy ựộng sự hiểu biết sẵn có của học sinh vào quá trình hoạt ựộng tự lĩnh hội kiến thức mới Nó còn giúp cho học sinh hình thành năng lực tự ựánh giá, từ ựó giúp các em tự tin vào năng lực của bản thân mình, có ý chắ vươn lên trong rèn luyện, tu dưỡng, khắc phục khó khăn ựể học tập; có ý thức trách nhiệm với bạn bè trong học tập Sự ựánh giá kịp thời, chắnh xác kết hợp với thái ựộ cởi mở, chân tình của giáo viên sẽ giúp cho học sinh hình thành những tình cảm, thái ựộ, hành vi ựạo ựức tốt ựẹp ựối với môn học, ựối với thầy cô giáo và bạn bè xung quanh Vì thế việc ựánh giá phải công khai, công bằng, khách quan, chắnh xác và toàn diện; coi trọng ựộng viên, khuyến khắch sự tiến bộ của học sinh, phát huy tắnh năng ựộng, sáng tạo, khả năng tự học, tự ựánh giá của học sinh, xây dựng niềm tin, rèn luyện ựạo ựức theo truyền thống Việt Nam

Xác nhận của Thủ trưởng Người viết

Ngày đăng: 02/04/2021, 04:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w