TEÂN BAØI DAÏY Nhaø Traàn vaø vieäc ñaép ñeâ Tiết kiệm nước Caùnh dieàu tuoåi thô Chia 2 số có tận cùng là các chữ số 0 Bieát ôn thaày coâ giaùoTT Nghe –vieát:Caùnh dieàu tuoåi thô Chia [r]
Trang 1
TUẦN15 Từ ngày 10/12/2007- 14/12/2007
2
10/12
LS KH TĐ T
Nhà Trần và việc đắp đê Tiết kiệm nước
Cánh diều tuổi thơ Chia 2 số có tận cùng là các chữ số 0
3
11/12
ĐĐ CT T LT&C KC
Biết ơn thầy cô giáo(TT) Nghe –viết:Cánh diều tuổi thơ Chia cho số có 2 chữ số
Mở rộng vốn từ:Đồ chơi-Trò chơi Kể chuyện đã nghe,đã đọc
4
12/12
TĐ T TLV ĐL
Tuổi ngựa Chia cho số có 2 chữ số(TT) Luyện tập miêu tả đồ vật Hoạt động sản xuất của người dân ĐBBB(TT) 5
13/12
LT&C T KH
Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi Luyện tập
Làm thế nào để biết có không khí
6
14/12
TLV T KT
H Đ T T
Quan sát đồ vật Chia cho số có 2 chữ số(TT) Cắt,khâu ,thêu sản phẩm tự chọn
Tổng kết cuối tuần
TUẦN 15
Trang 2
TUẦN 15 Thứ 2/15/12/2008 Tập đọc
Cánh diều tuổi thơ
A Mục tiêu :
1.KT HS hiểu các từ ngữ mới trong bài: mục đồng, huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc ngà, khát khao
Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm nhìn những cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời
2.KN Đọc đúng các tiếng, từ do ảnh hưởng của phương ngữ : trên, mềm mại, phát dại, ban đêm,
huyền ảo, tâm hồn…
Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui, tha thiết, thể hiện niềm vui sướng của đám trẻ thơ khi chơi thả diều
3.GD GDHS không chơi thả diều trên đường hoặc nơi trồng trọt của nhân dân HS yêu thích trò
chơi dân gian
B Đồ dùng dạy học :
GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK SGK
HS: SGK
C.Phương pháp: TH giao tiếp, luyện đọc theomẫu, trực quan, giảng giải
III Các hoạt động dạy và học :
TG GV HS
1’
5’
1’
10’
I Ổn định Cả lớp hát
II Bài cũ :
- GV y/c HS mở SGK bài “ Chú Đất nung”
+ HS1: Đọc đoạn 1,2,3 của bài “ Chú Đất nung”
và: Kể lại tai nạn của hai người bột ?
+ HS2: Đọc đoạn 4 và cho biết : Câu nói cộc
tuếch của Đất nung có ý nghĩa gì?
+ HS 3: Nêu nội dung của bài “ Chú Đất nung”
GV nhận xét, ghiđiểm
III.Bài mới :
1 / Giới thiệu bài –ghi đề :
- GV ghi đề
Tập đọc Cánh diều tuổi thơ
Theo Tạ Duy Anh
2 / Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- Bài này cô chia thành 2 đoạn + Đ1: vì sao sớm
+ Đ2: còn lại
Lớp hát đồng thanh
3 HSđọc lần lượt lên bảng t/h theo y/c của GV,cả lớp theo dõi nhận xét
- HS mở SGK
- 1 HSG đọc
Trang 3
10’
10’
L:Cô mời 2 bạn nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài
văn
+ GV ghi bảng từ HS đọc sai ( dự kiến: mềm mại,
phát dại, vi vu, ban đêm, huyền ảo, tâm hồn)
+ GV nhận xét, lưu ý HS đọc liền mạch 1 số cụm
từ: suốt một thời mới lớn, tha thiết cầu xin
L: Cô mời 2 bạn đọc nối tiếp 2 đoạn của bài và
tìm hiểu 1 số từ khó hiểu: mục đồng, huyền ảo,
khát vọng, tuổi nhọc ngà, khát khao
L: Để tất cả các em đều được luyện đọc bây giờ
2 bạn quay mặt vào nhau lần lượt đọc bài văn và
góp ý cho nhau
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- GV đọc cả bài
b) Tìm hiểu bài.
Đoạn 1: Cho HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh
diều?
- GV ghi bảng: mềm mại, vi vu, trầm bổng
- Qua những chitiết đó ta em thấy tác giả quan
sát cánh diều bằng những giác quan nào?
- GV nêu lại
L: Đọc thầm đoạn 1 và cho cô biết
-Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những
niềm vui lớn như thế nào ?
- GV ghi bảng: hò hét, phát dại
Đoạn 2:
- Ban đêm trò chơi thả diều đã đem lại những ước
mơ đẹp như thế nào cho trẻ em ?
- GV ghi bảng : khát khao, nỗi khát vọng
- Trong lớp mình ai cũng một lần thả diều đúng
không? Khi thả diều em gửi những ước mơ gì vào
cánh diều hãy kể cho cả lớp cùng nghe
L: Đọc cho cô câu mở bài và kết bài
- Đọc câu hỏi 3: Qua các câu mở bài và kết bài,
tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ ?
- Theo em em chọn ý nào?
- Chốt lại: Cả 3 ý đều đúng nhưng đúng nhất làý
b
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn
GV nhận xét
+ Lượt 1 : 2 HS đọc, cả lớp theo dõi nêu từ bạn đọc sai (nếu có)
+ HS đọc các từ
+ Lượt 2 : 2HS đọc kết hợp nêu nghĩa các từ khó được chú giải trong SGK
- Luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài – lớp theo dõi nhận xét
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Tác giả quan sát cánh diều bằng mắt và tai
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Các bạn hò hét nhau thả diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời
- HSTL
- Nhiều HS phát biểu
- 1 HS đọc
- 1 HS đọc
- 3 HSTL
- 2 HS nối tiếp đọc hai đoạn – cả lớp theo dõi phát hiện giọng đọc
Trang 4
3’
BP: Ghi ñoán 1
- GV ñóc vaø noùi qua gióng ñóc, caùch ñóc
- Gói 2 HS ñóc
- Toơ chöùc cho HS thi ñóc dieên cạm : 1 toơ cöû 1 bán
thi ñóc – cạ lôùp theo doõi bình chón bán ñóc dieên
cạm, hay
-Nhaôn xeùt vaø khen nhöõng em ñóc hay
IV Cụng coâ – Daịn doø :
- Baøi vaín noùi veă ñieău gì ?
- Ñađy cuõng chính laø noôi dung cụa baøi
GV ñính leđn bạng noôi dung cụa baøi- Gói 2 HS
ñóc noôi dung cụa baøi
+ GDHS
- Daịn HS luyeôn ñóc theđm ôû nhaø vaø ñóc tröôùc baøi
Tuoơi ngöïa ñeơ chuaơn bò cho baøi hóc sau
- Nhaôn xeùt tieât hóc
- HS laĩng nghe
- 2 HS laăn löôït ñóc
- 3 HS ñái dieôn 3 toơ thi ñóc – lôùp nhaôn xeùt, bình chón
- HSTL
- 2 HS laăn löôït ñóc
- Nhieău HSTL
Ruùt kinh nghieôm:
-
Toaùn
Chia hai soâ coù taôn cuøng laø chöõ soâ 0
A.Múc tieđu :
1.KT Bieât caùch thöïc hieôn pheùp chia hai soâ coù taôn cuøng laø caùc chöõ soâ 0
2.KN AÙp dúng ñeơ tính nhaơm
3.GD Reøn cho HS ñöùc tính caơûn thaôn , chính xaùc
B Ñoă duøng dáy hóc:
GV: SGK,bạng phú
HS :SGK, vôû nhaùp
C.Phöông phaùp: vaân ñaùp, luyeôn taôp
D.Caùc hoát ñoông dáy vaø hóc:
1’
4’
1’
8’
I OƠn ñònh :Kieơm tra DCHT
II Baøi cuõ : Gói 3 HS tính nhaơm :
320 : 10 ; 3200 : 100 ; 32 000 : 1000
Nhaôn xeùt –ghi ñieơm
III.Baøi môùi :
1 / Giôùi thieôu baøi –ghi ñeă
2/ Pheùp chia 320 : 40
- Vieẫt leđn bạng pheùp chia 320 : 40
Baøy DCHT leđn baøn 3HS trạ lôøi
-Cạ lôùp theo doõi, nhaôn xeùt
- Nghe giôùi thieôu baøi
Trang 5
8’
15’
- Em hãy áp dụng tính chất một số chia cho một tích
để thực hiện phép chia
- Nêu kết luận khẳng định các cacùh trên đều đúng
- Gọi 1 HS lên bảng tính theo cách 320 : ( 10 x 4 )
- Vậy 320 chia cho 40 được mấy ?
- Em có nhận xét gì về kết quả 320 : 40 và 32 : 4 ?
- Em có nhận xét gì về các chữ số của 320 và 32 , của
40 và 4 ?
- Nêu kết luận : Vậy để thực hiện 320 : 40 ta chỉ việc
xoá đi một chữ số 0 tận cùng của 320 và 40 để được
32 và 4 rồi thực hiện chia 32 : 4
- Cho HS đặt tính và thực hiện tính 320 : 40
- Nêu nhận xét và kết luận về cách đặt tính đúng
3 / Phép chia : 32000 : 400
- Hướng dẫn thực hiện các bước như trên dẫn đến kết
luận : Để thực hiện 32000 : 400 ta chỉ việc xoá đi 2
chữ số 0 ở tận cùng của 32000 và 400 để được 320
và 4 rồi thực hiện phép chia 320 : 4
- Vậy khi thực hiện chia hai số có tận cùng là các chữ
số 0 , ta có thể thực hiện như thế nào ?
4/ Luyện tập :
Bài tập 1 : Nêu đề bài , cho HS thực hành phép tính
trên bảng lớp và vở nháp GV nhận xét , sửa sai cho
từng em để HS nắm chăéc cách làm bài
Bài tập 2 : Cho HS thực hiện như bài 1 Yêu cầu HS
nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết trước khi thực hiện
phép tính
Bài tập 3 : Cho HS thảo luận cặp đôi để tìm bài giải.
-1 cặp trình bày trên bảng phụ
- Gọi vài HS nêu bài giải , cho HS nhận xét và chữa
bài
- Thực hiện phép tính ở vở nháp Một số HS trình bày cách tính Kết quả :
320 : ( 8 x 5 ) ; 320 : ( 10 x 4 ) ;
320 : ( 20 x 2 )
320 : ( 10 x 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
320 : 40 = 8
- …bằng nhau
- Nếu cùng xoá đi một chữ số 0 ở tận cùng của 320 và 40 thì ta được
32 và 4 -2 HS nhắc lại phần kết luận
- 1 HS lên bảng làm bài :
3 2 0 4 0
0 8
- 1 HS thực hiện phép tính
-Khi thực hiện chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 , ta có thể cùng xoá đi một , hai , ba,… chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số chia rồi chia như thường
-4HS lên bảng tính, lớp làm vở nháp
-Làm bài tập 2 vào vở, 2 HS lên bảng tính
Bài giải :
a ) Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hàng thì cần số toa xe là :
180 : 20 = 9 ( toa ) b) Nếu mỗi toa xe chở được 30 tấn hàng thì cần số toa xe là :
180 : 30 = 6 ( toa ) Đáp số : a ) 9 toa xe ; b ) 6 toa xe
Trang 6
3’ IV- Củng cố – Dặn dò :
-Khi thực hiện chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
, ta có thể thực hiện như thế nào ?
-Dặn HS xem trước bài Chia cho số có hai chữ số để
chuẩn bị cho bài sau
- Nhận xét tiết học
-HS nêu Lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
-
Đạo đức:
Biết ơn thầy cô giáo ( tt)
A/Mục tiêu :
1.KT Hiểu công lao của các thầy giáo , cô giáo đối với học sinh Học sinh phải kính trọng , biết
ơn ,yêu quý thầy giáo , cô giáo
2.KN Biết bày tỏ sự tôn trọng, biết ơn các thầy cô giáo
3.GD Biết bày tỏ sự kính trọng ,biết ơn các thầy giáo , cô giáo
B/Đồ dùng dạy học:
-GV : SGK
- HS :các bài hát ,bài thơ,ca dao về chủ đề kính trọng , biêùt ơn thầøy giáo , cô giáo SGK
C.Phương pháp: thảo luận, đóng vai
D/ Các hoạt đôïng dạy & học :
1’
4’
1’
18’
I Ổn định: Hát
II Bài cũ : Hỏi2 HS :
- Các thầy giáo, cô giáo đã có công lao gì đối với
các em
- Các em phải có bổn phận gì đối với các thầøy giáo
, cô giáo ?
Nhận xét-đánh giá
III.Bài mới :
1.Giới thiệubài –ghi đề
2.Hoạt động 1 : Trình bày sáng tác hoặc tư liệu
sưu tầm
1/ Bài vẽ,câu chuyện hoặc tiểu phẩm về chủ đề
kính trọng , biết ơn thầy giáo , cô giáo
- Cho HS trình bày , giới thiệu
Hát -Lấy sách vở chuẩn bị học tập
2 HS trả lời:
- Từng HS hoặc nhóm HS trình bày tác phẩm hoặc tiểu phẩm đã chuẩn bị theo yêu cầu của bài tập 4 SGK
- Cả lớp theo dõi , tham gia nhận xét
Trang 7
8’
3’
- Hướng dẫn lớp nhận xét, bình luận
- Nêu nhận xét , kết luận chung
2/ Cho HS trình bày các bài hát ,thơ , truyện , ca
dao ,tục ngữ nói về công lao của các thầy giáo , cô
giáo
Hoạt động 2 : Làm bưu thiếp chúc mừng các thầy
giáo , cô giáo cũ
- Nêu yêu cầu
- Cho HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm
- Nhắc HS nhớ gởi tặng các thầy giáo , cô giáo cũ
những tấm bưu thiếp mình đã làm
IV Củng cố – Dặn dò :
-Nêu kết luận chung :
+Cần phải kính trọng , biết ơn các thầy giáo , cô
giáo
+Chăm ngoan , học tập tốt là biểu hiện của lòng
biết ơn
- Dặn HS thực hành làm các việc để tỏ lòng kính
trọng , biết ơn thầy giáo , cô giáo
- Chuẩn bị cho bài học sau : Đọc trước truyện Một
ngày của Pê-chi-a để học bài Yêu lao động
- Nhận xét tiết học
- HS nối tiếp nhau trình bày các bài hát , thơ , truyện , ca dao ,tục ngữ sưu tầm được
-HS lắng nghe -HS làm việc
Rút kinh nghiệm:
-
Thứ 3/16/12/2008
Toán:
Chia cho số có hai chữ số
A Mục tiêu :
1.KT Biết cách thực hiện phép chia cho số có hai chữ số
2.KN Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải toán
3.GD Qua đó ,phát triển các năng lực phân tích, tổng hợp, phán đoán và rèn luyện đức tính cẩn
thận , chính xác
B Đồ dùng dạy học :
- GV : Bảng phụ ghi sẵn các bước thực hiện hai bài chia như SGK
- HS : SGK , vở nháp
C.Phương pháp:vấn đáp, luyện tập
D Các hoạt động dạy và học :
Trang 8
1’
4’
1’
16’
16’
I.Ổn định: Kiểm tra DCHT
II.Bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập :
360 : 30 và 45000 : 90
Nhận xét –ghi điểm
III Bài mới :
1 / Giới thiệubài –ghi đề
2 / Bài mới
a) Trường hợp chia hết :
- Viết lên bảng phép chia 672 : 21
- Cho HS sử dụng tính chất một số chia cho một
tích để tìm kết quả của phép chia
- Vậy 672 chia cho 21 bằng bao nhiêu ?
- Treo bảng phụ giới thiệu cách đặt tính và thực
hiện phép tính như SGK
- Gợi ý để HS tìm hiểu thêm :
+ Ta thực hiện chia theo thứ tự nào ?
+ Số chia trong phép chia này là bao nhiêu ?
+ Vậy khi thực hiện ta nhớ lấy 672 chia cho 21
chứ không phải chia cho 2 rồi chia cho 1 vì 2 và 1
chỉ là các chữ số của số 21
- Gọi 1 HS nhìn bảng nêu lại các bước tính
- Phép chia 672 : 21 là phép chia có dư hay phép
chia hết ? Vì sao ?
b) Trường hợp chia có dư :
- Viết lên bảng phép chia 779 : 18
- Gọi1 HS lên bảng đặt tính và tính như trên
- Treo bảng phụ đã ghi sẵn các bước thực hiện
phép chia
- Gọi 1 HS nêu lại các bước thực hiện phép chia
- Phép chia 779 : 18 là phép chia hết hay phép
chia códư ?
- Trong các phép chia có số dư , ta phải chú ý điều
gì ?
3 / Luyện tập thực hành
Bài 1 : Nêu đề bài
- Cho HS đặt tính rồi thực hiện phép tính
Lấy sách vở chuẩn bị học tập
- 2 HS đồng thời lên bảng Lớp làm vở nháp
- Cả lớp nhận xét các bài làm trên bảng lớp
- Nghe giới thiệu bài
1 HS thực hiện :
672 : 21 = 672 : ( 3 x 7 ) = 672 : 3 : 7
= 224 : 7 = 32
- 672 : 21 = 32
- Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sang phải
- Là 21
- 1 HS nêu các bước tính
- Là phép chia hết vì có số dư bằng 0
- 1 HS lên bảng đặt tính và chia , cả lớp theo dõi
- Cho HS nhận xét
- 1HS nhìn bảng phụ nêu lại các bước thực hiện phép chia
- Là phép chia có số dư bằng 5
-Trong các phép chia có số dư , số dư luôn nhỏ hơn số chia
-1 HS đọc đề
Trang 9
3’
- Nêu nhận xét về bài làm của HS
Bài 2 : Gọi 1 HS đọc đề bài
- Cho HS tự tóm tắt đề toán rồi làm bài
- Hướng dẫn HS nhận xét , chữa bài
Bài 3 : Tìm x
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Cho HS tự làm bài
- Cho 2 HS làm bài trên bảng giải thích cách tìm x
của mình
- Cho HS nhận xét , chữa bài
Chấm bài một số học sinh và nêu nhận xét
IV-Củng cố ,dặn dò:
-Nêu cách chia số có 2 chữ số
-Về nhà hoàn chỉnh bài tập
Chuẩn bị bài sau”Chia số có 2 chữ số TT”
-GV nhận xét tiết học
-4 HS lên bảng đặt tính và tính.Lớp làm vở bài tậpvà nhận xét
Tóm tắt :
15 phòng : 240 bộ
1 phòng : …bộ ?
- Đáp số : 16 bộ
- 1 HS đọc đề bài
- 2 HS làm bài ở bảng ,cả lớp giải ở vở -Cho HS nhận xét , chữa bài
-HS nêu -Lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
-
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Đồ chơi – Trò chơi
A.Mục tiêu :
1.KT HS biết tên một số đồ chơi, trò chơi, những đồ chơi có lợi, những đồ chơi có hại.
2.KN Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi.
3.GD GDHS có ý thứcgiữ gìn đồ chơi.
B Đồ dùng dạy học :
GV: Tranh vẽ các đồ chơi trò chơi trong SGK Bảng phụ viết lời gải bài tập 2
HS : SGK,VBT,vở nháp
C.Phương pháp: thảo luận, luyện tập
D.Các hoạt động dạy và học :
1’
4’ I Ổn định:Kiểm tra DCHT II.Bài cũ : Gọi 2 HS
-Câu hỏi còn dùng vào mục đích gì ngoài mục đích hỏi
điều chưa biết?
-Lấy VD về câu hỏi thể hiện ý cầu khiến,nhờ người
khác giúp đỡ?
Bày DCHT lên bàn -2HS trả lời
Trang 10
1’
31’
3’
- Nhận xét và ghi điểm HS
III Bài mới :
1 / Giới thiệu bài –ghi đề:
2 / Hướng dẫn HS luyện tập.
Bài tập 1: Nói tên trò chơi hoặc đồ chơi được tả trong
tranh
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập + quan sát tranh
- Cho HS làm bài
Bài tập 2 :
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cho HS làm bài
Y/c HS trình bày trước lớp
Hướng dẫn cả lớp nhận xét bổ sung
- Treo bảng phụ đã viết sẵn tên một số đồ chơi , trò
chơi để HS chữa bài
Bài tập 3 :
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- Nhắc HS trả lời đầy đủ từng ý của bài tập ,nói rõ các
đồ chơi có ích ,có hại thế nào ? Chơi đồ chơi thế nào thì
có lợi , thế nào thì có hại ?
- Nêu nhận xét , chốt lại các ý đúng
Bài tập 4 :
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập , suy nghĩ rồi trả lời
câu hỏi nêu được : Những từ ngữ miêu tả tình cảm , thái
độ của con người khi tham gia các trò chơi : say mê , say
sưa , đam mê ,mê , thích , ham thích , hào hứng ,…
IV Củng cố – Dặn dò :
- Dặn HS đọc lại bài ,ghi nhớ những từ ngữ về trò chơi
vừa học
- Chuẩn bị cho tiết sau : Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
- Nhận xét tiết học
- Nghe GV giới thiệu bài
1 HS đọc yêu cầu của bài tập – Lớp lắng nghe
- 6 HS nối tiếp nhau nêu ý kiến , lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài
- Một số HS trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài , trao đổi theo cặp
- Một số HS trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét thống nhất ý kiến
-HS làm bài và nêu kết quả
-HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
-
Chính tả(Nghe – viết) :
Cánh diều tuổi thơ
A Mục tiêu :
1.KT Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Cánh diều tuổi thơ