1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 - Tuần 4

13 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 209,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lập dàn ý Đề1: - Giải thích sống đẹp: Sống có phẩm chất đạo đức, có hoài bảo, có lí tưởng, có trí tuệ sáng suốt… - Giải thích ý nghĩa của sống đẹp: sẽ làm cho tâm hồn, tình cảm của con n[r]

Trang 1

Tuần 4

Tiết 13

Ngày soạn: 11/ 9/ 2011

Ngày dạy :15/9/2011

BÀI CA NGẤT NGƯỞNG –Nguyễn Cơng Trứ

I Mục tiêu bài học

- Kiến thức: Hiểu được phong cách sống của Nguyễn Cơng Trứ với tính cách một nhà nho

và hiểu được bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực Hiểu đúng nghĩa của khái niệm ngất

ngưởng để khơng nhầm lẫn với lối sống lập dị của một số người hiện đại

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng cảm nhận miột văn bản thể hát nĩi.

- Thái độ: Cĩ ý thức tin tưởng vào bản thân mình

II Cơng việc chuẩn bị

- Thầy: Đọc sách, soạn giáo án

- Trị: Đọc sách giáo khoa, soạn bài

III Kiến thức trọng tâm

Phong cách sống của Nguyễn Cơng Trứ

IV Tổ chức dạy học

1 Ổn định tổ chức lớp

Kiểm tra sĩ số, ổn định để vào giờ học

2 Kiểm tra bài cũ

H Phân tích những nội dung cơ bản bài Vịnh khoa thi hương

3 Bài mới

Giởi thiệu ngắn gọn để vào bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản

* Hoạt động 1: Vấn đáp

- GV yêu cầu học sinh đọc Tiểu dẫn và trả lời

câu hỏi :

H Nêu những nét chính về tác giả Nguyễn

Cơng Trứ?

- HS phát biểu

- GV bổ sung làm rõ từng nội dung

* Hoạt động 2: đọc, vấn đáp

- GV gọi hs đọc diễn cảm bài thơ và yêu cầu

trả lời các câu hỏi sau:

H Nêu bố cục bài thơ ?

H Giải thích ý nghĩ của từ ngất ngưởng?

I Tiểu dẫn

- Tác giả Nguyễn Cơng Trứ (1778-1858), quê ở Hà Tĩnh, là người đa tài, cĩ cá tính, bản lĩnh.Cĩ nhiều cơng lao đối với nhân dân, đất nước

- Ơng sáng tác băng thơ Nơm, trong đĩ, nổi bật là thể loại hát nĩi

I Văn bản

1 Bố cục

- Đoạn 1(6 câu đầu) : Tài năng và địa vị Nguyễn Công Trứ

- Đoạn 2 (12 câu tiếp) : Phong cách sống, phẩm chất và bản lĩnh của Nguyễn Công Trứ trước cuộc đời

- Đoạn 3 câu cuối : Khẳng định phong cách sống

2 Ý nghĩa của từ “ngất ngưởng”

- Nghĩa trong từ điển: sự vật đặt ở vị trí cao ,

Trang 2

H.Tìm những từ ngữ, câu thơ thể hiện tài

năng của tác giả?

H Lối sống ngất ngưởng của tác giả được

thể hiện như thế nào?

H Lối ssống ấy thể hiện phẩm chất gì của tác

giả?

- HS phát biểu

- GV bổ sung làm rõ từng nội dung

Định hướng phần luyện tập.

Đều thuộc thể hát nói nhưng nội dung và

cảm hứng chủ đạo khác nhau, từ ngữ cũng

khác nhau:trong Bài ca ngất ngưởng có

nhiều từ ngữ chỉ địa danh, quan chức, các từ

ngữ chỉ sinh hoạt giải trí; còn trong Hương

Sơn phong cảnh ca dùng nhiều từ ngữ chỉ tôn

giáo

không vững chắc, dễ đổ, nghiêng Tư thế người say ngồi không vững, đi lảo đảo, muốn ngã

- Nghĩa trong bài thơ: Một cách sống tôn trọng sự thực, tôn trọng cá tính, không chấp nhận sự “ khắc kỉ, phục lễ”, uốn mình theo danh giáo và lễ của Nho gíao

3 Cảm nhận văn bản

a Tài năng của tác giả

- Coi mình là người có tài năng:Liệt kê vệc học hành thi cử, việc làm quan của mình

- Coi việc làm quan là một sự ràng buộc (vào lồng) nhưng vẫn ra làm quan vì đó là phương tiện để ông thể hiện tài năng và hoài bão của mình

b.Những biểu hiện của lối sống “ngất ngưởng”

- Nhiều lần thăng, giáng chức –> xem thương

- Cưỡi bò vàng đi dạo giữa kinh thành

- Tận hưởng những thú tiêu khiển thanh cao

ở đời mà không cần băn khuăn: vào chùa và dẫn theo” một đôi dì” để hát ca trù

- Coi chuyện được mất, khen chê ở đời là không đáng kể, không đáng bận tâm, mà luôn vui vẻ

- Vui chơi nhưng lại trọng đạo nghĩa: đem tài năng, bản lĩnh của mình đóng góp cho triều đình, đất nước

- Coi mình xứng danh sánh ngang với những bậc tiến bối có tài năng được trọng vọng

c Nghệ thuật của bài hát nói.

- Không hạn chế về số câu, chữ

- Gieo vần khá tự do

- Số câu dài, ngắn khác nhau

=> Tác dụng: dễ thể hiện được tâm tình, cá tính của người viết

4 Củng cố: Hệ thống lại những kiến thức cơ bản

5 Dặn dò:

- Bài cũ: làm bài tập phần luyện tập

- Bài mới: soạn “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” Tìm tài liệu đọc để có những hiểu biết về nhà thơ Cao Bá Quát

Trang 3

Tuần 4

Tiết 14,15

Ngày soạn :11/9/2011

Ngày dạy :15/9/2011

BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT

Cao Bá Quát

I Mục tiêu bài học

- Kiến thức: Hiểu được sự chán nghét của tác giả đối với con đường mưu cầu danh lợi tầm thường và tâm trạng bi phẩn của kẻ sĩ không tìm thấy lối thoát trên đường đời

- Kĩ năng: Hiểu được đặc điểm bài thơ cổ thể.

- Thái độ: Có lý tưởng trong cuộc sống.

II Cơng việc chuẩn bị

- Thầy: Đọc sách, soạn giáo án

- Trị: Đọc sách giáo khoa, soạn bài

III Kiến thức trọng tâm

Tââm trạng của tác giả đối với con đường mưu cầu danh lợi tầm thường và tâm trạng bi phẩn của kẻ sĩ không tìm thấy lối thoát trên đường đời

IV Tổ chức dạy học

1 Ổn định tổ chức lớp

H Đọc thuộc bài thơ “ Bài ca ngất ngưởng” của Nguyễn Cơng Trứ và cho biết nội dung chính của tác phẩm

2 Kiểm tra bài cũ

H Phân tích những nội dung cơ bản bài Vịnh khoa thi hương

3 Bài mới

Giởi thiệu ngắn gọn để vào bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản

* Hoạt động 1: Vấn đáp

- GV yêu cầu học sinh đọc Tiểu dẫn và trả lời

câu hỏi :

H.Từ phần tiểu dẫn trên, em hãy cho biết

những nét chính về tác giả, hồn cảnh ra đời

tác phẩm và đặc điểm của thể loại hành?

- HS phát biểu

- GV bổ sung làm rõ từng nội dung

* Hoạt động 2: đọc, vấn đáp

- GV gọi hs đọc diễn cảm bài thơ và yêu cầu

trả lời các câu hỏi sau:

H Tìm bố cục văn bản

I Tiểu dẫn

- Cao Bá Quát (1809? - 1855), quê ở Bắc Ninh, nay thuộc Hà Nội.Ơng là người cĩ tư tưởng tiến bộ, cĩ tài năng Ơng mất trong cuộc khởi nghĩa chống lại nhà Nguyễn

- “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” là một trong

nhiều sáng tác của ơng bộc lộ tư tưởng phê phán sự trì trệ, bảo thủ của CĐPK, phản ánh nhu cầu đổi mới của XHVN giữa thế kỉ XIX

- Hành là một thể thơ cổ, cĩ tính chất tự do,

phĩng khống, khơng bị gị bĩ về số câu, độ dài của câu, niêm luật, bằng trắc, vần điệu

I Văn bản

1 Bố cục

- Đoạn 1 : Bốn câu đầu diễn tả tâm trạng người đi đường

- Đoạn 2 : 8 câu tiếp miêu tả thực tế cuộc

Trang 4

H Cho biết cách hiểu của em đối với hai câu

đầu?

H: Bốn câu thơ kế thể hiện cách nhìn và quan

điểm của nhà thơ đối với danh lợi như thế

nào?

H: Tâm trạng của lữ khách đi trên bãi cát như

thế nào

H Hình ảnh nười đi trên bãi cát bổng dưng

dừng lại thể hiện điều gì?

H Khúc hát cuối bài thơ nĩi lên điều gì?

H Nêu những hiểu biết về nghệ thuật: nghắt

nhịp, hình ảnh, nhịp điệ của bài thơ?

- HS phát biểu

- GV bổ sung làm rõ từng nội dung

sống và tâm trạng chán ghét trước phường mưu cầu danh lợi

- Đoạn 3 : Còn lại : Đường cùng của kẻ sĩ và tâm trạng bi phẩn

2 Quan niệm của nhà thơ về con đường cơng danh và tâm trạng của nhân vật trữ tình.

- Một sa mạc cát mênh mông, dài vô tận, có một người đi đường, đi mãi, mặt trời lặn vẫn chưa thôi, vừa đi lệ tuôn đầy –> con đđường dài vô tận, kẻ sĩ tìm chân lý cuộc đời mà lòng buồn chán

- Tác giả buồn chán vì tự mình hành hạ thân xác của mình theo đuổi cơng danh Tiếc là mình khơng học được người xưa phép ngủ

- Tác giả đã nhận thấy sự vơ nghĩa của lối học khoa cử, của con đường cơng danh theo lối cũ Danh lợi là thứ rượu làm người ta say

- Người đang đi trên bãi cát bỗng dừng lại là

vì sự băn khuăn, day dứt và cĩ phần bế tắc

- Khúc đường cùng (cùng đồ) cĩ tính biểu tượng: đĩ là sự bất lực, bế tắc, cùng đường của mình

- Nhà thơ đứng lại giữa bãi cát mà tự hỏi, mà nghi ngờ cả sự tồn tại của mình

- Hình ảnh thiên nhiên cuối bài thơ đẹp, hùng

vĩ, nhưng cũng đầy khĩ khăn, hiểm trở

=> Tư thế dừng lại nhìn bốn phía mà hỏi trời cao, hỏi chính lịng mình thể hiện khối mâu thuẫn lớn đang đè nặng lên tâm trí nhà thơ

3 Nghệ thuật của bài thơ.

- Độ dài của các câu thơ và cách ngắt nhịp thay đổi đem lại khả năng diễn đạt phong phú

- Cĩ từng căp đối xứng với số lượng chữ khơng đều nhau ( 5 chữ, 7 chữ, 8 chữ); ngắt nhịp khơng đều: 2/3, 3/5, 4/3.)

- Nhịp điệu, hình ảnh thể hiện sự gập ghềnh, trúc trắc của những bước đi trên bãi cát, tượng trưng cho con đường cơng danh đáng chán ghét

4 Ghi nhớ ( sgk)

4 Củng cố: Hệ thống lại những kiến thức cơ bản

5 Dặn dị: Làm bài tập phần luyện tập Giờ tới học bài Luyện tập thao tác lập luận phân

tích

Trang 5

Tuần 6

Tiết 7,8

Ngày soạn : …9/2011

Ngày dạy :…… 9//2011

LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Kiến thức:

Củng cố về lập luận phân tích

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng lập luận

- Thái độ: Có ý thức trau dồi năng lưc lập luận

II/ CÔNG VIỆC CHUẨN BỊ

- GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo

- HS: Đọc sgk, chuẩn bị bài

III/ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Rèn luyện lập luận phân tích

IV/ TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định

Nắm hs vắng để vào giờ học

2 Kiểm tra bài cũ

H Nhận thức của anh chị về hình tượng, nhân vật Huấn Cao?

3 Bài mới

Giới thiệu ngắn gọn để vào bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cơ bản

- HS nhắc lại:

Phân tích là gì?

Cách phân tích

Bài tập 1

- Gv định hướng bằng hệ thống câu hỏi sau:

H Thế nào là tự ti? Phân biệt tự ti với

khiêm tốn?

H Những biểu hiện của thái độ tự ti?

H Những tác hại của thái độ tự ti?

H.Thế nào là tự phụ? Phân biệt tự phụ với tự

tin

H Những biểu hiện của thái độ tự phụ?

H Những tác hại của thái độ tự phụ?

cần có thái độ và cách ứng xử ntn trước

những biểu hiện đó?

- Hs viết bài

Bài tập 2

I Ôn lai kiến thức về thao tác lập luận phân tích

II Luyện

1 Phân tích hai căn bệnh tự ti và tự phụ.

- Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự

ti:

+ Giải thích khái niệm tự ti, phân biệt tự ti với khiêm tốn.

+ Những biểu hiện của thái độ tự ti

+ Tác hại của th ái độ tự ti

- Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự

phụ:

+ Giải thich khái niệm tự phụ, phân biệt tự phụ với tự tin.

+ Những biểu hiện của thái độ tự phụ

+ Tác hại của thái độ tự phụ

- Xác định thái độ, cách ứng xử hợp lí: đán giá đúng bản thân để phát huy mặt mạnh, hạn chế và khắc phục mặt yếu

2 Phân tích hình ảnh sĩ tử qua hai câu thơ

Trang 6

H: Nên phân tích những từ ngữ nào?

H: Nên đề cập đến những biện pháp nghệ

thuật gì?

H: Ta cản nhận thế nào về cảnh thi cử ngày

xưa?

- Nên viết theo kiểu tổng- phân- hợp vớ trình tự

- Giới thiệu hai câu thơ và định hướng phân tích

Phân tích cụ thể nghệ thuật sử dụng từ ngữ, hình ảnh, phép đảo ngữ

- Nêu cảm nhận về cảnh thi cử ngày xưa dưới chế độ TDPK

4 Củng cố: Chốt lại những nội dung chính của các bài tập

5 Dặn dò: Đọc các tham khảo

Kí duyệt Ngày 1 / 9 / 2011

Châu Thị Bích Liễu

Trang 7

Tuần:4,5

Tiết: 4,5

Ngày soạn:12/9/2011

Ngày dạy: 15/9/2011

PHÂN TÍCH ĐỀ VÀ LẬP DÀN Ý VĂN NGHỊ LUẬN

I Mục tiêu bài học

- Kiến thức: Củng cố kiến thức về văn nghị luận

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng làm văn

II Kiến thức trọng tâm

Phân tích đề, lập dàn ý

III Tổ chức dạy học

1 Ổn định

Kiểm tra sĩ số, ổn định để vào giờ học

2 Bài mới

Giới thiệu ngắn gọn để vào bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cơ bản

-GV ghi các đề lên bảng

* Hoạt động 2: thảo luận.

- GV: Chia lớp thành nhiều nhĩm,

mỗi nhĩm 4hs, thảo luận phân tích

các đề bài trên bảng

- HS thảo luận, lần lược từng nhĩm

phát biểu, các nhĩm khác lắng nghe

và bổ sung ý kiến

- GV định hướng làm rõ vấn đề

1 Đề

Đề1: Sống đẹp Đề2: Phân tích hình tượng người nơng dân nghĩ

sĩ, trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”

Đề3: Bên cạnh thơ văn đạo lí, trong sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu cịn cĩ nhiều tác phẩm yêu nước chống Pháp, mà đặc biệt là những bài văn

tế vừa phản ánh chân thực sinh động nhân dân nam bộ trong những ngày đầu đánh Pháp, vừa khĩc thương, vừa ca ngợi những con nười đã ngã xuống vì đất nước

Anh, chị hãy làm rõ nhận xét trên qua cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu

Đê4:Đất nước đang bước vào thế kĩ XXI, với những thời cơ và thách thức

Là một thanh niên đang sống trong thời đại ấy của đát nước, anh (chị) cĩ những suy nghĩ gì

2 Phân tích đề

Đề1:

- Dạng đề mở, thao tác lập luận tự do

- Người viết cĩ thể vận dụng một vài hợc tấi cả các thao tác nghị luận để làm rỏ sống đẹp

Đề2:

- Đề bài là dạng đề cĩ định hướng, cần bám vào yêu cầu của đề để triển khai ý

- Vấn đề mà đề bài yêu cầu nghị luận là phân tích hình tượng người nơng dân nghĩ sĩ, trong bài

“Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”

Trang 8

* Hoạt động 3: thảo luận

- GV: Chia lớp thành nhiều nhóm,

mỗi nhóm 4hs, thảo luận lập dàn ý

các đề bài trên bảng

- HS thảo luận, từng nhóm đại diện

trình bày dàn ý của mình, các nhóm

khác bổ sung

- GV định hướng xác lập dàn ý

- Nhưng đề chưa có sẵn ý, người làm bài cần phải dựa

vào những hiểu biết về hình tượng người nông dân nghĩ sĩ, trong bài văn tế để xác lập ý

Đề3:

- Đề bài là dạng đề có định hướng, có sẵn ý cần bám vào đề bài để xác định ý

- Nhận định trong đề bài gồm một mệnh đề chính, một mệnh đề phu –> cần xác định đúng luận đề

- Thao tác chính là chứng minh, phân tích

Đề4:

Đây là dạng đề tự do thể hiện suy nghĩ của mình theo đề tài nêu trong đề bài

3 Lập dàn ý

Đề1:

- Giải thích sống đẹp: Sống có phẩm chất đạo đức, có hoài bảo, có lí tưởng, có trí tuệ sáng suốt…

- Giải thích ý nghĩa của sống đẹp: sẽ làm cho tâm hồn, tình cảm của con ngượi trong sáng, lành mạnh, hướng thiện …

- Dùng các thao tác lập luận để làm rõ vấn đề trên:

+ Phân tích lối sông hiện nay trong xã hội, + Lối sống như thế nào là đẹp - Dẫn chứng, + Lối sống nào không đẹp – phê phán lối sống không tốt đẹp

- Bàn luận sống đẹp đêm lại điều gì, tại sao cần phải sống đẹp

Đề2:

- Giới thiệu đôi nét về tác giả, tác phẩm đẻ dẫn vào nội dung hình tượng người nông dân nam bộ đánh giặc – người nghĩa sĩ

- Phân tích hình tương người nông dân trên cơ sở phân tích nghệ thuật để làm rõ các nội dung sâu; + Họ là người nông dân,

+ Khi giặc đến, + Khi ra trận, + Khi công đồn, + Hình ảnh hy sinh Đề3:

- Giới thiệu khái quát mệnh đề phụ, có thể kết hơp giới thiệu khái quát tác giả

- Giới thiệu thơ văn yêu nước của NĐC, nói rõ: nỗi bật là văn tế:

+ Phản ánh chân thực tình cảnh đất nước và tội

ác giặc Pháp

Trang 9

+ Phản ánh chân thực nhân dân Nam Bộ đánh Pháp,

+ Tiếc thương những nghĩa sĩ đã hi sinh, + Ca ngượi những con người xã thân vì nước Đề4:

Hướng dẫn hs tìm ý

3 Củng cố:

Chốt lại những vấn đề cơ bản

4 Dặn dò:

Nhắc nhở hs ý thức học tập

Kí duyệt Ngày 15/9/2011

Châu Thị Bích Liễu

Trang 10

Tiết: 3,4

Ngày soạn: 13/9/2011

Ngày dạy: 16/9/2011

LUYỆN TẬP THÊM VỀ PHÂN TÍCH ĐỀ VÀ LẬP DÀN Ý

I Mục tiêu bài học

- Kiến thức: Củng cố kiến thức về phân tích đề và lập dàn y

- Kĩ năng: Rèn luyện năng phân tích đề và lập dàn ý

II Chuẩn bị:

- GV: giáo án, tham khảo tài liệu.

- HS: ơn lại kiến thức về phân tích đề,lập dàn ý

III Kiến thức trọng tâm

Phân tích đề, lập dàn ý

IV Tổ chức dạy học

1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số, ổn định để vào giờ học

2 Kiểm tra bài cũ: Khơng

3 Bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: giáo viên hướng dẫn học

sinh phân tích đề và lập dàn ý

Đối với đề bài này ta cần triển khai

mấy ý? Đĩ là những ý nào?

Bước đầu tiên ta cần trình bày vấn đề

gì?

Giáo viên lần lượt trình bày vấn đề

Học sinh khơng thích học?

Tại sao khơng cĩ lý tưởng thì khơng

ĐỀ

“Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường, khơng cĩ

lí tưởng thì khơng cĩ phương hướng kiên định,

mà khơng cĩ phương hướng thì khơng cĩ cuộc sống”

(Lep-Tơn-xtơi)

Anh chị hiểu câu nĩi ấy như thế nào? Và cĩ suy nghĩa gì trong qua trình phấn đấu tu dưỡng

lí tưởng của mình

I Phân tích đề

- Nội dung nghị luân khơng cĩ lí tưỡng thì con

người khơng cĩ phương hướng, khơng cĩ cuộc sống

- Đây là dạng đề cĩ định hướng

- Phạm vi tư liệu: thực tế cuộc sống

II.Dàn Ý

Mở Bài: giới thiệu và dẫn dắt vấn đề Thân bài :

- Giải thích lí tưởng là gì? (Đĩ là điều cao

cả nhất, đẹp đẽ nhất, trở thành lẽ sống mà người

ta mong ước và phấn đấu thực hiện)

- Tại sao khơng cĩ lý tưởng thì khơng cĩ phương hướng?

+ Khơng cĩ mục tiêu phấn đấu

Ngày đăng: 02/04/2021, 04:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w