I.KHÁI LUẬN VỀ NGHỊ LUẬN VĂN HỌC -Nghị luận văn học là lối văn nghị luận mà nội dung là một vấn đề văn học .môt ý kiến về lí luận văn học,nhận định về nền văn học,một tác giả, tác phẩm v[r]
Trang 1Tuần 3
Tiết 9,10
Ngàysoạn:3/9/2011
Ngày dạy:6/9/2011
THƯƠNG VỢ
Trần Tế Xương
I Mục tiêu bài học
- Kiến thức:
- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú: vất vả, đảm đang, thương yêu và lặng lẽ hi sinh vì chồng con
- Thấy được tình cảm yêu thương, quý trọng của Trần Tế Xương dành cho người vợ Qua những lời tự trào, thấy được vẻ đẹp nhân cách và tâm sự của nhà thơ
- Nắm được những thành cơng về nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng hình ảnh, ngơn ngữ văn học dân gian, sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và tự trào
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích thơ trữ tình
- Thái độ: Cĩ thái độ, trân trọng người phụ nữ lao đơng trong xã hội phong kiến
II Cơng việc chuẩn bị
- Thầy: Đọc sách, soạn giáo án
- Trị: Đọc sách giáo khoa, soạn bài
III Kiến thức trọng tâm
Hình ảnh bà Tú
IV Tổ chức dạy học
1 Ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sĩ số, ổn định để vào giờ học
2 Kiểm tra bài cũ
H : phân tích nét nổi bật về nghệ thuật của bài thơ Câu cá mùa thu?
3 Bài mới
Giởi thiệu ngắn gọn để vào bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1: Vấn đáp
- GV yêu cầu học sinh đọc Tiểu dẫn và trả
lời câu hỏi sau:
H Nêu những nét chính về tác giả?
- HS phát biểu
- GV bổ sung làm rõ từng nội dung
* Hoạt động 2: đọc, vấn đáp
- GV gọi hs đọc diễn cảm bài thơ và yêu
I Tiểu dẫn
- Trần Tế Xương, 1870 – 1907, quê Nam Định
+ Sự nghiệp sáng tác của ơng để lại khoảng hơn 100 bài thơ, chủ yếu là thơ Nơm Nhiều thể thơ (thất ngơn bát cú, thất ngơn
tứ tuyệt, lục bát) và một số bài văn tế, phú, câu đối
+ Sáng tác của ơng gồm hai mảng: Trữ tình, trào phúng đều bắt nguồn từ tâm huyết của nhà thơ với dân, với nước, với đời
- Thương vợ là một trong những bài thơ
hay và cảm động nhất của Tú Xương viết
về bà Tú
II Văn bản
1 Hình ảnh bà Tú
Trang 2cầu trả lời các câu hỏi sau:
H Nêu bố cục bài thơ ?
H Hình ảnh bà Tú được khắc họa như thế
nào?
H Hai câu thực đã gợi tả cụ thể hơn cuộc
sống tảo tần, buôn bán ngược xuôi của bà
Tú như thế nào?
H Sự sáng tạo của TX trong việc vận dụng
hình ảnh con cò trong ca dao?
H Cảnh làm ăn, buôn bán mà bà Tú có đặc
điểm gì?
H Em có suy nghĩ gì về 2 câu luận?
H Bản thân từ nắng, mưa chỉ sự vất vả,
năm, mười là số lượng phiếm chỉ, Tác giả
dùng ở đây để chỉ điều gì?
H: Nỗi lòng thương vợ của tg được thể hiện
như thế nào?
HS trả lời
H: Lời “chửi” trong hai câu thơ cuối là lời
của ai, có ý nghĩa gì?
Chú ý:
H: Qua bài thơ, nhận xét về tâm sự và vẻ
đẹp nhân cách của TX?
HS phát biểu
- GV bổ sung làm rõ từng nội dung
- Quanh năm buôn bán ở mom sông:
+ Quanh năm: suốt cả năm, tất bật với cong việc
+ Mom sông: chỗ chênh vênh, nguy hiểm –>Buôn bán nơi nguy hiểm, bấp bên
- Nuôi đủ năm con vớií một chồng:
Tác giả so sánh mình bằng năm con –> Bà
Tú phải gánh trên vai một gánh năng gia
đình năm con với một chồng –> không chỉ
đủ sống mà còn đủ cho ông Tú tiêu xài, xứng danh là một ông Tú
- Lặn lội thân cò khi quãng vắng:
Bắng cách đảo ngữ lăn lội cùng với sự
đồng nhất hình ảnh thân cò trong ca dao với hình ảnh bà Tú –> nói lên sự vất vã đảm đang của bà Tú
- Eo sèo mặt nước buổi đò đông: sự chen
lấn, xô đẩy, chứa đầy sự bất trắc –> phải bươn chải trong cảnh chen chúc làm ăn
- Một duyên hai … dám quản công:
+ Duyên một mà nợ hai nhưng bà Tú không một lời phàn nàn, lặng lẽ chấp nhận
sự vất vả vì chồng con + Chấp nhận, không một lời than trách
=> TX cảm phục sự quên mình của vợ: bà
Tú vừa đáng thương nhỏ bé giữa bao la không gian, thời gian, vừa đáng phục và cao cả, lồng lộng Bà Tú là người vợ vất vã, đảm đang
2 Chân dung nhà thơ
- Nhận ra sự đảm đang vất vả của người vợ
- Đặt mình ngang hàng với năm đứa con thành kẻ ăn bám vợ Hóm hỉnh
- Cảm nhận được sự vô tích sự của mình và
cả thói đời (xh)
- Tự coi mình là món nợ đời mà bà Tú phải gánh chịu
- Lời chửi ở cuối bài thơ là tác giả tự chửi
mình cũng là chữi thói đời bạc bẽo
III Kết luận
Phần ghi nhớ
IV Luyện tập
Phân tích sự vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ VHDG trong bài thơ?
4 Củng cố: GV hệ thống những kiến thức cơ bản theo những câu hỏi sau:
- Những hiểu biết về hình ảnh bà Tú qua bài thơ?
- Hiểu biết về Tú Xương qua bài thơ?
5 Dặn dò: Giờ tới học bài Khóc Dương Khuê
Trang 3Tuần 3
Tiết 11
Ngày soạn: 5/9/2011
Ngày dạy: 6/9 /2011
Đọc thêm
I Mục tiêu bài học
- Kiến thức:
- Cảm nhận được tình bạn chân thành, thắm thiết của tác gỉa đối với bạn của mình
- Cảm nhận được thái độ phản đối với xã hội, tấm lịng yêu nước của nhà thơ
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích thơ trữ tình
- Thái độ: Cĩ tình bạn trong sáng, cĩ thái độ và cái nhìn đúng về thực trạng khoa cử trng
xã hội thực dân nửa phong kiến
II Cơng việc chuẩn bị
- Thầy: Đọc sách, soạn giáo án
- Trị: Đọc sách giáo khoa, soạn bài
III Kiến thức trọng tâm
- Cảm nhận được tình bạn chân thành, thắm thiết của tác gỉa đối với bạn của mình
- Cảm nhận được thái độ phản đối với xã hội, tấm lịng yêu nước của nhà thơ
IV Tổ chức dạy học
1 Ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sĩ số, ổn định để vào giờ học
2 Kiểm tra bài cũ
H Phân tích hình ảnh bà Tú trong bài thơ Thương vợ
3 Bài mới
Giởi thiệu ngắn gọn để vào bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1: Vấn đáp
- GV yêu cầu học sinh đọc Tiểu dẫn và trả
lời câu hỏi sau:
H Nêu những nội dung chính phần tiểu
dẫn?
- HS phát biểu
- GV bổ sung làm rõ từng nội dung
* Hoạt động 2: đọc, vấn đáp
- GV gọi hs đọc diễn cảm bài thơ và yêu
cầu trả lời các câu hỏi sau:
H Xác định bố cục của bài thơ
H Nêu những nội dung chính của bài thơ ?
I Tiểu dẫn
Xem sách giáo kha Tr.32, 3
II Văn bản
KHĨC DƯƠNG KHUÊ
1 Đọc
Đọc diễn cảm bài thơ
2 Bố cục
- 26 câu đầu: sự bàng hồng sửng sốt của nhà thơ khi biết tin bạn mất và những hồi tưởng về tình bạn giữa hai người
-12 câu cịn lại: nỗi buồn, sự trống vắng của nhà thơ khi mất bạn
3 Những biểu hiện của tình bạn thắm thiết thủy chung giữa hai người.
- Nỗi đau đớn khi nghe tin bạn qua đời
- Tâm trạng và sự hồi tưởng lại những gì
Trang 4H Nêu những nét chính về nhệ thuật của
bài thơ ?
- HS phát biểu
- GV bổ sung làm rõ từng nội dung
* Hoạt động 3: đọc, vấn đáp
- GV gọi hs đọc diễn cảm bài thơ và yêu
cầu trả lời các câu hỏi sau:
H Sự khác thường trong kì thi?
H Hình ảnh sĩ tử và quan trường được
miêu tả như thế nào?
H Hình ảnh uan sứ và bà đầm nói lên điều
gì?
H Cho biết thái độ và tâm trạng củ tác giả?
- HS phát biểu
- GV bổ sung làm rõ từng nội dung
hai người đã trải qua
- Sự trống vắng đến vô nghĩa, cuộc sống của nhà thơ sau khi bạn mất
3 Nghệ thuật
- Nói giảm nói tránh
- Dùng từ láy
- Dùng điệp từ, điệp ngữ
- Dùng các điển tích, điển cố có hiệu quả
VỊNH KHOA THI HƯƠNG
1 Đọc Đọc diễn cảm bài thơ
1 Sự khác thường của kì thi thề hiện ở hai câu đầu.
- “Trường Nam thi lẫn với trường Hà”
- “ Lẫn”: lẫn lộn, trộn lại không theo thứ tự
và truyền thống như vốn có
2 Hình ảnh sỉ tử và quan trường
- Không có cái trang nghiêm, trọng đại vốn
có mà trở nên lôi thôi, bầy hầy, nhếch nhác
- Đảo ngữ làm cho cái nhếch nhác đó càng nổi bật
3 Hình ảnh quan sứ, bà đầm trong cuộc thi.
- Là một sự bất thường, vô lí, nhục cho quốc thể
- Đối “lọng rợp trời “ với “váy lê quét đất” cáng làm cho không khí trường thi trở nên
lố lăng => thái độ bất bình, chua xót cho cảnh nước nhà
4 Tâm trạng, thái độ của tác giả:
- Phản đối xót xa cho tình cảnh đất nước
- Ý nghĩa tư tưởng của lời nhắn gửi ở hai câu cuối: những người trí thức, nhân tài của đất nước hãy tỉnh ngộ, hãy cứu lấy tình cảnh đất nước!
4 Củng cố: GV hệ thống những kiến thức cơ bản
5 Dặn dò: Học thuộc hai bài thơ Giờ tới học bài Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
Trang 5
Tuần 3
Tiết 12
Ngày soạn: 5/9/2011
Ngày dạy: 6/9/2011
TỪ NGƠN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NĨI CÁ NHÂN
I Mục tiêu bài học
- Kiến thức: Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngơn ngữ xã hơi và cái riêng trong
lời nĩi của cá nhân
- Kĩ năng: Rèn luyện, nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân, khi sử dụng ngơn ngữ
chung
- Thái độ: Cĩ ý thức tuân thủ những quy tắc ngơn ngữ chung của xã hội
II Cơng việc chuẩn bị
- Thầy: Đọc sách, soạn giáo án
- Trị: Đọc sách giáo khoa, tìm hiểu bài
III Kiến thức trọng tâm
Cái chung trong ngơn ngữ và cái riêng trong lời nĩi của cá nhân
IV Tổ chức dạy học
1 Ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sĩ số, ổn định để vào giờ học
2 Kiểm tra bài cũ
Khơng
3 Bài mới
Giởi thiệu ngắn gọn để vào bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1: thảo luận.
- GV: Chia lớp thành nhiều nhĩm, mỗi
nhĩm 4hs, lần lược thảo luận câu hỏi sau:
H Cho biết quan hệ giữa ngơn ngữ chung
và lời nĩi cá nhân ?
- HS thảo luận, lần lượt từng nhĩm trả lời
từng câu hỏi, các nhĩm khác lắng nghe và
bổ sung ý kiến
- GV định hướng làm rõ vấn đề
* Hoạt động 2: thừc hành luyện tập
- GV yêu cầu hs làm các bài tập 1, 2,3,4
- HS luyện tập tại lớp
- GV chỉ định hs lên bảng trình bày
=> GV bổ sung điều chỉnh
III Quan hệ giữa ngơn ngữ chung và lời nĩi cá nhân
Phần ghi nhớ Tr.35
LUỆN TẬP
1 Bài tập 1.
- Nghiã gốc của từ nách chỉ vị trí trên thân
thể con người
- Nghĩa của từ nách trong câu thơ của
Nguyễn Du: chỉ vị trí giao nhau giữa hai bức tường
2 Bài tập 2.
Nghĩa của từ xuân trong câu thơ của HXH:
chỉ mùa xuân, sức sống và nhu cầu tình cảm của tuổi trẻ
- Trong Câu thơ của Nguyễn Du, xuân cĩ
nghĩa là: vẻ đẹp của người con gái trẻ tuổi
- Trong câu thơ của Nguyễn Khuyến, xuân
cĩ nghĩa là: chỉ men say nồng của rượu ngon, sức sống dạt dào và tình bạn thắm
Trang 6- Trong câu thơ của HCM, từ xuân thứ nhất chỉ mùa xuân; từ xuân thứ hai chỉ sức sống
mới, sự thịnh vượng ,giàu có
3 Bài tập 3
a Mặt trời trong thơ Huy Cận có nghĩa gốc
( mặt trời của tự nhiên), được nhà thơ nhân hóa
b Trong câu thơ của Tố Hữu, mặt trời chỉ lí
tưởng cách mạng
c Trong câu thơ của Nguyễn Khoa Điềm, từ
mặt trời thứ nhất dùng với nghĩa gốc, từ thứ
hai chỉ đứa con: là niềm hạnh phúc, niềm tin, hi vọng của mẹ
4 Bài tập 4
a Từ mọn mằn được cá nhân tạo ra khi dựa
vào
Tiếng mọn với nghĩa :nhỏ đến mức không
đáng kể
Quy tắc cấu tạo:
Tạo từ láy hai tiếng, lặp lại phụ âm đầu (âm m).
Tiếng gốc đặt trước, tiếng láy đặt sau
Đổi vần thành ăn đối với tiếng láy
Từ mọn mằn có nghĩa là nhỏ nhặt, tầm
thường ,không đáng kể
b Từ giỏi giắn được tạo ra trên cơ sở tiếng
giỏi và theo quy tắc như ở câu a.
Giỏi giắn nghĩa là rất giỏi.
c Từ nội soi được tạo ra từ hai tiếng có sẵn,
theo nguyên tắc động từ chính đi sau, phụ từ
bổ sung ý nghĩa được đặt trước
4 Củng cố: Hệ thống lại những nét cơ bản
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài, Giờ tới học bài Bài ca ngất ngưỡng
Kí Duyệt Ngày 05 / 9 / 2011
Châu Thị Bích Liễu
Trang 7TUẦN 2,3
Tiết 1,3
Ngày soạn :21/8/2011
Ngày dạy :25/8/2011
Khái quát nghị luận văn học
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
GIÚP HỌC SINH :
-Củng cố kiến thức về nghị luận văn học , biết cách làm bài văn nghị luận văn học -Rèn luyện kĩ năng viết văn nghị luận
II.CHUẨN BỊ
- giáo viên giáo án ,sgk
- học sinh : ôn lại văn nghị luận văn học
III KIẾN THỨC TRONG TÂM
Biết cách làm bài văn nghị luận
IV TỔ CHỨC DẠY HỌC
1) ổn định lớp
2) kiểm tra bài cũ
3) bài mới
Hoạt động thầy trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1
Thầy : Em hiểu thế nào là nghị luận văn
học ?
Trò : Suy nghĩ ,trả lời, học sinh khác nhận
xét ,bổ sung
Thầy : Nêu một số đề mẫu yêu cầu học
sinh xác định những đề văn nghị luận xã
hội ,những đề nghị luận văn học
Học sinh lần lược xác định , học sinh khác
bổ sung
Thầy : Để làm tốt dạng bài bàn đến một
I.KHÁI LUẬN VỀ NGHỊ LUẬN VĂN HỌC -Nghị luận văn học là lối văn nghị luận mà nội dung là một vấn đề văn học (môt ý kiến
về lí luận văn học,nhận định về nền văn học,một tác giả, tác phẩm văn học )
Đề 1;
Hãy phân tích bài ca dao sau:
Thân em như tấm lụa đào Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai
Đề 2 :
Ca dao có bài :
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng Nhị vàng bông trắng lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn Bằng thực tế đời sống em hãy chứng minh rằng bai ca dao trên đã thể hiện đạo lí của con người viêt nam
Đề 3 ; Nhà thơ Nguyễn Du có viết : Đau đớn thay phận đàn bà Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung Theo em phận đàn bà ấy được nhà thơ diễn tả như thế nào qua tác phẩm truyện Kiều II.MỘT SỒ ĐỀ THƯỜNG GẶP 1) Đề bài bàn đến một tác phẩm văn học
Trang 8tác phẩm văn học ta cần năm được những
vần đề gì ?
Trò : suy nghĩ trả lời, học sinh khác nhận
xét ,bổ sung
Thầy : Để làm tốt dạng bài bàn đên một
tác giả văn học ta cần năm được những
vần đề gì ?
Trò : suy nghĩ trả lời, học sinh khác nhận
xét ,bổ sung
HOẠT ĐỘNG 2
Thầy :Theo em để làm tốt bài văn nghị
luân xã hội chúng ta cần lưu ý những yêu
cầu gì?
Học sinh suy nghĩ ,trả lời ,học sinh khác
nhận xét bổ sung
Để làm tốt dạng đề này cần nắm được : -Hoàn cảnh sáng tác
-Chủ đề -Gía trị nội dung -Gía trị nghệ thuật -Tác dụng của tác phẩm 2)Đề bài bàn về một tác giả văn học Cần năm được :
-Thời đại tác giả sồng -Quê quán
-Hoàn cảnh xuất thân -Cuộc đời
-Tác phẩm -Đóng góp của tác giả cho nên văn học 3) Đề bài bàn về một giai đoạn văn học ,một
xu hướng văn học,một vấm đề lí luận văn học III YÊU CẦU KHI LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
-văn học thường không diễn tả cuộc sống bằng những ý kiến phát biểu trực tiếp mà bằng những hình tượng nghệ thuật Do đó khi bàn
về một vấn đề văn học còn là bài tỏ hiểu biết
về văn học,là thưởng thức,đánh giá tác phẩm trong cái hay,cái đẹp của nó
-phải thể hiện được sự rung cảm với văn học,tình cảm đối với văn học,thái độ yêu ghết đối với con người trong tác phẩm , thể hiện qua từ ngữ , hình ảnh,phếp tu từ ,lối đạt câu ,nhịp nhàng …
4.CỦNG CỐ
Hệ thống kiến thức trọng tâm
5.DẶN DÒ
Ôn lại văn nghị luận văn học Ngày 22/8/2011kí duyệt
Châu Thị Bích Liễu
Trang 9Tuần: 1
Tiết: 1
Ngày soan: 13/8/2011
Ngày dạy: 15/8/2011
CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HƠI
I Mục tiêu bài học
- Kiến thức: Biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng làm văn nghị luận xh
- Thái độ: Cĩ ý thức, luyện tập về văn nhgị luận xh
II Cơng việc chuẩn bị
- Thầy: Soạn giáo án
- Trị: xem lại những kiến thức về nghị luận xh
III Kiến thức trọng tâm
Cách làm bài nghị luận xh
IV Tổ chức dạy học
1 Ổn định
Kiểm tra sĩ số, ổn định để vào giờ học
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Giởi thiệu ngắn gọn để vào bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
- Mục 1 GV thuyết trình
- Mục 2 GV thuyết trình
- mục 3Gv hướng dẫn luyện tập theo yêu cầu
- HS luyện tập tại lớp, xung phong trình bày
- GV nhận xét từng đoạn văn của học sinh
1 Tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn ý
- Đối vơi đề văn nghị luận xh, đề thường nêu ra một yêu cầu hoặc trích một câu nĩi làm yêu cầu nội dung nghị luận Do đĩ cần phải tìm hiểu đề thật kĩ để xác định nội dung mà đề yêu cầu – xác định luận đề
- Sau khi xác định luận đề tiến hành tìm ý
và lập dàn ý
2 cách làm bài
Bài văn nghị luận xã hội tiến hành theo trình
tự sau:
- Giải thích nội dung của đề bài
- Giải thích ý nghĩa của nĩ – ý nghĩa của nội dung đĩ
- Vận dụng các phương pháp lập luận và các thao tác lập luận để làm rõ nội dung và ý nghĩa đã giãi thich ở trên
- Cĩ thể nhận xét, đánh giá, neuu bài học thực tiển…
Trang 103 Luện tập
Bàn về ý nghĩa của việc đọc sách
4 Củng cố: chốt lại những vấn đề cơ bản
5 Dặn dò: Cần phải có ý thức luyện tập
Kí duyệt 15/8/2011
Châu Thị Bích Liễu