(4) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản. Uỷ ban nhân dân, TM. Ban thường vụ, TM. Hội đồng...); nếu người ký văn bản là cấp phó của người đứng đầu [r]
Trang 1VĂN BẢN QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC
VÀ KĨ THUẬT SOẠN THẢO VĂN BẢN
1 VĂN BẢN QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC
2 KĨ THUẬT SOẠN THẢO VĂN BẢN
3 SOẠN THẢO MỘT SỐ VĂN BẢN THÔNG DỤNG TRONG
CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Trang 21 VĂN BẢN QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC.
1.1 Khái niệm và ý nghĩa.
1.1.1 Khái niệm văn bản quản lí hành chính nhà nước.
-Văn bản là gì ?
Văn bản là một phương tiện ghi tin và truyền đạt thông tin bằng một ngôn ngữ
hay kí hiệu nhất định.
-Văn bản quản lí nhà nước (QLNN):
Văn bản quản lí nhà nước là những quyết định và thông tin quản lí thành văn (được văn bản hoá) do các cơ quan quản lí nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục và hình thức do luật định, nhằm điều chỉnh các mối quan hệ
Trang 3Văn bản quản lí nhà nước được cấu thành bởi các thành tố sau:
- Chủ thể ban hành : Cơ quan quản lí nhà nước có thẩm
quyền
- Nội dung truyền đạt : Các quyết định quản lí và thông tin
quản lí phục vụ cho công tác quản lí nhà nước
- Đối tượng áp dụng : các cơ quan nhà nước, tổ chức, công
dân có quyền được nhận các quyết định và thông tin quản lí và
có bổn phận thực hiện các quyết định do các văn bản đưa ra
Trang 41.1.2 Ý nghĩa và vai trò văn bản quản lí nhà nước.
-Văn bản quản lí nhà nước là phương tiện để xác định và vận dụng các chuẩn mực pháp lí vào quá trình quản lí nhà nước
-Văn bản QLNN đảm bảo thông tin cho hoạt động quản lí nhà nước
-Văn bản QLNN là phương tiện kiểm tra, theo dõi hoạt động của bộ máy lãnh đạo và quản lí
Trang 51.2 Chức năng của văn bản QLNN
+ Chức năng thông tin
+ Chức năng pháp lí
+ Chức năng quản lí
+ Chức năng văn hoá
+ Chức năng xã hội
Trang 61.3 Phân loại văn bản quản lý nhà nước.
1.3.1 Văn bản qui phạm pháp luật dưới luật(còn gọi là văn bản lập quy)
- Nghị quyết, nghị định của Chính phủ
- Quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.
- Quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
- Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao ;
- Quyết định, chỉ thị, thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Toà án nhân dân tối cao.
- Nghị quyết, thông tư liên tịch giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với tổ chức chính trị – xã hội.
Trang 71.3.2 Văn bản hành chính thông thường.
Văn bản hành chính thông thường có các hình thức như : công văn hành chính, thông báo, báo cáo, tờ trình, đề án, chương trình, hợp đồng, biên bản, giấy giới thiệu, giấy đi đường, giấy nghỉ phép
Trang 82 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KĨ THUẬT
SOẠN THẢO VĂN BẢN QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC.1) Những yêu cầu chung khi soạn thảo văn bản QLNN 2) Những yêu cầu về nội dung văn bản
3) Những yêu cầu về thể thức.
4/ Ngôn ngữ văn bản QLNN
Trang 9+ Văn bản được ban hành phải phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và phạm vi hoạt động của cơ quan,
+ Nắm vững nội dung văn bản cần soạn thảo
+ Văn bản phải được trình bày đúng các yêu cầu về mặt thể thức theo văn phong pháp luật-hành chính
+ Người soạn thảo văn bản cần nắm vững nghiệp vụ và kĩ thuật soạn thảo văn bản dựa trên kiến thức cơ bản và hiểu biết về quản
lí hành chính và pháp luật
Trang 102.2 Những yêu cầu về nội dung.
+ Văn bản phải có tính mục đích.
+ Văn bản phải có tính khoa học.
+ Văn bản phải có tính đại chúng + Văn bản phải có tính qui phạm.
+ Văn bản phải có tính khả thi.
Trang 11CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 12(2) Tên cơ quan ban hành văn bản :
Tên cơ quan ban hành văn bản được đặt ở góc trái tờ đầu văn bản, được trình bày bằng chữ in hoa , cỡ chữ 12 - 13, kiểu chữ đứng đậm, phía dưới có đường gạch ngang, nét liền, dài khoảng 1/2 -1/3 so với tên cơ quan và đặt cân đối ở giữa
Nếu có cơ quan chủ quản cấp trên thì tên cơ quan chủ quản được trình bày ở trên bằng chữ in hoa cỡ chữ 12-13, kiểu chữ đứng
Ví dụ : BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 13(3) Số và kí hiệu văn bản :
Số văn bản được đánh từ 01 bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến 31 tháng
12 mỗi năm ; các số dưới 10 phải viết thêm số 0 ở đằng trước.
Kí hiệu là chữ viết tắt tên loại văn bản và tên cơ quan ban hành văn bản.
Số văn bản trình bày bằng chữ in thường , ký hiệu bằng chữ in hoa ,
số và ký hiệu có cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng thống nhất như sau:
Số / năm ban hành văn bản(nếu là văn bản quy phạm pháp luật)/chữ viết tắt tên loại văn bản-chữ viết tắt tên cơ quan ban hành văn bản.
Giữa số, năm ban hành văn bản và ký hiệu văn bản là các dấu gạch chéo, gạch nối viết liền không cách.
Ví dụ: Số: 15/BC-BGD&ĐT
Trang 14(4) Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản:
Địa danh là địa điểm đặt trụ sở cơ quan ban hành
Ngày tháng năm được viết ngay dưới quốc hiệu, đầy đủ các chữ
“ ,ngày tháng năm ”, những số chỉ ngày dưới 10 và chỉ tháng dưới 3 phải viết thêm số 0 đằng trước
Địa danh và ngày, tháng, năm được trình bày bằng chữ in thường ,
cỡ chữ 13 -14, kiểu chữ nghiêng.Tên địa danh phải viết hoa, sau địa
Trang 15Lưu ý:
Địa danh ghi trên văn bản là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính ( tên riêng
của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
xã, phường,thị trấn) nơi cơ quan đóng trụ sở:
- Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức T.Ư là tên của tỉnh ,thành phố trực thuộc T.Ư hoặc tên của thành phố thuộc tỉnh.
- Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh:
+Đối với thành phố trực thuộc T.Ư:là tên của thành phố trực thuộc T.Ư(VD: Hà nội, Hải phòng )
+ Đối với các tỉnh: là tên của thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc của huyện nơi cơ quan,
tổ chức đóng trụ sở(VD: văn bản của UBND tỉnh Hà Nam có trụ sở tại thị xã Phủ Lý : Phủ Lý)
- Địa danh ghi trên văn bản của cơ quan , tổ chức cấp huyện là tên của huyên, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh ( VD: văn bản của UBND huyện Sóc Sơn và của phòng ban
thuộc huyện : Sóc Sơn)
- Địa danh ghi trên văn bản của HĐND, UBND cấp xã và của các tổ chức cấp xã là tên của xã, phường, thị trấn đó (VD: văn bản của UBND phường Cống Vị quận Ba đình TP
Hà Nội: Cống Vị)
Trang 16(5) Tên loại văn bản :
Trừ công văn, tất cả các văn bản đều có tên loại
Tên loại văn bản được trình bày ở giữa trang giấy bên dưới yếu tố địa danh, ngày, tháng, năm , được áp dụng cho văn bản
có tên gọi như Quyết định, Báo cáo
Tên loại văn bản được trình bày bằng chữ in hoa , cỡ chữ 14 -15 , kiểu chữ đứng đậm
BÁO CÁO
Trang 17(6) Trích yếu nội dung văn bản:
- Đối với văn bản có tên loại:
Phía dưới tên loại trình bày trích yếu nội dung văn bản bằng chữ in thường , cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng đậm; bên dưới trích yếu có đường kẻ ngang , nét liền ,có độ dài bằng
từ 1/3 đến 1/2 dộ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ
Ví dụ: BÁO CÁO
Về công tác tuyển sinh năm học 2005-2006
- Đối với công văn: trích yếu văn bản được ghi bên dưới
số và kí hiệu, trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 12 –
13 , kiểu chữ đứng
Ví dụ: V/v tuyển sinh năm học 2004-2005
Trang 18(7) Nội dung văn bản:
Nội dung văn bản được trình bày bằng chữ in thường ,
cỡ chữ từ 13 - 14 Khoảng cách giữa các đoạn từ 3 đến 6 chấm, giữa các dòng chọn (Exactly) từ 15 đến 22 Khi xuống dòng thì chữ đầu dòng lùi vào 01 Tab (~1,27 cm )
Trang 19
(8) Chức vụ , họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền :
Thể thức đề ký và chức vụ của người ký văn bản trình bày bằng chữ in hoa , cỡ chữ 13 - 14, kiểu chữ đứng , đậm
Thể thức đề ký có thể là ký trực tiếp , KT.(ký thay), TL.(thừa lệnh), TUQ.(thừa uỷ quyền), Q.(quyền) , TM.(thay mặt)
Ví dụ: KT HIỆU TRƯỞNG
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Họ tên của người ký văn bản và học hàm , học vị ( nếu có)
đựoc trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13-14 , kiểu chữ
đứng , đậm
Trang 20(9) Dấu cơ quan:
Dấu của cơ quan đóng trùm lên 1/3 chữ ký ở phía bên trái.
Trang 21(10) Nơi nhận văn bản:
Đối với công văn hành chính, nơi nhận được thể hiện bằng cụm từ “Kính gửi Cụm từ “Kính gửi” và tên cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường , cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng
Ví dụ: Kính gửi: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Đối với tất cả các loại văn bản , cụm từ “Nơi nhận”được trình bày ở góc dưới,
phía trái văn bản bằng chữ in thường , cỡ chữ 12, kiểu chữ đậm nghiêng Phía dưới trình bầy tên cơ quan , tổ chức, cá nhân nhận văn bản bằng chữ in thường ,
cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng; tên mỗi cơ quan,tổ chức, cá nhân trình bày thành một dòng riêng, dòng cuối cùng ghi lưu VT( văn thư) và chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo
Trang 22(11) Địa chỉ giao dịch :
Địa chỉ giao dịch ( nếu cần ), như địa chỉ cơ quan, số điện thoại,
số telex, số Fax, E-mail được trình bày bằng chữ in thường , cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng
Trang 24(13) Những quy định khác:
-Nếu văn bản có yêu cầu ghi tên người đánh máy hoặc số lượng văn bản phát hành thì chữ viết tắt tên người đánh máy được trình bày bằng chữ in hoa , cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng và
số lượng bản phát hành bằng số Ả rập, cỡ chữ 11 , đặt ở dòng cuối “Nơi nhận”
-Nếu văn bản có nhiều trang, thì từ trang thứ 2 trở đi số trang được trình bày ở giữa trang giấy cách mép trên 13 mm bằng chữ số Ả rập, cỡ 13
Trang 25- Tên cơ quan, tổ chức chủ
quản cấp trên trực tiếp
4 Địa danh và ngày, tháng, năm
ban hành văn bản
In thường 13-14 Nghiêng Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2004
Gò Vấp, ngày 29 tháng 6 năm 2004
13 5
Tên loại và trích yếu nội dung
MẪU CHỮ VÀ CHI TIẾT TRÌNH BÀY THỂ THỨC VĂN BẢN VÀ THỂ THỨC BẢN SAO
(Kèm theo Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5
năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ).
Trang 27- Từ "nơi nhận" In thường 12 Nghiêng, đậm Nơi nhận: Nơi nhận: (đối với công văn) 12
13 Địa chỉ cơ quan, tổ chức, địa
chỉ E-Mail, Website; số điện
thoại, số Telex, số Fax
In thường 11-12 Đứng Số XX phố Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
DỰ THẢO DỰ THẢO LẦN 10
Trang 28Phụ lục II
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC VĂN BẢN
(Trên một trang giấy khổ A4: 210mm x 297mm)
(Kèm theo Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV - VPCP ngày 06
tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phñ
2 3
Trang 29Ô số : Thành phần thể thức văn bản
1 : Quốc hiệu
2 : Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản
3 : Số, ký hiệu của văn bản
4 : Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản
5a : Tên loại và trích yếu nội dung văn bản
5b : Trích yếu nội dung công văn hành chính
6 : Nội dung văn bản
7a, 7b, 7c : Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền
8 : Dấu của cơ quan, tổ chức
13 : Ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành
14 : Địa chỉ cơ quan, tổ chức; địa chỉ E-Mail; đại chỉ và Website; số điện thoại, số Telex, số Fax.
Trang 30(13)Bản sao:
Đối với bản sao thì trình bày theo mẫu sau: tên cơ quan sao ở ô
số (16); số vàký hiệu bản sao ở ô số (17); nơi nhận bản sao ở ô số (18); cụm từ “SAO Y BẢN CHÍNH” (nếu sao trực tiếp từ bản chính),”TRÍCH SAO” (nếu sao một phần nội dung từ bản chính) hoặc “SAO LỤC” (Nếu sao lại từ bản “SAO Y BẢN CHÍNH” ở ô
số (10) bằng chữ in hoa , cỡ chữ 13 – 14 , kiểu chữ đứng đậm ; địa danh và ngày tháng năm sao ở ô số (20), thể thức để ký và chức vụ của người kí bản sao ở ô số (21), chữ kí của người kí bản sao ở ô số
Trang 31Phụ lục III
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC BẢN SAO VĂN BẢN
(Trên một trang giấy khổ A4: 210mm x 297mm)
(Kèm theo Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV - VPCP ngày 06
tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ).
1 4
2 3
5a 5c 5b
7
Trang 32Ô số : Thành phần thể thức bản sao
1 : Hình thức sao: "sao y bản chính", "trích sao" hoặc "sao lục"
2 : Tên cơ quan, tổ chức sao văn bản.
3 : Số, ký hiệu bản sao
4 : Địa danh và ngày, tháng, năm sao
5a, 5b, 5c : Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền
Ghi chú:
Trang 332.4 Ngôn ngữ văn bản quản lí nhà nước.
Văn bản quản lí nhà nước được viết theo văn phong pháp luật-hành chính Văn phong pháp luật-hành chính
Trang 34Tính khuôn mẫu của văn bản QLNN:
Thể hiện bằng các cụm từ khoá dùng để soan thảo văn bản:
- Cụm từ khoá dùng để mở đầu văn bản :
+ Căn cứ vào …
+ Theo đề nghi (…) tại công văn số…
+ Trả lời công văn số … của …
+ Thi hành quyết định …
- Cụm từ khoá dùng để liên kết giữa các phần của văn bản :
Trang 35- Cụm từ khoá dùng để hỏi ý kiến cấp dưới :
+ Yêu cầu các đơn vị trả lời cho Bộ biết về …
+ Đề nghị các ( …) cho biết ý kiến về …
- Cụm từ khoá dùng để trình bày quan điểm và hỏi ý kiến cấp trên :
+ Theo ý kiến của cơ quan chúng tôi …
+ Xin trân trọng đề nghị …
+ Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến chỉ đạo sớm của….
+ Rất mong (…) giải quyết kịp thời …
- Cụm từ khoá dùng để trình bày những vấn đề cần phải hạn chế hay tiếp tục làm sáng tỏ :
Trang 362.5 Sử dụng từ ngữ trong văn bản QLNN.
Sử dụng từ đúng văn phong pháp luật-hành chính.
Sử dụng từ ngữ phổ thông, trung tính thuộc văn viết Tránh sử dụng từ cổ, thận trọng trong dùng từ mới.
Không dùng từ địa phương
Sử dụng đúng và hợp lí các thuật ngữ chuyên ngành Sử dụng hợp lí và chính xác các từ Hán-Việt và các từ gốc nước ngoài khác
Trang 372.6 Qui trình soạn thảo và ban hành văn bản
quản lí nhà nước.
(1) Xác định nội dung văn bản:
-Xác định mục đích và nội dung các vấn đề văn bản hoá
-Xác định tên loại văn bản
-Chọn căn cứ pháp lý và chọn số liệu cho văn bản
Những thông tin này phải đầy đủ, chính xác, cụ thể
(2) Xây dựng bản thảo:
-Có thể viết đề cương hoặc trực tiếp viết văn bản
-Có thể trước đó phải trao đổi ý kiến với những đơn vị liên quan để soạn thảo văn bản
(3) Thông qua lãnh đạo
(4) Xử lý kĩ thuật về mặt hành chính – pháp chế
(5) Kí văn bản và ban hành văn bản theo thẩm quyền quy định
Trang 383 Soạn thảo một số loại hình văn bản
thông dụng trong các cơ quan nhà nước.
Trang 39(1) Quyết định :
Là loại hình văn bản biểu thị ý chí của cơ quan nhà nước hay của người quản lí, được xây dựng theo trình tự nhất định, nhằm tổ chức
và điều chỉnh các hoạt động và hành vi của con người
Hiệu lực pháp lí của quyết định chỉ được giới hạn trong thời gian và không gian cụ thể
Nội dung quyết định gồm :
Căn cứ ra quyết định (căn cứ pháp lí và căn cứ thực tiễn)
Nội dung quyết định cụ thể được viết thành điều, khoản, mục Chủ
đề của quyết định thể hiện ở điều 1 của quyết định
Trang 40Mẫu 2.1 - Quyết định (cá biệt) (Quy định trực tiếp)
TÊN CƠ QUAN, TC CẤP TRÊN
Xét đề nghị của ,
QUYẾT ĐỊNH Điều 1 .
Điều 2 .
Điều 3 .
Trang 41Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức cấp trên (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành quyết định.
(*) Đối với quyết định (cá biệt), không ghi năm ban hành giữa số và ký hiệu của văn bản.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành quyết định.
(4) Địa danh (5) Trích yếu nội dung quyết định.
(6) Nếu thẩm quyền ban hành quyết định thuộc về người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì ghi chức vụ của người đứng đầu (ví dụ: Bộ trưởng Bộ , Cục trưởng Cục , Giám đốc , Viện trưởng Viện , Chủ tịch ); nếu thẩm quyền ban hành quyết định thuộc về tập thể lãnh đạo hoặc cơ quan, tổ chức thì ghi tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Ban thường vụ , Hội đồng , Uỷ ban nhân dân )
(7) Nếu các căn cứ trực tiếp để ban hành quyết định.
(8) Nội dung văn bản.
(9) Quyền hạn, chức vụ của người ký như Bộ trưởng, Cục trưởng, Giám đốc Viện trưởng ; trường hợp ký thay mặt tập thể lãnh đạo thì ghi chữ viết tắt "TM" vào trước tên
cơ quan, tổ chức hoặc tên tập thể lãnh đạo (ví dụ: TM Uỷ ban nhân dân, TM Ban Thường vụ, TM Hội đồng ); trường hợp cấp phó được giao ký thay người đứng đầu cơ quan thì ghi chữ viết tắt "KT" vào trước chức vụ của người đứng đầu, bên dưới ghi chức
vụ của người ký văn bản; các trường hợp khác thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 7 Mục II của Thông tư này.
(10) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).