HS tính nhẩm trong đầu, ghi kết quả lần lượt vµo vë GV: vừa đọc vừa đi từng bàn giám sát kết quả của từng HS HS: C¶ líp thèng nhÊt kÕt qu¶ tõng phÐp tÝnh GV: NhËn xÐt chung Bài 2: Mục ti[r]
Trang 1Tuần 1
Ngày soạn: 21/8/2010
Ngày dạy: Thứ hai ngày 23 tháng 8 năm 2010
Tập đọc: Dế mèn bênh vực kẻ yếu
I Mục đích, yêu cầu :
- Đọc rành mạch trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực kẻ yếu
- Phát hiện được những lời nói cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước dầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh vẽ Sgk, băng giấy ghi câu, đoạn để hướng dẫn đọc
III Các hoạt động dạy - học:
A Mở đầu :
GV giới thiệu 5 chủ điểm của SGV tiếng việt lớp 4 - Tập 1
B Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài: Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
2 Hướng dẫn học sinh : Luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc :
- Giáo viên đọc mẫu
- HS đọc bài - Giáo viên chia đoạn: chia làm 4 đoạn
- HS đọc nối tiếp (lượt 1) GV nhận xét
GV: Trong bài này có một số tiếng phát âm sai: ghi bảng: Cỏ xước, tảng đá, chổ mai phục;
HS: Luyện đọc từ khó
HS: Đọc nối tiếp (Lượt 2)
GV: Giúp học sinh hiểu nghiã các từ được chú thích (SGK)
HS: đọc theo cặp
HS (1-2 em) đọc cả bài
GV: Đọc diễn cảm cả bài
b Tìm hiểu bài
HS đọc đoạn 1
GV : Dế mèn gặp nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào ?
GV: Đoạn 1 ý nói gì ? (Hoàn cảnh Dế mèn gặp nhà Trò)
HS đọc đoạn 2
GV: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà trò rất yếu (thân hình bé nhỏ, gầy yếu …) GV: Ghi bảng: Ngắn chùn chùn (ngắn đến mức quá đáng)
GV: Dế mèn đã thể hiện tình cảm gì khi nhìn nhà Trò (ái ngại, thông cảm với chị nhà Trò)
GV: Đoạn này nói lên điều gì ? (Hình dáng yếu ớt, tội nghiệp của chị nhà Trò)
Học sinh đọc đoạn 3
GV: Nhà Trò bị bọn Nhện ức hiếp, đe doạ như thế nào ?
GV: Trước tình cảnh đáng thương của nhà Trò, Dế mèn đã làm gì ?
Lời nói: Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây
Trang 2Cử chỉ: Xoè cả hai càng ra dắt nhà Trò đi
GV: ý đoạn này là gì ? (Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp của Dế mèn)
GV: Qua câu chuyện tác giả muốn nói với chúng ta điều gì
c Đọc diễn cảm.
HS đọc nối tiếp 4 đoạn
GV: Hướng dẫn học sinh nhận xét cách đọc, nhận giọng đã đúng chưa ?
GV: Sử dụng bảng phụ hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn “Năm trước gặp khi … ăn hiếp kẻ yếu
GV: Đọc diễn cảm đoạn văn
H: Luyện đọc diễn cảm theo cặp
H: Thi đọc diễn cảm trước lớp
3 Củng cố- dặn dò.
Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn ?
Dặn: Chuẩn bị phần tiếp theo
Toán: ôn tập các số đến 100.000
I Mục tiêu
- Đọc, viết được các số trong phạm vi 100 000
- Biết phân tích cấu tạo số
- Cả lớp làm bài tập 1,2,3(a viết được hai số; b dòng 1); HS khá giỏi làm được bài tập 4
II Các hoạt động chủ yếu.
1 Bài mới:
* HĐ1: Giới thiệu bài mới
* HĐ2: ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng
GV: Viết số 83.251 yêu cầu HS đọc
GV: Nêu rõ chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn
Tương tự với các số: 83.001; 80.201; 80.001
GV: Cho học dinh nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề
GV: Cho một vài HS nêu các số trong chục, trong trăm, tròn nghìn, tròn chục nghìn
* HĐ3: Thực hành
Bài 1: Mục tiêu HS tìm ra quy luật viết các số trong dãy số
Phương pháp: vấn đáp
Cách tiến hành
GV: Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
GV: Yêu cầu 2 em lên bảng làm bài - Lớp làm vào vở
GV: Chữa bài tập
a Các số trên tia số được gọi là những số gì ? (số trong chục nghìn)
Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ? (10.000
đơn vị)
b Các số trong dãy số này gọi là gì ? (số tròn nghìn)
Trang 3Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ? (1.000
đơn vị)
Bài 2: Mục tiêu: HS biết đọc và viết số.
Phương pháp: Hoạt động nhóm;
GV: Yêu cầu HS nêu nội dung bài tập 2
GV: Cho HS tự phân tích mẫu 42.571
HS: 2 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
GV: Yêucầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
GV: Yêu cầu cả lớp theo dõi và nhận xét, ghi điểm
Bài 3: Mục tiêu: HS ôn cách viết tổng thành số (Cả lớp viết hai số 9171;3082;
câu b: dòng 1 HS khá giỏi viết số 7006 và câu b: dòng 2)
GV: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và bài mẫu
GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
GV: Yêu cầu HS tự làm bài - 2 em lên bảng làm
HS: Nhận xét - GV nhận xét ghi điểm
Bài 4: Mục tiêu: Ôn về tính chu vi của các hình (dành cho học sinh khá giỏi)
HS: Nêu yêu cầu bài tập 4
GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? (Tính chu vi của các hình)
GV: Muốn tính chu vi của một hình ta làm như thế nào ?
GV: Nêu cách tính chu vi của hình MNPQ? GHIK ?
HS: Làm bài vào vở
GV: chữa bài
2 Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau
Đạo đức: (Giáo viên bộ môn)
Khoa học: con người cần gì để sống
I Mục tiêu
- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống
II đồ dùng dạy học
- Hình 4,5 SGK
- Phiếu học tập
- Bộ phếu dùng cho trò chơi
III các hoạt động dạy học.
1 Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Động não
Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì các em cần có cho cuộc sống của mình Cách tiến hành:
Trang 4GV kể ra những thứ các em cần dùng hằng ngày để duy trì sự sống của mình (HS trả lời - GV ghi bảng)
GV: Tóm tắt lại những điều kiện cần để con người sống và phát triển là:
+ Điều kiện vật chất: thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở
+ Điều kiện tinh thần, văn hoá, xã hội: Tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm Phương tiện học tập, vui chơi, giải trí
Hoạt động 3: Làm việc với phiếu học tập và SGK
Mục tiêu: HS phân biệt được những yếu tố mà con người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình với những yếu tố mà chỉ có con người mới cần
Cách tiến hành
GV: Chia nhóm - Phát phiếu cho các nhóm
HS: Thảo luận làm việc theo nhóm
GV: Theo dõi
HS: Đại diện nhóm trình bày trước lớp - các nhóm bổ sung, thảo thuận cả lớp Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì sự sống ?
Cuộc sống của con người còn cần những gì ?
GV: Kết luận:Con người, động vật, thực vật đều cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, cuộc sống của con người còn cần nhà ở, quần áo, phương tiện
Hoạt động 3: Trò chơi cuộc hành trình đến hành tinh khác
Mục tiêu : Củng cố những kiến thức đã học về những điều kiện cần để duy trì
sự sống của con người
Cách tiến hành:
GV: Chia nhóm - yêu cầu HS dùng bảng con viết trên những thứ “Cần có” để duy trì cuộc sống và những thứ em “muốn có” mà các em thấy cần phải mang theo khi đến các hành trình khác
HS thảo luận
GV: yêu cầu mỗi nhóm chọn 6 thứ cần thiết hơn cả mang lên giới thiệu với cả lớp và giải thích tại sao lại lựa chọn như vậy ?
2 Củng cố - dặn dò:
Nhận xét tiết học
Ngày soạn: 22/8/2010
Ngày dạy: Thứ ba ngày 24 tháng 8 năm 2010
Toán: Ôn tập các số đến 100.000 (tiếp)
I Mục tiêu
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia) số có
đến 5 chữ số với 9cho) số có 1 chữ số
- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100.000
- Cả lớp làm bài tập 1 (cột 1), 2a, 3 dòng 1,2, 4b; HS khá giỏi làm được các bài tập còn lại
II đồ dùng dạy học.
Bảng phụ ghi bài tập 5
III Các hoạt động chủ yếu.
Trang 51 Bài cũ: 2 em làm bài tập 4
GV: Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài mới
HĐ2: Hướng dẫn ôn tập
Bài 1: Mục tiêu: Luyện tính nhẩm (Cả lớp làm cột 1; HS khá giỏi làm cột 2)
HS làm việc cá nhân
HS nêu yêu cầu của bài tập
GV: Đọc lần lượt từng phép tính HS tính nhẩm trong đầu, ghi kết quả lần lượt vào vở
GV: vừa đọc vừa đi từng bàn giám sát kết quả của từng HS
HS: Cả lớp thống nhất kết quả từng phép tính
GV: Nhận xét chung
Bài 2: Mục tiêu: Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép tính (Cả lớp làm câu
a; HS khá giỏi làm câu b)
HS làm việc cá nhân
HS: 2 em lên bảng làm bài - lớp làm vào vở
HS: Nhận xét cách đặt tính và thực hiện phép tính
GV: Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính
GV: Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và cách thực hiện các phép tính trong bài
Bài 3: Mục tiêu: ôn tập cách so sánh các số trong phạm vi 100.000 (Cả lớp làm
dòng 1,2; HS khá giỏi làm dòng 3)
Chơi trò chơi “Chạy tiếp sức”
GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
(So sánh các số và điền dấu <, >, = thích hợp)
GV: Yêu cầu thảo luận nhóm 2
GV: Tổ 1 + tổ 2 cử mỗi tổ 3 em chạy tiếp sức làm 2 cột trên bảng
HS: Tổ 3 nhận xét, bổ sung
GV: Yêu cầu HS nêu cách so sánh của cặp số 4327 và 3742 ?
GV: Nhận xét ghi điểm
Bài 4: Mục tiêu: Viết được các số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại (Cả
lớp làm câu a; HS khá giỏi làm câu b)
Giáo viên hướng dẫn cách làm.HS tự làm bài vào vở
Giáo viên theo dõi giúp đỡ; chữa bài
Bài 5: Mục tiêu: Luyện tập về bài toán thống kê số liệu (Dành cho học sinh
khá giỏi)
GV: Treo bảng số liệu - HS quan sát và đọc bảng thống kê
GV: Bác Lan mua mấy loại hàng, đó là những hàng gì ?
GV: Giá tiền và số lượng của mỗi loại hàng là bao nhiêu?
GV: Muốn biết Bác Lan mua hết bao nhiêu tiền bát? Em làm thế nào ?
2500 x 5 = 12500 (đồng)
GV điền số tiền vào bảng
Tương tự với đường, thịt
GV: Vậy bác Lan mua tất cả hết bao nhiêu tiền ?
12500 + 12800 + 70000 = 95300 (đồng)
GV: Nếu có 100.000 đồng sau khi mua hàng bác Lan còn lại bao nhiêu ? (100.000-95.300= 4.700 đồng)
Trang 63 Củng cố, dặn dò.
Nhận xét tiết học
Chính tả (nghe-viết) dế mèn bênh vực kẻ yếu
I Mục đích, yêu cầu.
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s/x
II Đồ dùng dạy học
Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2a, 2b
III các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn học sinh nghe - viết.
GV: Đọc đoạn văn cần viết chính tả trong SGK 1 lần
HS: theo dõi
HS: Đọc thầm lại đoạn văn, chú ý tên riêng viết hoa những từ mình dễ viết sai HS: Gấp SGK; GV đọc từng câu của từng cụm từ cho HS viết (Mỗi câu đọc 2 lần)
GV: Đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt- HS soát lại bài
GV: Chấm chữa 7-10 bài
- HS đổi vở soát lỗi cho nhau
GV: Nhận xét chung
c Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 2:
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS tự làm bài vào vở
GV: Tổ chức cho HS làm bài dưới hình thức thi tiếp sức
HS: Nhận xét kết quả; GV chốt lại lời giải đúng
HS cả lớp sửa bài vào vở
Bài 3:
HS: Đọc yêu cầu bài tập
HS: Thi giải đố nhanh và viết đúng - viết vào bảng con
HS: Đưa bảng con
- Một số em đọc lại câu đố, lời giải
GV: Nhận xét
HS: Viết vào vở
2 Củng cố, dặn dò.
Nhận xét tiết học
Thể dục: (Giáo viên bộ môn)
Luyện từ và câu: Cấu tạo của tiếng
Trang 7I Mục đích, yêu cầu
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng; Nội dung ghi nhớ
- Điền được cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở bài tập 1 vào bảng mẫu
- HS khá giỏi giải được câu đố ở BT 2-mục III
II Đồ dùng dạy học.
Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng Có ví dụ
III các hoạt động dạy-học chủ yếu.
1 ổn định tổ chức
2 Bài mới
HĐ 1: Giới thiệu bài
HĐ 2: Phần nhận xét; HS đọc và lần lượt thực hiện từng yêu cầu trong bài tập
Yêu cầu 1: Đếm số tiếng trong câu tục ngữ
GV: Yêu cầu HS đọc thầm và đếm xem câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng? (14 tiếng)
GV: Dòng đầu có bao nhiêu tiếng ? (6 tiếng)
GV: Dòng cuối có bao nhiêu tiếng ? (8 tiếng)
Yêu cầu 2:
GV: Yêu cầu HS đánh vần thầm và ghi lại cách đánh vần tiếng Bầu ?
HS: Đánh vần thầm (cả lớp)
HS: 1 em làm mẫu: đánh vần thành tiếng
HS: Cả lớp đánh vần thành tiếng - ghi vào bảng con
GV: Ghi kết quả của HS lên bảng
Bờ - âu - bâu - huyền - bầu
Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo tiếng bầu
GV: Đính sơ đồ đã chuẩn bị - HS quan sát
HS: thảo luận nhóm 2 câu hỏi: Tiếng bầu gồm có mấy bộ phận?
Đó là những bộ phận nào? (3 bộ phận: âm đầu vần, thanh)
GV: Kết luận: Tiếng bầu gồm 3 phần: âm đầu, vần, thanh
Yêu cầu 4: Phân tích các tiếng còn lại
HS: Làm miệng
GV: Tiếng do những bộ phận nào tạo thành? Cho ví dụ
GV: Trong tiếng bộ phận nào không thể thiếu? (vần, thanh)
GV: Bộ phận nào có thể thiếu? (âm đầu)
GV: kết luận
HS: Đọc ghi nhớ
HĐ3: Phần luyện tập
Bài 1: Mục tiêu: HS biết nhận diện các bộ phận của tiếng
HS: Hoạt động nhóm 2
HS: một em đọc yêu cầu của bài
GV: Yêu cầu mỗi bàn phân tích 2 tiếng
HS: Đại diện các bàn lên chữa bài
Bài 2: Mục tiêu: HS biết giải câu đố dựa vào cấu tạo của tiếng
HS: 1 em đọc yêu cầu
Trang 8HS: Suy nghĩ, giải câu đố dựa theo nghĩa của từng dòng
HS: làm vào vở
3 Củng cố, dặn dò.
Nhận xét tiết học
Dặn học thuộc phần ghi nhớ
Âm nhạc: (Giáo viên bộ môn)
Ngày soạn: 23/8/2010
Ngày dạy: Thứ tư ngày 25 tháng 8 năm 2010
Toán: Ôn tập các số đến 100.000 (tiếp)
I Mục tiêu
- Tính nhẩm, Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia) số có đến 5 chữ số với (cho) số có 1 chữ số
- Tính được giá trị biểu thức
- Cả lớp làm bài tập 1,2(b), 3(a,b); HS khá giỏi làm được các bài còn lại và bài tập 4,5
II đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ ghi bài tập 4
II Các hoạt động chủ yếu.
1 Bài cũ:
- Chữa bài tập 4/4 (2 em lên bảng làm)
- HS: Nhận xét - GV ghi điểm
2 Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài mới
HĐ2: Hướng dẫn ôn tập
Bài 1: Mục tiêu luyện tính nhẩm
GV: Yêu cầu HS tự nhẫm và ghi kết quả vào vở bài tập
HS: làm bài - HS đổi chéo vở kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2: Mục tiêu: ôn 4 phép tính đã học (Cả lớp làm câu b; HS khá giỏi làm
câu a)
GV: Yêu cầu HS tự làm vào vở (đặt tính rồi tính)
GV: Gọi HS lên bảng làm bài
HS: Chữa bài tập
Bài 3: Mục tiêu: Củng cố cách tính giá trị biểu thức (Cả lớp làm câu a,b; HS
khá giỏi làm câu c,d)
GV: Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức
HS: Làm vào vở - 4 em lên bảng làm
HS: Chữa - GV ghi điểm
Bài 4: Mục tiêu: Luyện tìm thành phần chưa biết của phép tính (Dành cho học
sinh khá giỏi)
GV: Hướng dẫn học sinh cách tìm x của từng bài
HS tự tính kết quả
HS chữa bài
Trang 9GV nhận xét kết quả
Bài 5: Mục tiêu: Luyện giải toán có lời văn (Dành cho học sinh khá giỏi)
HS: Một em đọc đề toán
GV:Tóm tắt: 4 ngày - 680 chiếc
7 ngày - ? chiếc GV: bài toán thuộc dạng gì ? (rút về đơn vị)
HS làm bài - 1 em chữa
GV: Nhận xét, ghi điểm
3 Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Tập đọc : mẹ ốm
I Mục đích, yêu cầu :
- Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài; bước đầu biết đọc diễn cảm 1,2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ nội dung bài, bảng ghi đoạn hướng dẫn đọc
III Các hoạt động dạy - học:
1 Bài củ:
2 HS đọc nối tiếp bài Dế mèn bênh vực kẻ yếu
GV: Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới :
HĐ1 : Giới thiệu bài:
HĐ2 : Luyện đọc và tìm hiểu bài
Bước 1: GV đọc mẫu
Bước 2: Hướng dẫn HS luyện đọc
HS đọc toàn bài (1 em) GV bài thơ gồm 7 khổ
HS đọc nối tiếp nhau (mỗi em 1 khổ thơ) - Luyện đọc từ, tiếng khó đọc: giữa cơi trầu, kể chuyện
HS đọc nối tiếp toàn bài (lượt 2) - giải nghĩa
Cơi trầu là đồ vật dùng làm gì ?
Y sĩ là từ dùng chỉ ai ?
HS luyện đọc theo cặp
HS (1-2 em) đọc cả bài thơ
GV: Đọc diễn cảm cả bài
HĐ3: Hướng dẫn tìm hiểu bài
GV: yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu
Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì ?
Lá trầu khô giữa cơi trầu Truyện kiều gấp lại trên đầu bấy nay Cánh màn khép lỏng cả ngày
Trang 10Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
HS: trả lời
GV: Giảng từ Truyện Kiều (truyện thơ nổi tiếng của đại thi hào Nguyễn Du) HS: Đọc thầm khổ 3
GV: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào ?
GV: Những việc làm đó cho em biết điều gì ?
GV: Tính cảm của bạn nhỏ đối với mẹ thì sao ?
GV: Bài thơ muốn nói với các em điều gì (ND)
HĐ4: Hướng dẫn đọc diễn cảm
GV: Hướng dẫn đọc diễn cảm: GV đọc mẫu
Khổ 1, 2: Giọng trầm, buồn - Khổ 4, 5 giọng vui
Khổ 3: Giọng lo lắng - Khổ 6, 7 thiết tha
HS: 3 em đọc nối tiếp bài thơ
HS: Luyện đọc diễn cảm theo cặp khổ 4, 5
HS: Thi đọc diễn cảm trước lớp Các bạn đã biết nhấn giọng ở TN nào ?
3 Củng cố, dặn dò:
HS thi đọc thuộc lòng
Bài thơ muốn nói với em điều gì ? Giáo viên gợi ý cho học sinh tự liên hệ
Kể chuyện: Sự tích hồ ba bể
I Mục đích, yêu cầu :
- Nghe- kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
1 Bài mới.
HĐ1: Giới thiệu truyện
HĐ2: GV kể chuyện “Sự tích hồ Ba Bể” (2 lần)
Lần 1: HS nghe, sau đó giải nghĩa một số từ khó
Lần 2: GV vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạ
HĐ3: hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
HS: Đọc yêu cầu của từng bài tập
GV: Nhắc HS chỉ cần kể đúng cốt truyện - Kể xong trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
HS: Kể chuyện theo nhóm 4 em (mỗi em kể theo 1 tranh)
HS: Thi kể chuyện trước lớp
GV: Ngoài mục đích giải thích sự hình thành hồ Ba Bể
Câu chuyện còn nói với chúng ta điều gì ?
HS và GV bình chọn bạn kể hay nhất
2 Củng cố, dặn dò