1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 4 Tuần 2 - Trường TH Thi Sơn

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 153,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PhÇn nhËn xÐt Học sinh đọc và lần lượt thực hiện yêu cầu sgk - Yªu cÇu 1 :§Õm sè trong c©u tôc ng÷ Cách tổ chức hoạt động Lớp đọc thầm 1-2 học sinh làm mẫu đếm thành tiếng dòng đầu KÕt q[r]

Trang 1

Đinh Thị Thuỷ Trường TH Thi Sơn

Tập đọc

Dế mèn bênh vực kẻ yếu

I Mục đích yêu cầu

1 Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài

Bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật

2 Hiểu từ ngữ trong bài

Hiểu ý nghĩa câu chuyện, ca ngợi Dế mèn có tấm lòng hiệp nghĩa, bênh vực người yếu, xoá bỏ áp bức, bất công

Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; Bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài.(trả lời được các CH trong SGK)

II.Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài

Giới thiệu chủ điểm và bài học

2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc

Học sinh tiếp nối nhau đọc đoạn (bài chia làm 4 đoạn)

Học sinh đọc kết hợp gv sửa lỗi

Học sinh đọc tiếp nối lần 2

Giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa từ mới

Học sinh luyện đọc theo cặp

Học sinh đọc cả bài

Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài

- Học sinh đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi 1

Tl : Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội

- Học sinh đọc thầm đoạn 2 đẻ tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt

Tl: Thân hình chị nhỏ bé, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột Cánh chị mỏng , ngắn chùn chũn

- Học sinh đọc thầm đoạn 3

NhàTrò bị bọn Nhện ức hiếp như thế nào ?

Bọn Nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận, lần này chúng chăng tơ chặn

đường, đe bắt chị ăn thịt

- Học sinh đọc thầm đoạn 4

Những lời nói và cử chỉ nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn

Tl: Em đừng sợ, hãy trở về với tôi

Cử chỉ: xoè hai càng ra , dắt Nhà Trò đi

Trang 2

- Học sinh đọc lướt toàn bài: Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích? Vì sao?

c Luyện đọc diễn cảm

- Gọi 4 học sinh đọc 4 đoạn

Khi học sinh đọc câu văn tả hình dáng Nhà Trò Lời Nhà Trò, lời Dế Mèn

đã đúng chưa? Từ đó rút ra cách đọc

- Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm một doạn tiêu biểu

Giáo viên đọc mẫu

Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp

Học sinh thi đọc diễn cảm trước lớp

Giáo viên theo dõi uốn nắn

3 Củng cố dặn dò

Giáo viên giúp các em liên hệ bản thân

Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn?

Nhận xét giờ học

Trang 3

Địa lí

Môn Lịch sử và Địa lí

I Mục tiêu

-Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp học sinh hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn

-Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giao duc HS tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam

II Các hoạt động dạy học

1 Hoạt động 1 Làm việc cả lớp

Giáo viên giới thiệu vị trí của đất nước ta trên và các cư dân ở mỗi vùng Học sinh trình bày lại và xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam vị trí tỉnh thành phố mà em đang sống

2 Hoạt động 2 Làm việc nhóm

Giáo viên phát cho mỗi nhóm một tranh, ảnh cảnh sinh hoạt một dân tộc nào đó ở một vùng, yêu cầu học sinh tìm hiểu và mô tả bức tranh hoặc hình

ảnh đó

Các nhóm làm việc sau đó trình bày trước lớp

Giáo viên kết luận : Mỗi dân tộc sống trên đất nước Việt Nam có một nền văn hoá riêng song đều có chung một Tổ quốc, một lịch sử

3 Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

Giáo viên đặt vấn đề: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay ông cha

ta đẩtỉ qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước

Em nào có thể kể được một sự kiện chứng minh điều đó

Học sinh trình bày ý kiến

Giáo viên kết luận

4 Củng cố dặn dò

Nhận xét giờ học

Dặn chuẩn bị bài sau

Trang 4

Tuần 1

Thứ 2 ngày 7 tháng 9 năm 2009

Toán Ôn tập các số đến 100000

I Mục tiêu

Giúp học sinh ôn tập về

Cách đọc, viết các số đến 100000

Phân tích cấu tạo số

II Các hoạt động dạy học

1 Ôn đọc số, viết số và các hàng

- Giáo viên viết số 83251 yêu cầu học sinh đọc số này

? Hãy nêu rõ chữ số ở hàng bắt đầu từ hàng đơn vị đến hàng chục nghìn là các số nào

- Tương tự như trên với số: 83001; 80201; 80001

- Cho học sinh liên hệ giữa hai hàng liền kề

VD: 1 chục bằng 10 đơn vị; 1 trăm bằng 10 chục

- Cho một vài học sinh nêu

Các số tròn chục

Các số tròn trăm

Các số tròn nghìn

Các số tròn chục nghìn

2 Thực hành

Bài 1:

Hãy nhận xét và tìm ra quy luật viết các số trong dãy số này và cho biết

số cần viết tiếp theo số 10000 là số nào? (20000) Tiếp theo là số nào? (30000)

Tương tự cả lớp làm tiếp phần còn lại

Học sinh tự tìm ra quy luật viết các số và viết tiếp : giáo viên theo dõi và giúp đỡ một số em nếu cần thiết

Giáo viên cho học sinh nêu quy luật và thống nhất kết quả

Bài 2:

Giáo viên tự cho học sinh phân tích mẫu sau đó tự làm

Bài 3:

Cho học sinh tự phân tích cách làm và tự nói

Giáo viên cho học sinh làm mẫu ý 1

8723=8000+700+20+3

Học sinh tự làm các ý còn lại

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm mẫu 1 ý Học sinh tự làm các ý còn lại Bài 4:

Học sinh tự làm và chữa bài

Trang 5

3 Củng cố dặn dò

Dặn hoàn thành nốt các phần còn lại

Dặn chuẩn bị bài sau

Đạo đức

Trung thực trong học tập (2 tiết)

I Mục tiêu

-Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập

-Biết được : trung thực trong học tập giup em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến

-Hiểu được TTTHT là trách nhiệm của học sinh

-Có thái độ và hành vi TTTHT

II Các hoạt động dạy học

Tiết 1

1 Hoạt động 1: Xử lí tình huống (trang 3)

Học sinh xem tranh trong sgk và đọc nội dung tình huống

Học sinh liệt kê các cách giải quyết có thể của bạn Long trong tình huống Giáo viên tóm tắt thành mấy cách giải quyết chính

Mượn tranh ảnh để đưa cô giáo xem

Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng để ở nhà

Nhận lỗi với cô và hứa với cô sẽ sưu tầm nộp sau

Giáo viên đặt câu hỏi

Nếu là bạn Long em sẽ chọn cách nào

Căn cứ vào ý kiến giơ tay của học sinh mà phân các em có cùng ý kiến vào một nhóm , từng nhóm thảo luận xem vì sao em chọn cách đó

Thảo luận nhóm

Đại diện các nhóm lên trình bày ý kiến

Lớp trao đổi bổ sung về mặt tích cực hạn chế của mỗi cách giải quyết Giáo viên kết luận

Yêu cầu học sinh đoc ghi nhớ

2 Hoạt động 2; Làm việc cá nhân

Bài 1: sgk

Giáo viên nêu yêu cầu bài tập

Học sinh làm việc cá nhân

Học sinh trình bày ý kiến, trao đổi, chất vấn nhau

Giáo viên kết luận

3 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm bài tập 2

Giáo viên nêu từng ý trong bài

Yêu cầu các nhóm cùng lựa chọn thảo luận , giải thích lí do lựa chọn của mình

Trang 6

Cả lớp trao đổi bổ sung

Giáo viên kết luận

Gọi 1-2 học sinh đọc ghi nhớ sgk

4 Củng cố dặn dò

Sưu tầm mẩu chuyện, tấm gương về trung thực trong học tập

Các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm

Tiết 2

1 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (bài tập 3)

Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận nhóm

Các nhóm thảo luận

Đại diện nhóm trình bày ý kiến Cả lớp trao đổi chất vấn nhận xét bổ sung Giáo viên kết luận về cách ứng xử đúng trong mỗi tình huống

2 Hoạt động 2: trình bày tư liệu đã sưu tầm được (bài 4 sgk)

Yêu cầu một vài học sinh trình bày, giới thiệu

Thảo luận lớp: Em nghĩ gì về những mẩu chuyện, tấm gương đó

Giáo viên kết luận : Xung quanh chúng ta có nhiều tấm gương trung thực trong học tập chúng ta cần học tập những bạn đó

3 Hoạt động 3: trình bày tiểu phẩm (bài tập 5 sgk)

Giáo viên gọi 1-2 nhóm trình bày tiểu phẩm đã được vhuẩn bị

Thảo luận chung cả lớp

Em có nhận xét gì xề tiểu phẩm vừa xem

Nếu ở vào tình huống đó, em có hành động như vậy không? Vì sao?

Giáo viên nhận xét chung

4 Củng cố dặn dò

Yêu cầu học sinh về nhà thực hiện các nội dung ở mục thực hành trong sgk

Trang 7

Ôn tập các số đến 100000

I Mục tiêu

Giúp học sinh ôn tập về

Thực hiện được phép cộng trừ các số có đến 5 chữ số; nhân, chia có đến 5 chữ số cho số có 1 chữ số

Biết so sánh , xếp thứ tự (đến bốn số) các số đến 100000

II Các hoạt động dạy học

1 Luyện tính nhẩm

Giáo viên tổ chức theo hai hình thức sau (chọn một trong hai hình thức) Hình thức1:Tổ chức “Chính tả toán”

Hình thức 2:Tổ chức trò chơi “Tính nhẩm truyền”

2 Thực hành

Giáo viên cho học sinh làm bài tập

Bài 1:(cột 1)

Giáo viên cho học sinh tính nhẩm và viét kết quả vào vở

Bài 2:(a)

Giáo viên cho học sinh tự làm từng bài( đặt tính rồi tính)

Gọi học sinh lên bảng làm

Cả lớp thống kê kết quả

Giáo viên cho 1 học sinh nêu cách so sánh hai số 5870 và 5890

Hai số này cùng có 4 chữ số

ở hàng trục 7<9 nên 5870 < 5890

Vậy viết 5870 <5890

Học sinh tự làm các bài tập còn lại

Bài 3:(dòng 1, 2)

Học sinh tự làm- chữa

Bài 4:(b)

Học sinh tự làm bài

Bài 5:

Giáo viên cho học sinh đọc và hướng dẫn cách làm ,yêu cầu học sinh tính rồi viết các câu trả lời

3 Củng cố dặn dò

Về nhà hoàn thành nốt các phần và bài còn lại

Nhận xét tiết học

Trang 8

Chính tả (Nghe viết)

Dế mèn bênh vực kẻ yếu

I Mục đích yêu cầu

Nghe- viết đúng chính tả,trình bày đúng một đoạn trong bài Dế mèn bênh vực kẻ yếu Không mắc quá năm lỗi trong bài

Làm đúng các bài tập chính tả phương ngữ BT 2 a hoặc b

II Các hoạt động dạy học

A Phần mở đầu Nhắc nhở điểm cấn lưu ý về yêu cầu giờ viết chính tả

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn học sinh nghe viết

Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả trong sgk 1 lượt

Cho học sinh đọc thầm lại đoạn văn cần viết

Học sinh gấp sgk giáo viên đọc từng câu hoặc từng cụm từ cho học sinh viết

Giáo viên đọc lại bài chính tả cho học sinh soát lỗi

Giáo viên chấm chữa 7 đến 10 bài

Nhận xét

3 Hướng đẫn học sinh làm bài chính tả

 Bài tập 2: Lựa chọn

Cho học sinh lớp làm bài tập 2 a

Học sinh đọc yêu cầu của bài tập

Mỗi học sinh tự làm vào vở

Giáo viên dán 3 tờ phiếu khổ to gọi 3 học sinh lên bảng trình bày kết quả Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

Lẫn , nở nang, béo lẫn, chắc lịch, lông mày, loà xoà, làm cho

 Bài tập 3: lựa chọn

Giáo viên cho học sinh làm bài tập 3 b

Học sinh đọc yêu cầu của bài tập

Học sinh thi giải câu đố nhanh và viết đúng vào bảng con

Học sinh giơ bảng con

Giáo viên nhận xét nhanh khen gợi học sinh giả câu đố nhanh

Cả lớp sửa bải theo lời giải đúng: Hoa ban

4 Củng cố dặn dò

Giáo viên nhận xét tiết học

Học thuộc lòng hai câu đố bài tập 3 để đố người khác

Trang 9

Thể dục

Giới thiệu chương trình -Trò chơi

I Mục tiêu

Giới thiệu chương trình thể dục lớp 4

Một số nội dung quy định yêu cầu tập luyện

Biên chế tổ , chọn cán sự bộ môn

Trò chơi “ Chuyền bóng tiếp sức” yêu cầu học sinh nắm được cách chơi , rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn

II.Địa điểm và phương tiện

Sân tập sạch sẽ thoáng mát

Giáo viên chuẩn bị 1 còi , 4 quả bóng nhỡ bằng nhựa cao su , da

III Nội dung và phương pháp lên lớp

1 Phần mở đầu : 6 đến 10 phút Tập hợp lớp phổ nội dung yêu cầu giờ học

Đứng tại chỗ hát và vỗ tay

Trò chơi: “ Tìm người chỉ huy”

2 Phần cơ bản : 18 đến 22 phút

a Giới thiệu chương trình thể dục lớp 4

Học sinh đứng theo dội hình 4 hàng ngang Gv giới thệu tóm tắt chương trình thể dục lớp 4

b Phổ biến nội quy, yêu cầu tập luyện

Yêu cầu quần áo phải gọn gàng, không được đi dép lê phải đi dày hoặc dép quai hậu

c Biên chế tổ tập luyện

Cách chia tổ tập luyện theo biên chế tổ lớp

d Trò chơi “Truyền bóng tiếp sức”

Giáo viên làm mẫu trò chơi và phổ biến luâti chơi

Cách 1: xoay người qua trái hoặc qua phải ra sau rồi truyền bóng cho nhau

Cho cả lớp chơi thử cả hai cách khi thấy các em lắm được luật chơi mới cho chơi chính thớc có phân thắng thua

3 Phần kết thúc

Đứng tại chỗ vỗ tay hát

Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài

Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập về nhà

Luyện từ và câu

Trang 10

Cấu tạo của tiếng

I Mục đích yêu cầu

Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng ( âm đầu, vần, thanh )-ND ghi nhớ

Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở bài tập 1vào bảng mẫu (mục III )

II Các hoạt động dạy học

A Mở đầu Giáo viên giới thiệu về tác dụng của tiết luyện từ và câu

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Phần nhận xét

Học sinh đọc và lần lượt thực hiện yêu cầu sgk

- Yêu cầu 1 :Đếm số trong câu tục ngữ

Cách tổ chức hoạt động

Lớp đọc thầm

1-2 học sinh làm mẫu (đếm thành tiếng dòng đầu)

Kết quả 6 tiếng

Lớp đếm thành tiếng dòng còn lại

- Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng bầu ,ghi lai chách đánh vần

1 học sinh làm mẫu

Tất cả học sinh đánh vần thành tiếng và ghi lại kết quả vào giấy nháp (bờ-âu-bâu-huyền-bầu )

Học sinh báo cáo kết quả ,giáo viên ghi kết quả lên bảng

- Yêu cầu 3:phân tích cấu tạo của tiếng bầu

Cả lớp suy nghĩ trả lời

Gọi 1-2 em trình bày két luận ,giáo viên vừa nói vừa chỉ vào dòng chữ giáo viên đã viết trên bảng

- Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của các tiếng còn lại và rút ra nhận xét Giáo viên giao cho mỗi nhóm phân tích 1-2 tiếng yêu cầu mỗi học sinh

đều kẻ vào vở bảng sau

Học sinh làm việc độc lập thực hiện giáo viên đã giao cho nhóm mình

Đại diện nhóm lên bảng chữa bài

Học sinh rút ra kết luận

Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại kết quả phân tích

Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng “bầu”(thương, lấy, )

Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng “bầu” (ơi )

Trang 11

Giáo viên kết luận như sgk

3 Phần ghi nhớ

Học sinh đọc phần ghi nhớ

Giáo viên chỉ bảng phụ đã viết sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và giải thích: mỗi tiếng thường gồm 3 bộ phận :âm đầu ,vần, thanh Tiếng nào cũng phải

có vần và thanh có tiếng không có âm đầu

3-4 em đọc ghi nhớ

4 Phần luyện tập

 Bài 1: học sinh đọc thầm yêu cầu của bài tập 1

Học sinh làm bài vào vở bài tập

Học sinh lên chữa bài

Lớp nhận xét , giáo viên nhận xét chung

 Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu

Học sinh suy nghĩ giải câu đố , làm vào vở bài tập

5 Củng cố dặn dò

Giáo viên nhận xét giờ học

Dặn chuẩn bị bài sau

Trang 12

Lịch sử

Làm quen với bản đồ

I Mục tiêu

-Biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái đất theo một tỉ lệ nhất định

-Biết một số yéu tố của bản đồ: tên bản đồ, phương hướng, kí hiệu bản đồ

II Các hoạt động dạy học

1 Bản đồ

a Hoạt động 1 :Làm việc cả lớp

- Giáo viên treo các loại bản đồ lên bảng theo thứ tự lãnh thổ từ lớn đến nhỏ :Thế giới-châu lục-Việt Nam

Yêu cầu học sinh đọc tên các bản đồ treo trên bảng

Học sinh nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên mỗi bản đồ

Học sinh trình bày trước lớp

- Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn thiện câu trả lời

Kết luận :Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ mọt khu vực hay toàn bộ bề mặt trái

đất theo một tỉ lệ nhất định

b Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

- Học sinh quan sát hình 1 và hình 2 chỉ vị chí hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn

Học sinh đọc sgk và trả lời câu hỏi

Ngày nay muốn vẽ bản đồ chúng ta phải làm như thế nào ?

Tại sao cùng vẽ về Việt Nam và bản đồ hình 3 sgk lại nhỏ hơn bản đồ địa

lí Việt Nam treo tường

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến

Giáo viên nhận xét giúp học sinh hoàn thiện câu trả lời

2 Một số yếu tố của bản đồ

c Hoạt động 3:làm việc theo nhóm

- Các nhóm đọc sgk quan sát bản đồ trên bảng và thảo luận theo các gợi

ý sau

Trên bản đồ cho ta biết điều gì ?

Hoàn thiện bảng sau

Tên bản đồ Phạm vi thể hiện Thông tin chủ yếu

VD :bản đồ địa lí tự

nhiên Việt Nam

Nước Việt Nam vị trí, giới hạn , hình dáng của

nước ta , thủ đô , một số thành phố, núi, sông

Trên bản đồ người ta quy định các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây như thế nào ?

Tỉ lệ bản đồ cho em biết diều gì ?

Trang 13

Đọc tỉ lệ bản đồ ở hình 2, cho biết 1cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu m trên thực tế?

Bảng chú giải ở hình 3 có những kí hiệu nào? Kí hiệu bản đồ dùng để làm gì?

- Đại diện nhóm lên trình bày

Các nhóm khác bổ sung

Giáo viên kết luận

d Hoạt động 4: Thực hành vẽ một số kí hiệu, học sinh nói kí hiệu đó thể hiện cái gì?

3 Củng cố dặn dò

Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm bản đồ, kể một số yếu tố của bản đồ Bản đồ dùng để làm gì?

Nhận xét giờ học

Dặn chuẩn bị bài sau

Ngày đăng: 02/04/2021, 04:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w