1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần 4 năm học 2011

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 257,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nhận xét, kết luận SGK - Các nhóm bổ sung ý kiến HĐ2: Nước từ thể lỏng chuyển thành thể rắn và - Tiến hành hoạt động trong nhóm ngược lại: - GV tiến hành hoạt động nhóm theo định hư[r]

Trang 1

TUẦN 11

Thứ hai ngày tháng năm 2011

Tập đọc: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

I Mục tiêu:

- HS biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã

đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi Trả lời được các câu hỏi SGK

- Giáo dục HS có ý thức chăm học

II ĐDDH: Tranh chủ điểm, tranh minh hoạ nội dung bài trong SGK.

III Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành, thảo luận.

IV Các hoạt động dạy và học:

Khởi động: GV yêu cầu HS quan sát, mô tả

tranh ở chủ điểm “Có chí thì nên”.

- GV nhận xét, giới thiệu chủ điểm

- HS quan sát tranh, trả lời

- HS khác nhận xét

Bài mới: Giới thiệu bài :

HĐ1: Luyện đọc đúng :

- HD đọc: Đọc lưu loát toàn bài với giọng kể

chậm rãi, cảm hứng ca ngợi; nhấn giọng ở

những từ ngữ nói về đặc điểm tính cách, sự

thông minh, tính cần cù, chăm chỉ, tinh thần

vượt khó của Nguyễn Hiền, …

- Y/C 1 HS đọc bài , lớp ĐT, chia đoạn

- KL , nhắc HS đánh dấu đoạn bằng bút chì

- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1

+ Luyện phát âm: sinh, đỗ Trạng nguyên,…

- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2

- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 3, kết hợp

sửa sai và giúp HS hiểu các từ mới và từ khó

như SGK

- Giải thích thêm như trong SGV

- Y/C HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc lại toàn bài

- HS lắng nghe

- Lắng nghe và ghi nhớ

- 1HS đọc, lớp ĐT và chia đoạn: Chia làm

4 đoạn: Đ1: Từ đầu …lấy diều để chơi ; Đ2: Tiếp … chơi diều ; Đ3: Tiếp …học trò của thầy ; Đ4: Phần còn lại

- Dùng bút chì đánh dấu

- 4 HS đọc nối tiếp lần 1

- Tìm từ khó đọc, luyện phát âm tiếng khó

- 4 HS đọc nối tiếp lần 2

- 4 HS đọc nối tiếp, nêu nghĩa các từ mới

- Lắng nghe và ghi nhớ

- HS luyện đọc theo cặp

- HS lắng nghe

HĐ2: Tìm hiểu bài :

- Y/c HS ĐT đoạn 1, 2 và thảo luận N2 các

câu hỏi:

+ Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông

minh của Nguyễn Hiền?

+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế

nào?

- ĐT và thảo luận theo y/c, dự kiến trả lời:

+ Học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trí nhớ

lạ thường; có thể thuộc 20 trang sách trong 1 ngày mà vẫn có thời gian chơi diều.

+ Nhà nghèo phải bỏ học; ban ngày chăn trâu, ban đêm đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ, … đợi bạn học xong, mượn vở bạn;

Trang 2

- Y/c các nhóm trình bày

- GV nhận xét, chốt lại

- Y/c HS ĐT đoạn 3 và trả lời: Vì sao chú bé

Hiền lại được gọi là “Ông Trạng thả diều”?

- Y/c HS đọc thầm đoạn 4, thảo luận nhóm 4

câu hỏi 4

- Gọi các nhóm trình bày

- GV nhận xét, chốt lại

- HS đọc thầm toàn bài, nêu ý nghĩa của

truyện

sách là lưng trâu, bãi cát; bút là ngón tay, mảnh vỡ của gạch, …; làm bài vào lá chuối nhờ thầy chấm hộ, …

- Đại diện nhóm trình bày kết, lớp nh/xét

- Lắng nghe

- Vì Hiền đỗ trạng nguyên năm 13 tuổi và rất thích thả diều.

- HS đọc thầm đoạn 4, thảo luận N4:

Thành ngữ nào cũng có mặt đúng nhưng câu đúng nhất là C.

- ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi

HĐ3: Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Y/c 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi để

tìm ra giọng thích hợp HS chọn đoạn mình

thích

- GV đọc mẫu diễn cảm đoạn 3

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2 theo nhóm

đôi

- HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- 4HS đọc bài, lớp đọc thầm, tìm giọng đọc phù hợp

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc theo nhóm đôi

- HS thi đọc diễn cảm

HĐ4: Củng cố, dặn dò:

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS phải chăm chỉ học tập, làm việc

theo gương trạng nguyên Nguyễn Hiền

- HS nối tiếp phát biểu

- HS lắng nghe

Trang 3

Toán: NHÂN VỚI 10, 100, 1000, CHIA CHO 10, 100, 1000,

I Mục tiêu:

- HS biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000 và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000

- Vận dụng làm BT đúng

- GDHS tính cẩn thận, chính xác

II ĐDDH: bảng con, pbiếu học tập.

III Phương pháp: Động não, hỏi đáp, thực hành.

VI Các hoạt động dạy - học:

Bài cũ: GV kiểm tra việc làm BT ở nhà của HS.

- Nhận xét

- HS chuẩn bị vở BT ở nhà cho

GV kiểm tra

Bài mới: Giới thiệu bài.

HĐ1: Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với 10,

chia một số tự nhiên cho 10:

+ GV viết lên bảng phép tính: 35 x 10

- Dựa kiến thức đã học, hãy trao đổi về cách làm?

- Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết quả phép

nhân 35 x 10 ?

+ GV viết lên bảng phép tính 350 : 10 và y/c thảo

luận để thực hiện phép tính

+ Y/c HS trao đổi về mối quan hệ của 35 x 10 = 350

và 350 : 10 = ?

+ Y/c HS rút ra cách làm; chốt ý đúng

- HS đọc phép tính

- HS nêu: 35 x 10 = 10 x 35 = 350 Hoặc 1 chục x 35 = 35 chục = 350

- HS nối tiếp trả lời: Khi nhân 35 với 10, ta chỉ việc viết thêm vào bên phải số 35 chữ số 0 để có 350

- HS thảo luận nhóm bốn

- Từ 35 x 10 = 350 => 530 : 10 = 35

- HS nêu, lắng nghe

HĐ2: Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với 100,

1000, chia một số tự nhiên cho 100, 1000, :

- GV viết lên bảng phép tính: 35 x 100, 35 x 1000

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra kết quả

- GV viết lên bảng phép tính 3500 : 100 và 35000:

1000 và y/c HS suy nghĩ thực hiện phép tính vào

bảng con

- Y/c HS nêu quy tắc khi nhân, chia một số tròn

trăm, tròn nghìn, … cho 10; 100; 1000; …?

- GV nhận xét, chốt lại

- HS thảo luận nhóm đôi

- Các nhóm trao đổi trước lớp

- HS suy nghĩ trả lời

- Khi nhân hay chia một số tròn trăm,

tròn nghìn, … cho 10; 100; 1000;…

ta chỉ việc thêm hay bớt 1; 2; 3; … chữ số 0 bên phải của số đó.

HĐ3: Thực hành:

- Y/c làm BT 1a (cột 1, 2) 1b (cột 1, 2), 2 (3 dòng

đầu ),HS khá giỏi làm đủ các phần của bài 1 ,2

- GV dạy cá nhân, chấm một số bài, nhận xét

- Làm BT theo yêu cầu

- Lắng nghe

HĐ4: Củng cố dặn dò:

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các bài

tập và chuẩn bị bài sau

- Lắng nghe và ghi nhớ

Trang 4

Chính tả: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I Mục tiêu:

- HS nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các dòng thơ 6 chữ

- Làm đúng BT3, làm được BT2(a/b)

- GDHS ý thức rèn luyện chữ viết

II ĐDDH: Bảng phụ.

III Phương pháp: Hỏi đáp, động não, thực hành.

III Các hoạt động dạy và học:

Bài cũ: Y/c HS viết bảng con một số láy có chứa

âm d/gi

- GV nhận xét

- HS viết vào bảng con theo yêu cầu của GV

Bài mới: Giới thiệu bài.

HĐ1: Hướng dẫn HS viết chính tả:

- Nêu yêu cầu của bài

- Y/c 2HS đọc thuộc lòng đoạn thơ, lớp đọc thầm

- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn thơ cần viết, ghi

nhớ nội dung, chú ý cách viết thể thơ lục bát, cách

viết hoa, những từ ngữ mình dễ viết sai

- GV nhắc lại cách viết cho HS

- Yêu cầu HS gấp SGK

- HS nhớ lại và viết vào vở đoạn thơ theo yêu cầu

của GV

- GV chấm chữa 7-10 bài, yêu cầu HS đổi vở soát

lỗi cho nhau

- GV nêu nhận xét chung

- 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

- HS đọc thầm lại đoạn thơ cần viết, thực hiện theo hướng dẫn

- HS theo dõi

- HS nhớ lại và viết vào vở đoạn thơ theo yêu cầu

- HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- Lắng nghe

HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập:

+ BT2a:

- Gọi HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm

- GV tổ chức cho HS thi làm bài bài theo nhóm 4

vào bảng phụ

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo

luận

- GV nhận xét, tuyên dương

+ BT2b:

- Yêu cầu HS đọc thầm bài tập,làm bài vào vở bài

tập

- GV dạy cá nhân, chấm một số bài, nhận xét

- 2HS đọc yêu cầu BT

- HS thi làm bài theo nhóm 4

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác nhận xét

- Lắng nghe và ghi nhớ

HĐ3: Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS viết lại vào VBT và chuẩn bị bài sau

- HS lắng nghe

Trang 5

Thứ ba ngày tháng năm 2011

Toán: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN

I Mục tiêu:

- HS nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân

- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính

- GDHS phát huy óc thông minh, sáng tạo

II ĐDDH: Bảng phụ

III Phương pháp: Động não, quan sát, hỏi đáp.

IV Các hoạt động dạy - học:

Bài cũ:

- GV kiểm tra việc làm bài tập ở nhà của HS

- GV nhận xét

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Bài mới: Giới thiệu bài:

HĐ1: Giới thiệu tính chất kết hợp của phép

nhân:

+ Viết lên bảng biểu thức

(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)

- Y/c HS tính và so sánh 2 biểu thức theo nhóm

đôi

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- Nhận xét, chốt lại: (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4) = 24

+ Y/c HS so sánh tiếp 2 giá trị của biểu thức:

(a x b) x c và a x (b x c) khi a = 4; b = 6, c = 2; a

= 5; b = 2; c = 3

- GV y/c HS nêu kết luận:

(a x b) x c = a x(b x c)

- Gọi HS nhắc lại kết luận

- HS lắng nghe

- HS theo dõi

- HS tính và so sánh 2 biểu thức theo nhóm đôi

- Đại diện nhóm tr/bày, dự kiến kết quả:

(2 x 3) x 4 2 x (3 x 4)

= 6 x 4 = 24 = 2 x 12 = 24

- HS thực hiện tương tự, nêu kết quả

- HS nối tiếp nêu kết luận

HĐ2: Hướng dẫn thực hành:

- GV yêu cầu HS làm các bài tập 1a, 2a Riêng

HS khá, giỏi làm thêm các bài tập 1b, 2b, 3

- GV dạy cá nhân, chấm một số bài, nhận xét

- GV chữa bài 2:

- Bài tập y/c chúng ta làm gì?

- GV viết lên bảng biểu thức : 13 x 5 x 2

- GV hướng dẫn HS cách tính thuận tiện nhất:

13 x 5 x 2 = 13 x ( 5 x 2 ) = 13 x 10 = 130

- GV y/c HS làm tiếp các phần còn lại của bài

- HS làm bài tập theo yêu cầu

- HS phát biểu

- HS theo dõi

HĐ3: Củng cố dặn dò:

- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

- nhận xét tiết học

- HS lắng nghe

Trang 6

Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ

I Mục tiêu:

- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian do động từ

- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua bài tập thực hành

- GDHS ham học hỏi

II ĐDDH: Bảng phụ.

III Phương pháp: Thảo luận , thực hành.

IV Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Bài cũ:

- Hỏi: Động từ là gì? Cho ví dụ?

- Nhận xét bài làm câu trả lời

- 2HS trả lời HS khác nhận xét

Bài mới: Giới thiệu bài:

HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập:

+ BT1: Gọi HS đọc đề bài và nội dung

- Y/c HS làm bài vào vở, gạch dưới các động từ

được bổ sung ý nghĩa trong từng câu

- GV dạy cá nhân, chấm một số bài

- GV nhận xét, chốt lại

+ BT2a: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Y/c HS thảo luận theo nhóm đôi bài tập

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- Gọi HS nhận xét chữa bài

- Kết luận lời giải đúng

+ BT3: Gọi HS đọc yêu cầu BT và mẩu truyện

vui “Đãng trí”

- Y/c HS làm bài vào phiếu

- Gọi HS đọc kết quả bài làm

- GV nhận xét, chốt lại

- HS lắng nghe

+ BT1: 1 HS đọc bài tập, lớp đọc thầm

- HS làm bài vào vở, dự kiến trả lời:

+ Từ sắp bổ nghĩa cho ĐT đến.

+ Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho ĐT trút

+ BT2: Thứ tự các từ cần điền là: đã, đang, sắp.

- HS phát biểu ý kiến

- Lắng nghe

+ BT3: 1 HS đọc bài tập, lớp đọc thầm

- HS thảo luận theo nhóm đôi bài tập

- Đại diện các nhóm trình bày

- HS nhận xét chữa bài

HĐ2: Củng cố dặn dò:

- Những từ nào thường ,bổ sung ý nghĩ thời gian

cho động từ ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- HS phát biểu ý kiến

- HS lắng nghe

Trang 7

Khoa học: BA THỂ CỦA NƯỚC

I Mục tiêu:

- HS nêu được: nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn

- Làm được thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại

- GDHS ham học hỏi

- GDKNS: Có ý thức bảo vệ và tiết kiệm nguốn nước

II ĐDDH: Hình trang 44, 45 SGK, nước đá; chai nhựa, chậu thuỷ tinh, nước đá, khăn lau.

III Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp, trò chơi, thực hành.

VI Các hoạt động dạy và học:

Bài cũ: Y/c 2 HS nêu tính chất của nước.

- Nhận xét, ghi điểm

- Hai HS trả lời

- HS khác nhận xét

Bài mới: Giới thiệu bài.

HĐ1: Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển

thành thể khí và ngược lại:

- Y/c HS nêu 1 số VD nước ở thể lỏng?

- GV dùng khăn ướt lau bảng, y/c HS sờ tay vào bảng

và nhận xét? Vậy nước trên bảng đi đâu?

- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong SGK theo

N4: Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm

+ Qua 2 thí nghiệm trên em có nhận xét gì?

+ Vậy nước trên mặt bảng đã biến đi đâu mất?

+ Em hãy nêu những hiện tượng nào chứng tỏ nước

từ thể lỏng chuyển sang thể khí?

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- GV nhận xét, kết luận (SGK)

- HS quan sát và nhận xét

- Tiến hành hoạt động trong nhóm

- Nước có thể bay hơi

- Nước ở ao, hồ bốc hơi khi trời nắng nóng; đun nước ở bếp, …

- Các nhóm bổ sung ý kiến

HĐ2: Nước từ thể lỏng chuyển thành thể rắn và

ngược lại:

- GV tiến hành hoạt động nhóm theo định hướng

- GV y/c HS quan sát nước đá và thảo luận:

+ Nước lúc đầu trong khay ở thể gì?

+ Nước trong khay đã biến thành thể gì?

+ Hiện tượng đó gọi là gì?

- Nhận xét các ý kiến của các nhóm, kết luận

- Tiến hành hoạt động trong nhóm

- Các nhóm tiến hành quan sát và nêu hiện tượng

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm

- Các nhóm bổ sung ý kiến

HĐ3: Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước:

- GV yêu cầu HS trả lời: Nước tồn tại ở những thể

nào?

- Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước

- Nhận xét, chốt lại

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

- HS vẽ vào vở

HĐ4: Củng cố dặn dò:

- GV cho HS chơi trò chơi “Tập làm giám khảo”.

- Yêu cầu HS đọc mục “Bạn cần biết”.

- N/x giờ học, dặn HS học, chuẩn bị bài ở nhà

- HS tham gia chơi theo tổ

- 2HS nêu, lớp đọc thầm

- Ghi đầu bài

Trang 8

Địa lí: ÔN TẬP

I Mục tiêu:

- Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, thành phố Đà Lạt trên BĐ ĐLTNVN

- HS hệ thống hoá lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, khí hậu, địa hình, sông ngòi, trang phục của Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, trung du Bắc Bộ

- GDHS ý thức ôn tập tốt

II ĐDDH: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.Phiếu học tập, (lược đồ trống Việt Nam) III Phương pháp: Quan sát, thực hành, thảo luận.

IV Các hoạt động dạy và học

Bài cũ: GV y/c HS trả lời các câu hỏi ở tiết

trước GV nhận xét, ghi điểm

- 2 HS thực hiện theo y/c của GV

- Cả lớp nhận xét

Bài mới: Giới thiệu bài:

HĐ1: Làm việc cá nhân:

- Y/c HS trả lời câu hỏi: Khi tìm hiểu về miền

núi và trung du, chúng ta đã học về những

vùng nào ?

- Treo bản đồ TNVN và y/c HS lên chỉ BĐ

- Phát cho HS lược đồ trống VN, y/c HS điền

tên dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh

Phan-xi-păng, các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành

phố Đà Lạt và lược đồ trống VN

- GV nhận xét, chốt lại

- Hoàng Liên Sơn, TD Bắc Bộ, Tây Nguyên

- HS quan sát

- HS làm việc cá nhân với phiếu học tập

- 2HS lên bảng chỉ trên bản đồ

- Lắng nghe

HĐ2: Làm việc nhóm đôi:

- Y/c HS làm việc cặp đôi, tìm thông tin điền

vào phiếu học tập

- Y/c các nhóm HS trả lời, GV kết luận

- 2 HS thảo luận hoàn thiện nội dung ở phiếu học tập

- Đại diện các nhóm trao đổi, chất vấn trước lớp

HĐ3: Làm việc nhóm bốn:

- Phát giấy kẻ sẵn khung cho các nhóm y/c HS

làm việc nhóm 4 Các nhóm hoàn thành bảng

kiến thức

- Y/c HS trưng bày sản phẩm, đại diện các

nhóm trình bày kết quả

- GV nhận xét, chốt lại

- HS thảo luận nhóm bốn

- Các nhóm hoàn thành bảng kiến thức ở phiếu học tập

- Các nhóm trưng bày sản phẩm

- Cả lớp đi tham quan sản phẩm, nhận xét

HĐ4: Làm việc cả lớp:

- Y/c HS trả lời câu hỏi: Trung du Bắc Bộ có

địa hình đặc điểm ntn?

- Y/c HS trả lời

-Nhận xét,chốt lại

- HS suy nghĩ, nối tiếp trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét, bổ sung

HĐ5: Củng cố dặn dò:

- Dặn HS ôn lại bài, chuẩn bị bài sau

- Nhận xét giờ học

- HS tham gia chơi

- Lắng nghe

Trang 9

Thứ tư ngày tháng năm 2011

Tập đọc: CÓ CHÍ THÌ NÊN

I Mục tiêu:

- Giúp HS biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi

- Hiếu lời khuyên qua các câu tục ngữ: Chỉ cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn,

không nản lòng khi gặp khó khăn

- Giáo dục HS có ý chí vươn lên trong học tập và trong cuộc sống hàng ngày

- GDKNS: Xác định giá trị của sự kiên trì, bền bỉ khi gặp khó khăn

II ĐDDH: Tranh minh hoạ bài tập đọc.

III Phương pháp: Động não, thực hành, thảo luận nhóm.

IV Hoạt động dạy học:

Bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc bài “Ông Trạng thả diều”, trả

lời câu hỏi SGK

- GV nhận xét, ghi điểm

- 2 HS thực hiện yêu cầu của GV HS khác nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

Bài mới: Giới thiệu bài:

HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc:

- GV hướng dẫn cách đọc toàn bài: đọc trôi

chảy, rõ ràng, rành rẽ từng câu tục ngữ

Giọng khuyên bảo chí tình; nhấn giọng ở một

số từ: quyết, hành, tròn vành, chí, chớ thấy,

mẹ, …

- Y/c 1HS đọc bài, cả lớp đọc thầm 7 câu tục

ngữ

- Yêu cầu HS nối tiếp đọc 7 câu tục ngữ lần 1

- Y/c HS nối tiếp lần 2, kết hợp sửa lỗi phát

âm cho HS

- Y/c HS đọc nối tiếp lần 3, giúp HS hiểu

nghĩa từ mới trong bài (SGV)

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- 1 HS đọc cả bài, lớp đọc thầm

- HS đọc nối tiếp lần 1

- HS đọc nối tiếp lần 2, HS tập phát âm đúng, ngắt giọng đúng

- Đọc nối tiếp lần 3, hiểu nghĩa từ mới

- HS luyện đọc theo cặp

- HS lắng nghe

HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Gọi HS đọc đoạn 1, lớp đọc thầm và suy

nghĩ trả lời câu hỏi 1 theo N4

- Chốt ý đúng

- Y/c lớp ĐT lại bài, trả lời câu hỏi 2 theo N2:

- Thực hiện theo yêu cầu, dự kiến kết quả:

a Khẳng định rằng có ý chí thì nhất định thành công

1 Có công mài sắt, có ngày nên kim.

4 Người có chí thì nên

b Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn 2 Ai ơi đã quyết thì hành5 Hãy lo bền chí câu cua

c Khuyên người ta kjhông nản lòng khi gặp khó khăn

3 Thua keo này, bày keo khác

6 Chớ thấy sóng cả mà ngả tay chèo.

7 Thất bại là mẹ thành công

- HS nối tiếp phát biểu ý kiến:

- Cả lớp ĐT và thực hiện theo y/c:

+ ngắn gọn, ít chữ

Trang 10

- Y/c HS trả lời, nhận xét, chốt ý đúng.

- Câu hỏi 3: Theo em, HS phải rèn luyện ý chí

gì? Lấy ví dụ về những biểu hiện của một HS

không có ý chí?

- Chốt ý đúng: HS phải rèn luyện ý chí vượt

khó, vượt sự lười biếng của bản thân, khắc

phục những thói quen xấu, …

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, nêu ND

chính của bài?

- Chốt ý đúng

+ Có vần, có nhịp cân đối

+ Có hình ảnh

- Lắng nghe

- HS trả lời theo cảm nhận

- Lắng nghe và ghi nhớ

- HS đọc thầm toàn bài, nêu nội dung bài:

Chỉ cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn

- Nối tiếp nhắc lại

HĐ3: Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL:

- Y/c HS đọc toàn bài

- Nêu cách đọc?

- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài

- Yêu cầu HS tìm cách đọc cho bài tục ngữ?

- Chốt ý: Đọc trôi chảy, rõ ràng, rành rẽ từng

câu tục ngữ Giọng khuyên bảo chí tình; nhấn

giọng ở một số từ: quyết, hành, tròn vành, chí,

chớ thấy, mẹ, …

- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Cho HS thi đọc diễn cảm và đọc HTL trước

lớp

- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc diễn cảm

nhất

- HS nối tiếp đọc bài

- HS nêu theo hiểu biết của mình

- HS lắng nghe

- HS phát biểu

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm và HTL trước lớp

- Lắng nghe

HĐ4: Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS đọc HTL bài, đọc trước bài “Vua

tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi”.

- HS phát biểu ý kiến

- HS lắng nghe

- Ghi đầu bài

Ngày đăng: 02/04/2021, 04:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w