1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giáo án môn Ngữ văn lớp 11 - Tiết 1 đến tiết 40

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 259,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh: Đọc kĩ bài thơ, soạn bài theo các câu hỏi sgk phần hướng dẫn học bài kết hợp với việc tìm đọc thêm các sáng tác khác của Trần Tế Xương viết về đề tài người vợ.. Kiểm tra bài cũ[r]

Trang 1

Tiết1: VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH

(Trích “Thượng kinh kí sự”).

-

Lê Hữu

Trác-A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Bức tranh chân thực , sinh động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ

chúa Trịnh

- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những sự

việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn

xuôi và thơ

2 Kĩ năng: Đọc – hiểu thể kí ( kí sự) trung đại theo đặc trưng thể loại.

3.Thái độ: HS cần tích cực, chủ động và hứng thú trong việc tiếp thu kiến thức.

B Chuẩn bị bài học:

1 Giáo viên:

- Phương tiện: Sgk, sgv, tài liệu chuẩn kiến thức, giáo án

- Biện pháp tổ chức: GV tổ chức lớp học theo hình thức đọc sáng tạo, thảo luận

kết hợp với việc trả lời các câu hỏi

2 Học sinh: Đọc kĩ đoạn trích, soạn bài theo các câu hỏi sgk phần hướng dẫn học

bài

C.Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Trật tự , vệ sinh, sĩ số, trang phục.

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc soạn bài của Hs ở nhà.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: GV giới thiệu bài tạo

tâm thế tiếp nhận cho Hs

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về bài

học

- Nêu những nét chính về tác giả Lê

Hữu Trác?

GV giới thiệu đôi nét về bộ “Hải

Thượng y tông tâm lĩnh”) ( là bộ sách

y học nổi tiếng)

- Nội dung chính tác phẩm “ Thượng

kinh kí sự”?

- Thể loại?

Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS đọc

và tìm hiểu văn bản

- Xác định vị trí của đoạn trích?

- Đoạn trích chủ yếu miêu tả về điều

gì?

I.Tìm hiểu chung

1 Tác giả (sgk).

2 Tác phẩm “Thượng kinh kí sự”.

- Thể loại kí sự, viết bằng chữ Hán (1783)

- Nội dung chính: Ghi lại những điều tai nghe mắt thấy trong chuyến lên kinh chữa bệnh cho thế tử Trịnh Cán

3.Văn bản “ Vào phủ chúa Trịnh”.

a Vị trí đoạn trích: Rút từ “Thượng kinh kí sự”, xếp ở

cuối bộ “Hải Thượng y tông tâm lĩnh”- ghi lại việc tác giả được triệu vào phủ chúa để khám bệnh kê đơn cho thế tử

b Đại ý: Cảnh sống xa hoa đầy uy quyền của chúa Trịnh

Trang 2

Hoạt động 4: Phân tích bức tranh phủ

chúa

- Quang cảnh trong phủ chúa được

miêu tả như thế nào?

- Qua việc miêu tả quang cảnh nơi phủ

chúa, em có nhận xét gì về cách miêu

tả của tác giả? Từ cách miêu tả đó đã

giúp em nhận biết được gì nơi phủ

chúa?

-Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa

ra sao? Qua cách miêu tả của tác giả

cho thấy đó là nơi ntn?

+ C/s sung sướng: Người hầu kẻ hạ

+ C/s giàu có: Đồ dùng quý đắt

+ C/s no đủ: Cao lương mỹ vị

+ Mặc ấm: Lụa là gấm vóc

+ Nghi lễ kỉ cương nghiêm ngặt

- Tìm một vài chi tiết “đắt” và phân

tích làm rõ sự xa hoa, cầu kì nơi phủ

chúa?( Thế tử Cán trong “tổ kén” vàng

son)

- Qua những chi tiết trên, em hãy nhận

xét khái quát về cung cách sinh hoạt

trong phủ chúa?

và thái độ của tác giả

II.Đọc- hiểu văn bản.

1.Bức tranh nơi phủ chúa

a Quang cảnh phủ chúa.

- Khi bước vào phủ: Phải qua nhiều lần cửa, “ cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, …mùi hương”

- Bên trong phủ : Là những nhà “đại đường, gác tía với kiệu son, võng điều…(trang 5,6)

- Nội cung của thế tử: “ Phải qua 5,6 lần trướng gấm, trong phòng thắp nến, sập thếp vàng….”( trang 8)

 Quang cảnh được miêu tả rất tỉ mỉ, chi tiết, sinh động→ Phủ chúa cực kì tráng lệ, lộng lẫy không đâu sánh bằng

b.Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa.

- Người giữ cửa truyền báo rộn ràng, người có việc quan qua lại như mắc cửi

- Nghi lễ quy định trong cung:

+ Muốn vào thăm bệnh phải có thẻ, lạy bốn lạy trước và sau khi thăm

+ Phi tần chầu chực ngày đêm

+ Thái độ cung kính lễ độ đối với chúa Trịnh

+ Ăn uống với “mâm vàng, chén bạc, toàn của ngon vật lạ”

 Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa với những lễ nghi khuôn phép→ cao sang, quyền uy cùng cuộc sống hưởng thụ đến cực điểm của nhà chúa Trịnh Sâm

4 Củng cố: Nắm vững nội dung bài học Chú ý : Quang cảnh nơi phủ chúa và vị

trí của đoạn trích.

5 Dặn dò: Làm bài tập phần luyện tập(trang 9) chuẩn bị phần còn lại “Thái độ,

tâm trạng và những suy nghĩ của nhân vật “tôi”.

6 Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Tiết 2: VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH

(Trích “Thượng kinh kí sự”).

-

Lê Hữu

Trác-A Mục tiêu bài học:

Trang 3

1 Kiến thức:

- Thái độ, tâm trạng của nhân vật “tôi” khi vào phủ chữa bệnh cho Trịnh Cán

- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y, nhà nho thanh cao, coi

thường danh lợi

2 Kĩ năng: Đọc – hiểu thể kí ( kí sự) trung đại theo đặc trưng thể loại.

3 Thái độ: HS cần tích cực, chủ động và hứng thú trong việc tiếp thu kiến thức.

B Chuẩn bị bài học:

1 Giáo viên:

- Phương tiện: Sgk, sgv, tài liệu chuẩn kiến thức, giáo án

- Biện pháp tổ chức: GV tổ chức lớp học theo hình thức đọc sáng tạo, thảo luận kết

hợp với việc trả lời các câu hỏi

2 Học sinh: Đọc kĩ đoạn trích, soạn bài theo các câu hỏi sgk phần hướng dẫn học

bài

C.Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Trật tự , vệ sinh, sĩ số, trang phục.

2 Kiểm tra bài cũ: Quang cảnh phủ chúa được miêu tả như thế nào qua ngòi bút

của Lê Hữu Trác?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: GV giới thiệu bài tạo tâm thế

tiếp nhận cho Hs

Hoạt động 2: Phân tích thái độ, tâm trạng

và những suy nghĩ của tác giả

- Thái độ của tác giả đối với cuộc sống nơi

phủ chúa?

- Em có nhận xét gì về các chi tiết miêu tả

nơi ở của thế tử?

- Hình hài thế tử được miêu tả ntn? Em có

suy nghĩ gì về cách miêu tả đó?

- Thái độ của LHT và phẩm chất của một

người thầy lang được thể hiện ntn khi

khám bệnh cho thế tử?

“Vì thế tử ở trong chốn yếu đi”

“ Nhưng sợ mình không ở về núi được

nữa”

“Cha ông mình mới được”.

- Em có kết luận gì về con người của Lê

Hữu Trác?

Hoạt động 3: Rút ra ý nghĩa của văn bản.

II.Đọc- hiểu văn bản.

1.Bức tranh nơi phủ chúa

2.Thái độ, tâm trạng và những suy nghĩ của nhân vật xưng “tôi”

- Tác giả công nhận, khen cái đẹp, cái sang nơi phủ chúa, song tác giả tỏ ra dửng dưng trước những quyến

rũ vật chất, không đồng tình với cuộc sống quá no đủ, tiện nghi nhưng thiếu khí trời và thiếu tự do

- Thái độ của tác giả diễn biến phức tạp: Lúc đầu, có ý định chữa bệnh cầm chừng để tránh bị công danh trói buộc Nhưng sau đó, ông thẳng thắn đưa ra cách chữa đúng bệnh, kiên trì giải thích, dù khác ý với các quan thái y

 Lê Hữu Trác là thầy thuốc giỏi, bản lĩnh, giàu kinh nghiệm, y đức cao; xem thường danh lợi, yêu cuộc sống tự do và nếp sống thanh đạm

3 Ý nghĩa văn bản: Đoạn trích phản ánh quyền lực

to lớn của chúa Trịnh Sâm, cuộc sống xa hoa, hưởng

Trang 4

Hoạt động 4: Yêu cầu HS đọc và khắc sâu

phần ghi nhớ

Hoạt động 5: Hướng dẫn HS tổng kết về

giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật

- Giá trị nội dung của đoạn trích?

- Giá trị về nghệ thuật?

Hoạt động 6: Luyện tập (sgk trang 9)

lạc trong phủ chúa đồng thời bày tỏ thái độ coi thường danh lợi, quyền quý của tác giả

III.Ghi nhớ: (sgk)

IV.Tổng kết 1.Nội dung: Bức tranh phủ chúa sa hoa, đầy quyền uy

và thái độ của tác giả

2.Nghệ thuật: Đoạn trích mang giá trị hiện thức sâu

sắc, quan sát tinh tế, ghi chép chi tiết, chân thực, sắc sảo →Bút pháp kí sự đặc sắc

4 Củng cố: Nắm vững nội dung bài học: Thái độ, tâm trạng của tác giả

5 Dặn dò: -Làm bài tập phần luyện tập, soạn bài “Từ ngôn ngữ chung đến lời

nói cá nhân” Chú ý: đọc kĩ phần lí thuyết, áp dụng làm bài tập 1,2 trang 13.

- Dựng lại chân dung Lê Hữu Trác qua đoạn trích

- Nêu suy nghĩ của bản thân về hình ảnh thế tử Trịnh Cán

6 Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Tiết 3:

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ

NHÂN

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cá nhân

- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

- Sự tương tác: Ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói, còn lời nói hiện thực hóa ngôn

ngữ và tạo điều kiện cho ngôn ngữ biến đổi, phát triển

2 Kĩ năng:

- Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời nói

- Lồng ghép kĩ năng sống:

+ Kĩ năng giao tiếp: Tìm hiểu về phương tiện giao tiếp, trình bày nội dung, lĩnh

hội lời nói của người khác

+ Kĩ năng tự nhận thức: Sự phát triển vốn từ ngữ và khả năng sử dụng ngôn ngữ

của bản thân trong giao tiếp

3 Thái độ: HS cần tích cực, chủ động và hứng thú trong việc tiếp thu kiến thức.

B Chuẩn bị bài học:

1 Giáo viên:

- Phương tiện: Sgk, sgv, tài liệu chuẩn kiến thức, giáo án

- Biện pháp tổ chức: GV cho ví dụ, tổ chức lớp theo hình thức thảo luận nhóm

2 Học sinh: HS thảo luận, phát hiện vấn đề, kết luận chung về quy tắc sử dụng

ngôn ngữ

Trang 5

C.Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Trật tự , vệ sinh, sĩ số, trang phục.

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của Hs ở nhà.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Gv giới thiệu bài tạo

tâm thế tiếp nhận cho HS

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Bên cạnh các yếu tố chung, ngôn ngữ

là tài sản chung còn thể hiện qua

những quy tắc, phương thức nào?

Kiểu câu: đơn, ghép

Phương thức chuyến nghĩa gốc→

phái sinh→ ẩn dụ

Khi sử dụng phương tiện ngôn ngữ

chung để giao tiếp, mỗi cá nhân sẽ tạo

ra sản phẩm riêng  Lời nói cá nhân

•Lồng ghép kĩ năng giao tiếp.

• Động não: Nêu các nội dung về ngôn

ngữ chung và lời nói cá nhân?

-Cái riêng trong lời nói của mỗi người

được biểu lộ ở những phương diện

nào?

- Phân tích biểu hiện vốn từ cá nhân

trong lời nói cá nhân?

VD:

“Nắng xuống… sâu chót vót” (Huy

Cận)

“Áo bào……về đất” (Quang Dũng).

VD: “Lom khom….tiều vài chú,

Lác……chợ mấy nhà.” (Đảo ngữ).

Hoạt động 3: Cho HS đọc và khắc sâu

phần ghi nhớ

Hoạt động 4: Hướng dẫn tìm hiểu trả

lời các câu hỏi phần luyện tập

- HS đọc phần ghi nhớ (sgk)

A Tìm hiểu bài:

I.Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội

1 Ngôn ngữ:là tài sản chung của 1 dân tộc,1 cộng đồng

xã hội

2 Biểu hiện về tính chung của ngôn ngữ.

a Các yếu tố chung:

- Các âm và các thanh ( phụ âm, nguyên âm, thanh điệu)

- Các tiếng (âm tiết) tạo bởi sự kết hợp âm và thanh

- Các từ : Đơn và phức

- Các ngữ cố định ( thành ngữ, quán ngữ)

b Các quy tắc và phương thức chung

- Quy tắc cấu tạo câu: (Câu đơn, câu ghép)

- Phương thức chuyến nghĩa từ: gốc→ phái sinh

II Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân

a Lời nói cá nhân: là sản phẩm của người nào đó vừa có

yếu tố quy tắc chung của ngôn ngữ vừa mang sắc thái riêng và phần đóng góp của cá nhân

b Các phương diện biểu hiện của sắc thái cá nhân trong

lời nói.

- Giọng nói cá nhân ( trong, the thé, ấm ) phân biệt được người này với người khác dù không thấy mặt

- Vốn từ ngữ cá nhân: Phụ thuộc nhiều yếu tố ( tuổi, giới tính, nghề nghiệp, trình độ…)

- Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung

- Tạo ra các từ mới

- Vận dụng linh hoạt, sáng tạo các quy tắc chung, phương thức chung → Phong cách ngôn ngữ cá nhân của nhà văn

III.Ghi nhớ (sgk).

B Luyện tập.

1 Bài tập 1:

Hai câu thơ trên là sản phẩm cá nhân của Nguyễn

Trang 6

- GV hướng dẫn HS làm các bài tập Khuyến → phong cách của tác giả.Vì vậy từ “thôi” có

nghĩa: mất mát, đau đớn

“Thôi” hư từ: -Nỗi đau khi nghe tin bạn mất.

- Cách nói giảm nhẹ → nghĩa mới

2 Bài tập 2:

- Các cụm danh từ ( rêu từng đám, đá mấy hòn) được sắp

xếp theo cấu trúc: Danh từ trung tâm (rêu, đá) + định từ +

danh từ chỉ loại

- Vị ngữ đứng trước chủ ngữ

→ Cách làm riêng → âm hưởng mạnh → tô đậm hình tượng

4.Củng cố: Nắm vững các yếu tố chung của ngôn ngữ, nhận biết được nét riêng,

sáng tạo trong ngôn ngữ cá nhân

5 Dặn dò:

- Học bài, nắm vững kiến thức làm các bài tập trang 35,36

Chú ý: + Phát hiện và phân tích nét riêng, sự sáng tạo của cá nhân khi sử dụng

ngôn ngữ chung để tạo ra lời nói

+ Sử dụng ngôn ngữ cho đúng với các chuẩn mực và quy tắc chung, tránh

các lỗi vi phạm quy tắc chung

- Tiết sau viết bài (1 tiết) ở lớp: NLXH

6 Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Tiết 4:

VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ I (NLXH)

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Ôn tập và củng cố kiến thức về văn nghị luận.

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kỹ năng xây dựng văn bản nói chung, văn bản nghị luận nói riêng.

- Lồng ghép với các kĩ năng:

+ Giải quyết vấn đề, xác định các lựa chọn: Biết suy nghĩ về vấn đề nghị luận,

lựa chọn cách giải quyết đúng đắn, lập luận chặt chẽ, logic để triển khai một vấn

đề xã hội

+ Tự nhận thức, xác định giá trị, tự tin, tự trọng: Xác định được các giá trị chân

chính trong cuộc sống mà mỗi con người cần hướng tới

3 Thái độ: HS cần có sự chuẩn bị trước, chủ động và tích cực viết bài.

Trang 7

B Chuẩn bị bài học:

1 Giáo viên:

- Phương tiện: Sgk, sgv, tài liệu chuẩn kiến thức, giáo án

- Biện pháp tổ chức: GV hướng dẫn chung, tổ chức lớp trật tự làm bài

2 Học sinh: HS lắng nghe hướng dẫn, tập trung viết bài.

C.Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Trật tự , vệ sinh, sĩ số, trang phục.

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của Hs ở nhà.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: GV dặn dò HS tự

ôn tập kiến thức cũ về văn nghị

luận trước khi làm bài viết

Hoạt động 2: GV hướng dẫn

chung

Hoạt động 3: GV ra đề gợi ý

để HS tự xác định các bước cần

thiết trước khi tiến hành viết

bài văn nghị luận

HS tiến hành lập dàn ý ở nhà

cho một số đề trong sgk

Hoạt động 4: Thực hành: Viết

bài văn nghị luận để nêu và đề

xuất cách giải quyết một vấn đề

đang đặt ra trong cuộc sống

hiện nay Qua đó bày tỏ suy

nghĩ và nhận thức của bản thân

Hoạt động 5: HS trật tự viết

bài

Hoạt động 6: GV thu bài

Hoạt động : GV thu bài làm

I Hướng dẫn chung:

1 Ôn tập kiến thức cũ về văn nghị luận

- Cách lập dàn ý

- Lập luận trong văn nghị luận

- Các thao tác nghị luận

2 Bố cục bài văn nghị luận

- Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận

- Thân bài: Triển khai luận điểm, luận cứ và lấy dẫn chứng từ thực tế cuộc sống để làm sáng tỏ vấn đề

- Kết bài: Kết luận và gợi mở những vấn đề để người đọc cùng tiếp tục suy nghĩ

II Gợi ý một số đề bài và cách làm bài

Đề 1 / sgk /14: Truyện Tấm Cám

1 Xác định vấn đề cần nghị luận:

Cuộc đấu tranh giữa thiện – ác, tốt – xấu→ Thiện, tốt sẽ thắng

2 Xác định luận diểm, luận cứ:

- Đấu tranh giữa thiện – ác, tốt – xấu là cuộc đấu tranh phức tạp, khó khăn Vì sao?

- Tại sao cần phải đấu tranh cho cái thiện, cái tốt?

- Kết quả cuối cùng của cuộc đấu tranh?

3 Lập dàn ý, viết bài:

Yêu cầu: Lí lẽ, dẫn chứng cần chọn lọc, bám sát yêu cầu đề, lập luận ngắn gọn

III Ra đề: Em hãy viết một bài văn nghị luận bày tỏ ý kiến của

mình về phương châm “Học đi đôi với hành”.

IV Học sinh làm bài:

V Thu bài:

Trang 8

của HS

4.Củng cố:

- Cách xác lập luận điểm, luận cứ.

- Các thao tác lập luận: phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp

5.Dặn dò: Soạn bài “Tự tình” của Hồ Xuân Hương Chú ý:

- Diễn biến tâm trạng của nhân vật trữ tình

- Tìm đọc các bài thơ thuộc chùm thơ “Tự tình”.

6 Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Tiết 5:

TỰ TÌNH ( Bài II) -Hồ Xuân

Hương-A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Tâm trạng bi kịch, tính cách và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương

- Khả năng Việt hóa thơ Đường: dùng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn; tả cảnh sinh

động; đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ ca

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

- Lồng ghép với các kĩ năng: Giao tiếp; Tư duy sáng tạo; Ra quyết định

3 Thái độ: HS cần tích cực, chủ động và hứng thú trong việc tiếp thu kiến thức.

B Chuẩn bị bài học:

1 Giáo viên:

- Phương tiện: Sgk, sgv, tài liệu chuẩn kiến thức, giáo án

- Biện pháp tổ chức: GV tổ chức lớp học theo hình thức đọc sáng tạo, thảo luận kết hợp với việc trả lời các câu hỏi Sgk

2 Học sinh: Đọc kĩ bài thơ, soạn bài theo các câu hỏi sgk phần hướng dẫn học

bài kết hợp với việc tìm đọc thêm các sáng tác khác của Hồ Xuân Hương

C.Hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Trật tự , vệ sinh, sĩ số, trang phục.

2 Kiểm tra bài cũ: Thái độ, tâm trạng và những suy nghĩ của tác giả trước quang

cảnh và cuộc sống đầy quyền uy nơi phủ chúa?

3 Bài mới:

Trang 9

Hoạt động 1: GV giới thiệu bài tạo tâm thế

tiếp nhận cho HS

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Qua giới thiệu của sgk, em thấy gì nổi bật

trong cuộc đời và sư nghiệp của HXH?(Hs trả

lời, Gv kết lại và cho gạch ý chính sgk)

Tiểu kết về tác giả

Hoạt động 3: Gọi HS đọc bài thơ

- Nêu xuất xứ bài thơ?

- Xác định thể loại bài thơ?

- Nhan đề bài thơ là “Tự tình” có ý nghĩa gì?

(liên hệ với 2 bài thơ khác trong chùm thơ Tự

tình).

Hoạt động 4: Phân tích bài thơ về giá trị nội

dung và nghệ thuật

- Suy nghĩ và trao đổi về cách thể hiện cảm xúc

của bài thơ, qua đó tìm hiểu về số phận và khát

khao của người phụ nữ trong xã hội cũ?

- Tâm trạng của nhân vật trữ tình trong 2 câu

thơ đầu được khắc hoạ thông qua yếu tố nghệ

thuật nào?

+ Không gian và thời gian gợi lên tâm trạng gì

của nhân vật trữ tình?

+ Câu 2, em nhận ra sự khác biệt gì về việc sử

dụng từ ngữ và nhịp thơ? Điều đó có ý nghĩa

ntn?

Liên hệ từ “trơ” trong 1 số bài thơ khác.

- Trong câu 3,4 biểu hiện tâm sự gì của HXH?

- Tâm sự ấy được bày tỏ thông qua các hình

ảnh nào? “Chén rượu” (Uống rượu tiêu sầu

sầu vẫn sầu – Lý Bạch).

- Vầng trăng “xế, khuyết chưa tròn” có gợi em

liên tưởng gì về thân phận nữ sĩ?

* Sự sẻ chia, đồng cảm trước khao khát tình

yêu và hạnh phúc tuổi xuân của người phụ nữ

- Nhân vật trữ tình bộc lộ thái độ ntn trong 2

câu 5,6? ( Bộc lộ qua cảnh vật)

+ Cảnh hiện lên ntn?

+ Những từ ngữ nào là ấn tượng nhất?

+ Ấn tượng đó được khắc sâu nhờ sử dụng biện

pháp tu từ gì?

- Qua cảnh vật ấy, em có kết luận gì về tâm

I.Tìm hiểu chung

1 Tác giả: ( sgk)

Hồ Xuân Hương là một thiên tài kì nữ nhưng

cuộc đời lại gặp nhiều bất hạnh Thơ Hồ Xuân Hương là thơ của phụ nữ viết về phụ nữ , trào phúng mà trữ tình, đậm chất dân gian từ đề tài, cảm hứng đến ngôn ngữ, hình tượng.

2 Tác phẩm:

a Xuất xứ: Bài thứ 2 trong chùm thơ Tự tình

b Nhan đề: Tự bộc lộ tâm tình

II.Đọc-hiểu văn bản.

1.Hai câu đề:

- Không gian và thời gian nghệ thuật:

+ Đêm khuya → Không gian vắng lặng + Tiếng trống canh dồn

→ Sự rối bời trong tâm trạng

+ Tính từ “trơ” + đảo ngữ→ cô đơn tột cùng →Sự

thách thức

- Nghệ thuật đối: Cái hồng nhan >< nước non→

nhấn mạnh sự bẽ bàng, cay đắng

- Nhịp thơ : 1 /3 /3

 Nỗi cô đơn, xót xa thấm thía cho sự rẻ rúng, bẽ bàng duyên phận

2 Hai câu thực.

- Cụm từ “say lại tỉnh” → gợi vòng quẩn quanh,

cảm nhận tình duyên như trò đùa của con tạo → cảm nhận nỗi đau thân phận sâu sắc hơn, thấm thía hơn

- Hình ảnh ẩn dụ “vầng trăng” → tương quan giữa

ngoại cảnh và tâm cảnh:

+ “Xế” → tuổi xuân đã qua.

+ “Khuyết” → không trọn vẹn hạnh phúc.

 Dư vị khổ đau sau những cuộc tình không trọn vẹn hạnh phúc

3.Hai câu luận.

- Động từ mạnh “xiên, đâm”+ bổ ngữ “ngang, toạc” → Sự bướng bỉnh, ngang ngạnh.

- Đảo ngữ : Cấu trúc tương phản:

Rêu- mềm yếu >< xiên ngang…

Đá – ít ỏi >< đâm toạc…

 Cảnh vật hiện lên sinh động, đầy sức sống

→Thái độ phẫn uất trước duyên phận, bộc lộ cá

Trang 10

trạng HXH?

- Em có cảm nhận gì ở 2 câu thơ cuối?

- Các điệp từ, thán từ, nghệ thuật tăng tiến

được sử dụng trong 2 câu này có tác dụng gì?

- Tâm trạng chủ đạo của HXH trong 2 câu thơ

cuối? So với tâm trạng của các câu trên thì có

sự chuyển biến, thay đổi ntn?

*Khát vọng của HXH cũng chính là khát vọng

giải phóng tình cảm của người phụ nữ trong xã

hội phong kiến

* Bình luận, trình bày cảm nhận về cách biểu

hiện của chủ thể trữ tình trong thơ ca trung đại

* Nhận thức và xác định sự thức tỉnh ý thức cá

nhân, thức tỉnh về quyền con người qua bài thơ

Từ đó rút ra ý nghĩa của văn bản

Hoạt động 5: Cho HS đọc và khắc sâu phần

ghi nhớ

Hoạt động 6: Tổng kết giá trị nội dung và giá

trị nghệ thuật

tính, bản lĩnh không cam chịu, như muốn thách thức

số phận→Con người và bản lĩnh Xuân Hương

4 Hai câu kết.

- Thán từ “ngán nỗi” → Chán ngán, ngán ngẩm nỗi

đời éo le, bạc bẽo

- NT điệp từ : “Xuân đi xuân lại lại”

- NT tăng tiến : “Mảnh tình san sẻ- tí -con con”→Tô đậm nghịch cảnh éo le

 Tâm trạng tăng tiến , tâm trạng chán chường, buồn tủi mà cháy bỏng khát vọng hạnh phúc

* Ý nghĩa văn bản: Bản lĩnh hồ Xuân Hương được

thể hiện qua tâm trạng đầy bi kịch: vừa buồn tủi, phẫn uất trước tình cảnh éo le, vừa cháy bỏng khao khát được sống hạnh phúc →Ý nghĩa nhân văn sâu sắc

III.Tổng kết

1 Nội dung: Bài thơ là lời tự tình cho duyên phận

đồng thời bày tỏ khát vọng hạnh phúc

2.Nghệ thuật:

- Việt hoá thể thơ TNBCĐL, dùng từ giản dị, hình ảnh gợi cảm

- Sử dụng sáng tạo thành ngữ, lối đảo từ, điệp từ, động từ mạnh

4.Củng cố: Tâm trạng chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài thơ, giá trị nhân

văn sâu sắc của bài

5.Dặn dò:- Thực hiện các yêu cầu nêu ở phần “Luyện tập” Học thuộc lòng bài

thơ; Bản lĩnh Hồ Xuân Hương được thể hiện như thế nào trong những vần thơ

buồn tê tái này?

- Học bài và soạn bài “Câu cá mùa thu”.

Chú ý: Tìm đọc thêm các bài thơ khác trong chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến.

6.Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Tiết 6:

CÂU CÁ MÙA THU ( Thu điếu) -Nguyễn

Khuyến-A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ; tình yêu thiên

nhiên, đất nước và tâm trạng của tác giả

- Sự tinh tế, tài hoa trong nghệ thuật tả cảnh và trong cách sử dụng ngôn từ của

Nguyễn Khuyến

2 Kĩ năng:

Ngày đăng: 02/04/2021, 04:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w