- GV nhận xét C/ Bài mới: * Giới thiệu bài: Trong tiết ôn tập thứ hai, các em sẽ luyện nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng một truyện ngắn kể về phẩm chất đáng quý tự trọng, biết gi[r]
Trang 1CHÍNH TẢ
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nghe - viết và trình bày đúng bài CT; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập CT phương ngữ: BT (2) a/b; hoặc do GV soạn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A GIỚI THIỆU:
Ở lớp 4, một tuần các em sẽ học 1 tiết chính tả
Mỗi bài chính tả có độ dài 80 - 90 tiếng được
trích từ bài tập đọc hoặc các văn bản khác để các
em vừa luyện đúng chính tả, vừa có thêm hiểu
biết về cuộc sống, con người Việc làm các bài
tập sẽ rèn cho các em tư duy, kĩ năng sử dụng
Tiếng việt
B BÀI MỚI:
* Giới thiệu bài: Cấu tạo của tiếng
- Hỏi: Bài tập đọc các em vừa học có tên là gì?
- Tiết chính tả này các em sẽ nghe cô đọc để viết
lại đoạn 1 và 2 của bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
và làm các bài tập chính tả
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe – viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn trích
- Gọi 1 HS đọc đoạn từ Một hôm… đến vẫn khóc
trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Hỏi: Đoạn trích cho em biết về điều gì?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm được
c) Viết chính tả
- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Lắng nghe
- 1 HS đọc trước lớp, HS dưới lớp lắng nghe
+ Đoạn trích cho em biết hoàn cảnh
Dế Mèn gặp Nhà Trò; Đoạn trích cho em biết hình dáng yếu ớt, đáng thương của Nhà Trò
- Phát biểu: Cỏ xước xanh dài, tỉ tê, chùn chùn…
- Cỏ xước, tỉ tê, chỗ chấm điểm vàng, khỏe,…
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp
Trang 2- GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải
(khoảng 90 chữ/15 phút) Mỗi câu hoặc cụm từ
được đọc 2 – 3 lần: đọc lượt đầu chậm rãi cho HS
nghe, đọc nhắc lại một hoặc 2 lần cho HS kịp viết
theo tốc độ quy định
d) Soát lỗi và viết bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi
- Thu chấm 10 bài
- Nhận xét bài viết của HS
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
a) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài vào SGK
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 3
- Gọi 2 HS đọc câu đố và lời giải
- Nhận xét về lời giải đúng
- GV có thể giới thiệu qua về cái la bàn
b) Tiến hành tương tự phần a)
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a vào vở HS
nào viết xấu, sai 3 lỗi chính tả trở lên phải viết lại
bài và chuẩn bị bài sau
viết vào bảng con
- Nghe GV đọc và viết bài
- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 2 HS lên bảng làm
- Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng
- Chữa bài vào SGK
- Lời giải: Lẫn – nở nang – béo lẳn, chắc nịch, lông mày – lòa xòa, làm cho
- Lời giải: Hoa ban
Lop4.com
Trang 3CHÍNH TẢ
MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ, đúng qui định.- Làm đúng BT2 và BT(3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1-KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào vở
nháp những từ do GV đọc
- Nhận xét về chữ viết của HS
2.DẠY – HỌC BÀI MỚI:
* Giới thiệu bài: Cấu tạo của tiếng
- Trong tiết chính tả này các em sẽ nghe cô đọc
để viết đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe – viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
- Hỏi: + Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ Hanh?
+ Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở điểm nào?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm được
c) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu
d) Soát lỗi và chấm bài
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- PB: Nở nang, béo lắm, chắc nịch, lòa xòa, nóng nực, lộn xộn…
- PN: Ngan con, dàn hàng ngang, giang, mang lạnh, bàn bạc
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
+ Sinh cõng bạn đi học suốt 10 năm
+ Tuy còn nhỏ nhưng Sinh không quản khó khăn, ngày ngày cõng Hanh tới trường với đoạn đường dàu hơn 4 ki-lô-mét, qua đèo, vượt suối, khúc khuỷu, gập gềnh
- PB: Tuyên Quang, Ki-lô-mét, khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt,…
- PN: ki-lô-mét, khúc khuỷu, gập ghềnh, quản…
- 3 HS viết bảng, HS khác viết vào
vở nháp
Trang 4- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu HS đọc truyện vui Tìm chỗ ngồi
- Hỏi: Truyện đáng cười ở chi tiết nào?
Bài 3
a) - Gọi 1 HS đọc yều cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS giải thích câu đố
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại truyện vui Tìm chỗ ngồi
và chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào SGK (kưu ý cho HS dùng bút chì gạch các từ không thích hợp vào
vở bài tập nếu có)
- Nhận xét, chữa bài
sau – rằng – chăng – xin – băn khoăn – sao – xem
- 2 HS đọc thành tiếng
- Truyện đáng cười ở chi tiết: Ông khách ngồi hàng ghế đầu tưởng người đàn bà giẫm phải chân ông đi xin lỗi ông nhưng thật chất là bà ta chỉ tìm lại chỗ ngồi
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Tự làm bài
Lời giải: chữ sáo và sao
Dòng 1: Sáo là tên một loài chim Dòng 2: bỏ sắc thành chữ sao
Lop4.com
Trang 5CHÍNH TẢ
CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe-viết và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát, các khổ thơ
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT do GV soạn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY:
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gọi 3 HS lên bảng viết một số từ do 1 HS dưới
lớp đọc
- Nhận xét HS viết bảng
- Nhận biết chữ viết của HS qua bài chính tả lần
trước
2 BÀI MỚI:
* Giới thiệu bài:
Giờ chính tả hôm nay các em nghe, viết bài thơ
Cháu nghe câu chuyện của bà và làm bài tập
chính tả phân biệt tr/ch hoặc dấu hỏi/ dấu ngã
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung bài thơ
- GV đọc bài thơ
- Hỏi: + Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác mọi
ngày?
- Bài thơ nói lên điều gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Em hãy cho biết cách trình bày thơ lục bát
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
d) Viết chính tả
- 1 HS đọc cho 2 HS viết
+ PB: xuất sắc, năng suất, sản xuất, xôn xao, cái sào, xào rau…
+ PN: vầng trăng, lăng xăng, măng ớt, lăn tăn, mặn mà, trăng trắng,…
- Lắng nghe
- Theo dõi GV đọc, 3 HS đọc lại + Bạn nhỏ thấy bà vừa đi vừa chống gậy
+ Bài thơ nói lên tình thương của hai
bà cháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mức không biết cả đường về nhà mình
- Dòng 6 chữ viế lùi vào 1 ô, dòng 8 chữ viết sát lề, giữa hai khổ thơ để cách 1 dòng
Trang 6e) Soát lỗi và chấm bài
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
– Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
Hỏi: + Trúc dẫu cháy, đố ngay vẫn thẳng em
hiểu nghĩa là gì?
+ Đoạn văn muốn nói với chúng ta điều gì?
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Yêu cầu HS về nhà viết lại bài tập vào vở
- Yêu cầu HS về nhà tìm các từ chỉ tên con vật
bắt đầu bằng tr/ ch và đồ dùng trong nhà có
mang thanh hỏi/ thanh ngã
+ PB: trước, sau, làm, lưng, lối, rưng rưng,
+ PN: mỏi, gặp, dẫn, về bỗng,…
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
- 2 HS lên bảng HS dưới lớp làm bằng bút chì vào giấy nháp
- Nhận xét, bổ sung
- Chữa bài
Lời giải: tre – chịu – trúc – cháy – tre – tre – chí – chiến – tre
- 2 HS đọc thành tiếng
- Trả lời: + Câytrúc, cây tre thân có nhiều đốt dù bị đốt nó vẫn có dáng thẳng
+ Đoạn văn ca ngợi cây tre thẳng thắn, bất khuất là bạn của con người
Lop4.com
Trang 7CHÍNH TẢ
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ-viết đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
Lớp có nhiều HS khá, giỏi: nhớ-viết được 14 dòng thơ đầu (SGK)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to + bút dạ
- Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY:
1.KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Phát giấy + bút dạ cho các nhóm với yêu cầu
hãy tìm các từ:
+ PB: tên con vật bắt đầu bằng tr/ch
+ PN: tên đồ đạc trong nhà có dầu hỏi/ dấu ngã
- Nhận xét tuyên dương nhóm từ được nhiều từ,
đúng nhanh
2.BÀI MỚI:
* Giới thiệu bài:
Giờ chính tả hôm nay các em nghe, viết bài thơ
Truyện cổ nước mình và làm bài tập chính tả
phân biệt r/ d/ g hoặc ân/ âng
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- Gọi HS đọc đoạn thơ
- Hỏi: Vì sao tác giả lại yêu cầu truyện cổ nước
nhà?
+ Qua những câu chuyện cổ, cha ông ta muốn
khuyên con cháu điều gì?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được
c) Viết chính tả
- Lưu ý HS trình bày thơ lục bát
d) Thu và chấm bài
- Tìm từ trong nhóm
+PB: trâu, châu chấu, trăn, trĩ, cá trê, chim trả, trai, chiền chiện, chèo bẻo, chào mào, chẫu chàng, chẫu chuộc,…
+ PN: chổi, chảo, cửa sổ, thước kẻ, khung ảnh, bể cá, chậu cảnh, mũ, đĩa, hợp sữa, dây chão,…
- 3 - 4 HS đọc thuộc lòng bài thơ + Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc, nhân hậu
+ Cha ông ta muốn khuyên con cháu hãy biết thuương yêu, giúp đỡ lẫn nhau, ở hiền sẽ gặp nhiều điều may mắn, hạnh phúc
- Các từ: truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi, vàng cơn nắng,…
Trang 8+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
– Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài 2 HS làm xong trước
lên làm trên bảng
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại câu văn
3.Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a và chuẩn bị
bài sau
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
- Dùng bút chì viết vào vở BTTV
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn Chữa bài
Lời giải: gió thổi – gió đưa – gió nâng cánh diều
- 2 HS đọc thành tiếng
Lop4.com
Trang 9CHÍNH TẢ
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe-viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật
HS khá, giỏi tự giải được câu đố ở BT (3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY:
1.KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
- Nhận xét về chữ viết của HS
2.BÀI MỚI:
* Giới thiệu bài:
Giờ chính tả hôm nay các em sẽ nghe, viết đoạn
văn cuối bài Những hạt thóc giống và phân biệt l/
n hoặc en/ eng
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn
- Hỏi:
+ Nhà vua chọn người như thế nào để nối ngôi?
+ Vì sao người trung thực là người đáng quý?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm
được
c) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu, nhắc
HS viết lời nói trực tiếp sau dấu chấm phối hợp
với dấu gạch đầu dòng
d) Thu, chấm, nhận xét bài của HS
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- PB: rạo rực, dìu dịu, gióng giả, con dao, rao vặt, giao hàng,…
- PN: bâng khuâng, bận bịu, nhân dân, vâng lời, dân dâng…
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi
+ Vì người trung thực dám nói đúng
sự thực, không màng đến lợi ích riêng mà ảnh hưởng đến mọi người Trung thực được mọi người tin yêu
và kính trọng
- Các từ ngữ: luộc kĩ, thóc giống, dõng dạc, truyền ngôi,…
- Viết vào vở nháp
Trang 10+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2
a) – Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Tổ chức cho HS thi làm bài theo nhóm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc với
các tiêu chí: tìm đúng từ, làm nhanh, đọc đúng
chính tả
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra tên con vật
- Giải thích: ếch, nhái đẻ trứng dưới nước Trứng
nở thành nòng nọc có đuôi, bơi lội dưới nước
Lớn lên nòng nọc rụng đôi, nhảy lên sống trên
cạn
b) Tiến hành tương tự phần a)
3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a vào vở Học
thuộc lòng 2 câu đó
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS trong nhóm tiếp xúc nhau điền chữ còn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)
- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn
- Chữa bài (nếu sai)
Lời giải – nộp bài – lần này – làm
em – lâu nay – lòng thanh thản – làm bài
Chen chân – len qua – leng keng –
áo len – màu đen – khen em
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Lời giải: Con nòng nọc
- Lắng nghe
- Lời giải: Chim én
Lop4.com
Trang 11CHÍNH TẢ
NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe-viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ; trình bày đúng lời đối thoại của nhân vật
- Làm đúng BT 2 (CT chung), BTCT phương ngữ (3) a/b hoặc BT do GV soạn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Từ điển (nếu có) hoặc vài trang phô tô
- Giấy khổ to và bút dạ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY:
1.KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc các từ ngữ cho 3 HS
viết
- Nhận xét về chữ viết của HS
2.BÀI MỚI:
* Giới thiệu bài:
- Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết lại câu
chuyện vui nói về nhà văn Pháp nổi tiếng
Ban-dắc
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung truyện
- Gọi HS đọc truyên
- Hỏi: + Nhà văn Ban-dắc có tài gì?
+ Trong cuộc sống ông là người như thế nào?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết trong truyện
- Yêu cầu HS đọc và luyện viết các từ vừa tìm
được
c) Hướng dẫn trình bày
- GV HS nhắc lại cách trình bày lời thoại
d) Nghe – viết
e) Thu, chấm, nhận xét bài
- Đọc và viết các từ:
+ PB: lẫn lộn, nức nở, nồng nàn, lo lắng, làm nên, nên non,…
+ PN: lang ben, cái kẻng, leng keng, len lén, hàng xén, léng phéng,
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
+ Ông có tài tưởng tượng khi viết truyện ngắn, truyện dài
+ Ông là người rất thật thà, nói dối là thẹn đỏ mặt và ấp úng
- Các từ: Ban-dắc, truyện dài, truyện ngắn,…
Trang 12+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 1
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS ghi lỗi và chữa lỗi vào vở nháp
hoặc vở BT (nếu có)
- Chấm một số bài chữa của HS
- Nhận xét
Bài 2
a) - Gọi HS đọc
Hỏi: + Từ láy có tiếng chứa s hoặc x là từ láy
như thế nào?
- Phát giấy và bút dạ cho HS
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm
- Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng – Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung để có 1 phiếu
hoàn chỉnh
- Kết luận về phiếu đúng, đầy đủ nhất
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và mẫu
- Tự ghi lỗi và chữa lỗi
- Hoạt động trong nhóm
- Nhận xét, bổ sung
- Chữa bài
Từ láy có tiếng chứa âm s:
Từ láy có tiếng chứa âm x:
3.Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ các lỗi chính tả, các từ láy
vừa tìm được và chuẩn bị bài sau
GÀ TRỐNG & CÁO
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ-viết đúng bài CT sạch sẽ; trình bày đúng các dòng thơ lục bát
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc (3) a/b hoặc BT do GV soạn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY:
Lop4.com