- Hạng loại, thứ: Phân biệt ngườitheo phẩm chất tốt, xấu, mang nét nghĩa đánh giá Câu văn chỉ đề cập đến vấn đề tuổi tác nên từ Lớp hợp hơn -Ph¶i: mang ý nghÜa b¸t buéc, gß Ðp nÆng nÒ [r]
Trang 1Nh÷ng yªu cÇu vÒ sö dông tiÕng viÖt
TiÕt 76: TiÕng viÖt
Trang 2I Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
1 Về ngữ âm và chữ viết
a) Phát hiện lỗi về phát âm và chữ viết, chữa lại cho đúng
-Giặc/ Giặt Sai phụ âm cuối
-Dáo/ Ráo Sai phụ âm đầu
-Lẽ, Đỗi/ Lẻ, Đổi Sai thanh điệu
b) Phân tích sự khác biệt của những từ phát âm theo giọng địa
- Dưng mờ/ Nhưng mà
- Giời/ Trời
- Bẩu/ Bảo
- Mờ/ Mà
Khác biệt về phát
âm và chữ viết
Cần phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng việt, viết đúng quy tắc hiện hành về chính tả và chữ viết nói chung
Trang 32 Về từ ngữ
a) Phát hiện và chữa lỗi dùng từ ngữ trong các câu sau
Sai Đúng
Chót lọt: làm xong một việc
gì đó không được minh bạch
Chót: phần ở điểm giới hạn đến đó
là hết
Truyền tụng: truyền miệng
cho nhau rộng rãi, ca tụng
Truyền thụ: truyền lại kinh nghiệm
Truyền đạt: là làm cho người khác nắm được để chấp hành
Sai về kết hợp từ: chết các
bệnh truyền nhiễm
Số người mắc và chết vì các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần
Sai về kết hợp từ: Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được điều trị bằng những
thứ thuốc tra mắt đặc biệt do khoa dược pha chế
Trang 4b) Lựa chọn những câu dùng từ đúng
- Sai: Yếu điểm (điểm chính, quan trọng
Đúng: Điểm yếu (nhược điểm)
- Đúng
- Đúng
- Đúng
- Sai: Linh động (nói đến cách ứng xử tuy vẫn dựa vào nguyên tắc
nhưng không máy móc mà có sự thay đổi cho phù hợp yêu cầu, điều kiện thực tế)
Đúng: Sinh động (có khả năng gợi ra những hình ảnh hợp với hiện thực đời sống)
Về từ ngữ, cần dùng từ ngữ đúng với hình
thức và cấu tạo, với ý nghĩa, với
đặc điểm ngữ pháp của chúng trong
tiếng Việt
Trang 53 Về ngữ pháp
a) Phát hiện và chữa lỗi về ngữ pháp
Sai Chữa đúng
-Thừa từ: Qua- là giới từ khi kết
hợp với cụm danh từ “Tác phẩm
Tắt đèn của Ngô Tất Tố”
thành phần trạng ngữ chưa phải là
chủ ngữ
-Bỏ từ “Qua”
-Bỏ từ “ Của”, thêm dấu phẩy
Chưa phải câu có đầy đủ
thành phần, mới chỉ là cụm
danh từ được phát triển dài
- Thêm chủ ngữ vào đầu cụm danh từ: Đó là lòng tin
- Thêm vị ngữ vào cuối, biến cụm danh từ thành chủ ngữ
Trang 6b) Lựa chọn những câu văn đúng
-Sai: “có được ngôi nhà”- thành phần phụ đầu câu không phải chủ ngữ
-Đúng: Ngôi nhà/ đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn
-Đúng: Có đư ợc ngôi nhà , bà/ đã sống hạnh phúc hơn
-Đúng: Ngôi nhà / đã mang lại niềm hạnh phúc cho cuộc sống của bà
c) Phân tích sự không thống nhất, chặt chẽ của các câu trong đ văn
Câu1: Giới thiêu chung về hai chị em
Câu2: Giới thiệu về Kiều nhưng chưa rõ
Câu3: Giới thiệu đặc điểm của hai chị em
Câu4: Vẻ đẹp của Kiều
Câu5: So sánh Kiều với Vân
Câu6: Tài năng của Kiều
Câu7: Cuộc đời bất hạnh của Kiều
Thứ tự đúng 1,3,2,4,5,6,7
Về mặt ngữ pháp, cần cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa và sử dụng dấu câu thích hợp
Hơn nữa các câu trong đoạn văn và văn bản cần đư ợc liên kết chặt chẽ, tạo nên một văn bản mạch lạc,
thống nhất
Đoạn văn lủng củng không có tính thống nhất là do sắp xếp các câu
lộn xộn thiếu sự liên kết lôgíc về mặt ý nghĩa, dùng tữ ngữ chưa đúng
Trang 74 Về phong cách ngôn ngữ
a) Phân tích và chữa lại những từ dùng không phù hợp với
phong cách
- Sai: Hoàng hôn chỉ dùng trong PCNN văn chương, nay người viết
đưa vào PCNN Hành chính Sửa lại: chiều
- Sai: Hết sức chỉ dùng trong PCNN sinh hoạt, nay người viết đưa vào PCNN Khoa học Sửa lại: rất, vô cùng
b) Nhận xét về các từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong
cách ngôn ngữ sinh hoạt ở đoạn sau
-Từ xưng hô: Bẩm, cụ, con
-Thành ngữ: Trời tru đất diệt, một thước cắm dùi không có
- Từ mang sắc thái khẩu ngữ: Sinh ra, có dám nói gian, quả, về
làng về nước, chả, làm gì nên ăn, kêu
Trang 8II Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao
1.Thí dụ 1: Phân tích hiệu quả cách dùng từ “Đứng”, “Quỳ”
Chia nhóm: 3 nhóm Thời gian làm việc: 4 phút
Nhóm 1: Thí dụ 1 Nhóm 2: Thí dụ 2 Nhóm 3: Thí dụ 3
- Trong câu tục ngữ hai từ “Đứng”, “Quỳ” được sử dụng theo nghĩa chuyển, để nói tới nhân cách, phẩm giá làm người
+ Chết đứng: Gợi tư thế của cái chết hiên ngang của những người có lí tưởng Cảm phục
+ Sống quỳ: Sống quỵ luỵ, hèn nhát không có lí tưởng Coi khinh
2.Thí dụ 2 Phân tích hiệu quả của biện pháp ẩn dụ, so sánh
- Chiếc nôi xanh ẩn dụ
- Điều hoà khí hậu so sánh
Dùng những vật thể mang lại lợi ích cho con người để chỉ tác
dụng của cây xanh khiến cách nói thêm cụ thể, dễ hiểu lại vừa tạo đư ợc cảm xúc thẩm mĩ thuyết phục lòng người
Trang 93 Thí dụ 3: Phân tích giá trị nghệ thuật của phép
điệp, phép đối, của nhịp điệu
-Phép điệp, phép đối: Ai có súng dùng súng/ Ai có gươmdùng gươm
Nhấn mạnh đồng thời góp phần tạo nên nhịp điệu phù hợp với không khí khẩn trương của văn bản “ Lời kêu gọi ”
- Nhịp điệu: Nhịp ngắn dứt khoát, khoẻ khoắn tạo cho lời kêu gọi âm hưởng hùng hồn, vang dội tác động mạnh mẽ đến người nghe người đọc
Trang 10III Luyện tập
Bài tập 1: Lựa chọn từ ngữ viết đúng
Bàng hoàng, chất phác, bàng quan, lãng mạn, hưu trí, uống rượu, trau chuốt, nồng nàn, đẹp đẽ, chặt chẽ
Bài 2 Phân tích tính chính xác,
tính biểu cảm của từ lớp, sẽ
giá tốt, xấu VD- lớp măng non, lớp trung niên, lớp người trẻ
nét nghĩa đánh giá
Câu văn chỉ đề cập đến vấn đề tuổi tác nên từ Lớp hợp hơn
thái độ coi cái chết nhẹ nhàng, hơn nữa đó còn là hạnh phúc vì được
đi gặp cụ Cac Mác
- Sẽ; nhẹ nhàng, thanh thản, diễn tả được quy luật tất yếu lại vừa nói lên thái độ thanh thản của con người trước quy luật, vừa an ủi được
đồng bào trước sự mất mát lớn Hay hơn
Trang 11Bài 3: Phân tích chỗ đúng, sai của các câu và của
đoạn văn sau
-Đoạn văn thiếu tính lôgíc chặt chẽ
Câu1: Nói về tình cảm nam nữ là nội dung quan trọng của ca dao
Câu 2: Nói về tình cảm gia đình, tình yêu hương
Câu 3: Nói về tình yêu đồng bào
- Việc dùng từ Họ thay thế ở câu 2 và 3 chưa rõ vì câu 1 đối tượng là ca
dao, câu 2,3 đối tượng là họ- con người Thiếu lôgic
Bài 4: Phân tích câu văn
- Câu văn có tính hình tượng, biểu cảm là nhờ :
+ Dùng quán ngữ tình thái “biết bao nhiêu”,
+ Dùng cụm từ miêu tả (Oa đâu tiên)
+ Dùng hình ảnh ẩn dụ (Quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị)