1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn Ngữ văn khối 11 - Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt

11 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 124,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hạng loại, thứ: Phân biệt ngườitheo phẩm chất tốt, xấu, mang nét nghĩa đánh giá  Câu văn chỉ đề cập đến vấn đề tuổi tác nên từ Lớp hợp hơn -Ph¶i: mang ý nghÜa b¸t buéc, gß Ðp nÆng nÒ [r]

Trang 1

Nh÷ng yªu cÇu vÒ sö dông tiÕng viÖt

TiÕt 76: TiÕng viÖt

Trang 2

I Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt

1 Về ngữ âm và chữ viết

a) Phát hiện lỗi về phát âm và chữ viết, chữa lại cho đúng

-Giặc/ Giặt  Sai phụ âm cuối

-Dáo/ Ráo  Sai phụ âm đầu

-Lẽ, Đỗi/ Lẻ, Đổi  Sai thanh điệu

b) Phân tích sự khác biệt của những từ phát âm theo giọng địa

- Dưng mờ/ Nhưng mà

- Giời/ Trời

- Bẩu/ Bảo

- Mờ/ Mà

Khác biệt về phát

âm và chữ viết

Cần phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng việt, viết đúng quy tắc hiện hành về chính tả và chữ viết nói chung

Trang 3

2 Về từ ngữ

a) Phát hiện và chữa lỗi dùng từ ngữ trong các câu sau

Sai Đúng

Chót lọt: làm xong một việc

gì đó không được minh bạch

Chót: phần ở điểm giới hạn đến đó

là hết

Truyền tụng: truyền miệng

cho nhau rộng rãi, ca tụng

Truyền thụ: truyền lại kinh nghiệm

Truyền đạt: là làm cho người khác nắm được để chấp hành

Sai về kết hợp từ: chết các

bệnh truyền nhiễm

Số người mắc và chết vì các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần

Sai về kết hợp từ: Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được điều trị bằng những

thứ thuốc tra mắt đặc biệt do khoa dược pha chế

Trang 4

b) Lựa chọn những câu dùng từ đúng

- Sai: Yếu điểm (điểm chính, quan trọng

 Đúng: Điểm yếu (nhược điểm)

- Đúng

- Đúng

- Đúng

- Sai: Linh động (nói đến cách ứng xử tuy vẫn dựa vào nguyên tắc

nhưng không máy móc mà có sự thay đổi cho phù hợp yêu cầu, điều kiện thực tế)

 Đúng: Sinh động (có khả năng gợi ra những hình ảnh hợp với hiện thực đời sống)

Về từ ngữ, cần dùng từ ngữ đúng với hình

thức và cấu tạo, với ý nghĩa, với

đặc điểm ngữ pháp của chúng trong

tiếng Việt

Trang 5

3 Về ngữ pháp

a) Phát hiện và chữa lỗi về ngữ pháp

Sai Chữa đúng

-Thừa từ: Qua- là giới từ khi kết

hợp với cụm danh từ “Tác phẩm

Tắt đèn của Ngô Tất Tố” 

thành phần trạng ngữ chưa phải là

chủ ngữ

-Bỏ từ “Qua”

-Bỏ từ “ Của”, thêm dấu phẩy

Chưa phải câu có đầy đủ

thành phần, mới chỉ là cụm

danh từ được phát triển dài

- Thêm chủ ngữ vào đầu cụm danh từ: Đó là lòng tin

- Thêm vị ngữ vào cuối, biến cụm danh từ thành chủ ngữ

Trang 6

b) Lựa chọn những câu văn đúng

-Sai: “có được ngôi nhà”- thành phần phụ đầu câu không phải chủ ngữ

-Đúng: Ngôi nhà/ đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn

-Đúng: Có đư ợc ngôi nhà , bà/ đã sống hạnh phúc hơn

-Đúng: Ngôi nhà / đã mang lại niềm hạnh phúc cho cuộc sống của bà

c) Phân tích sự không thống nhất, chặt chẽ của các câu trong đ văn

Câu1: Giới thiêu chung về hai chị em

Câu2: Giới thiệu về Kiều nhưng chưa rõ

Câu3: Giới thiệu đặc điểm của hai chị em

Câu4: Vẻ đẹp của Kiều

Câu5: So sánh Kiều với Vân

Câu6: Tài năng của Kiều

Câu7: Cuộc đời bất hạnh của Kiều

Thứ tự đúng 1,3,2,4,5,6,7

Về mặt ngữ pháp, cần cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa và sử dụng dấu câu thích hợp

Hơn nữa các câu trong đoạn văn và văn bản cần đư ợc liên kết chặt chẽ, tạo nên một văn bản mạch lạc,

thống nhất

Đoạn văn lủng củng không có tính thống nhất là do sắp xếp các câu

lộn xộn thiếu sự liên kết lôgíc về mặt ý nghĩa, dùng tữ ngữ chưa đúng

Trang 7

4 Về phong cách ngôn ngữ

a) Phân tích và chữa lại những từ dùng không phù hợp với

phong cách

- Sai: Hoàng hôn  chỉ dùng trong PCNN văn chương, nay người viết

đưa vào PCNN Hành chính Sửa lại: chiều

- Sai: Hết sức  chỉ dùng trong PCNN sinh hoạt, nay người viết đưa vào PCNN Khoa học Sửa lại: rất, vô cùng

b) Nhận xét về các từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong

cách ngôn ngữ sinh hoạt ở đoạn sau

-Từ xưng hô: Bẩm, cụ, con

-Thành ngữ: Trời tru đất diệt, một thước cắm dùi không có

- Từ mang sắc thái khẩu ngữ: Sinh ra, có dám nói gian, quả, về

làng về nước, chả, làm gì nên ăn, kêu

Trang 8

II Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao

1.Thí dụ 1: Phân tích hiệu quả cách dùng từ “Đứng”, “Quỳ”

Chia nhóm: 3 nhóm Thời gian làm việc: 4 phút

Nhóm 1: Thí dụ 1 Nhóm 2: Thí dụ 2 Nhóm 3: Thí dụ 3

- Trong câu tục ngữ hai từ “Đứng”, “Quỳ” được sử dụng theo nghĩa chuyển, để nói tới nhân cách, phẩm giá làm người

+ Chết đứng: Gợi tư thế của cái chết hiên ngang của những người có lí tưởng  Cảm phục

+ Sống quỳ: Sống quỵ luỵ, hèn nhát không có lí tưởng Coi khinh

2.Thí dụ 2 Phân tích hiệu quả của biện pháp ẩn dụ, so sánh

- Chiếc nôi xanh ẩn dụ

- Điều hoà khí hậu so sánh

Dùng những vật thể mang lại lợi ích cho con người để chỉ tác

dụng của cây xanh khiến cách nói thêm cụ thể, dễ hiểu lại vừa tạo đư ợc cảm xúc thẩm mĩ thuyết phục lòng người

Trang 9

3 Thí dụ 3: Phân tích giá trị nghệ thuật của phép

điệp, phép đối, của nhịp điệu

-Phép điệp, phép đối: Ai có súng dùng súng/ Ai có gươmdùng gươm

 Nhấn mạnh đồng thời góp phần tạo nên nhịp điệu phù hợp với không khí khẩn trương của văn bản “ Lời kêu gọi ”

- Nhịp điệu: Nhịp ngắn dứt khoát, khoẻ khoắn tạo cho lời kêu gọi âm hưởng hùng hồn, vang dội tác động mạnh mẽ đến người nghe người đọc

Trang 10

III Luyện tập

Bài tập 1: Lựa chọn từ ngữ viết đúng

Bàng hoàng, chất phác, bàng quan, lãng mạn, hưu trí, uống rượu, trau chuốt, nồng nàn, đẹp đẽ, chặt chẽ

Bài 2 Phân tích tính chính xác,

tính biểu cảm của từ lớp, sẽ

giá tốt, xấu VD- lớp măng non, lớp trung niên, lớp người trẻ

nét nghĩa đánh giá

 Câu văn chỉ đề cập đến vấn đề tuổi tác nên từ Lớp hợp hơn

thái độ coi cái chết nhẹ nhàng, hơn nữa đó còn là hạnh phúc vì được

đi gặp cụ Cac Mác

- Sẽ; nhẹ nhàng, thanh thản, diễn tả được quy luật tất yếu lại vừa nói lên thái độ thanh thản của con người trước quy luật, vừa an ủi được

đồng bào trước sự mất mát lớn Hay hơn

Trang 11

Bài 3: Phân tích chỗ đúng, sai của các câu và của

đoạn văn sau

-Đoạn văn thiếu tính lôgíc chặt chẽ

Câu1: Nói về tình cảm nam nữ là nội dung quan trọng của ca dao

Câu 2: Nói về tình cảm gia đình, tình yêu hương

Câu 3: Nói về tình yêu đồng bào

- Việc dùng từ Họ thay thế ở câu 2 và 3 chưa rõ vì câu 1 đối tượng là ca

dao, câu 2,3 đối tượng là họ- con người Thiếu lôgic

Bài 4: Phân tích câu văn

- Câu văn có tính hình tượng, biểu cảm là nhờ :

+ Dùng quán ngữ tình thái “biết bao nhiêu”,

+ Dùng cụm từ miêu tả (Oa đâu tiên)

+ Dùng hình ảnh ẩn dụ (Quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị)

Ngày đăng: 02/04/2021, 04:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w