- Phát giấy khổ lớn và bút dạ .Yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu Gạch chân dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm , tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong các câu ở đoạn văn - Gọi[r]
Trang 1TUẦN 21
Thứ ba ngày 26 tháng 01 năm 2010
Toán :
LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu :
-Rút gọn được phân số
-Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số
-Bài tập cần làm;Bài1,2,4(a,b)
B/ Chuẩn bị :
- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy – Phiếu bài tập
Học sinh : - Các đồ dùng liên quan tiết học
C/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:2-4p
-Gọi hai em lên bảng làm bài tập số 2
-Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới:30-33
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
-Gọi ba học sinh nhắc lại qui tắc
c) Luyện tập:
Bài 1 :
-Gọi 1 em nêu đề nội dung đề bài
-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
-Gọi hai em lên bảng sửa bài
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét bài học sinh
Bài 2 :
_Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Gọi một em lên bảng làm bài
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Hai học sinhlàm bài trên bảng
-Lắng nghe -Hai học sinh nêu lại quy tắcï
-Một em đọc thành tiếng đề bài
-Lớp làm vào vở -Hai học sinh sửa bài trên bảng
2
1 14
14 :
: 28
14 28
14
2
1 25
25 :
: 50
25 50
25
;
5
8 6
6 :
: 30
48 30
48
2
3 27
27 :
: 54
81 54
81
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Một em đọc thành tiếng + HS tự làm bài vào vở -Một em lên bảng làm bài
Trang 2-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
*Bài 3nếu còn thời gian)
_Gọi một em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Gọi một em lên bảng làm bài
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
Bài 4a,b (4c nếu còn thời gian)
-Gọi 1 em nêu đề bài
+ GV viết bài mẫu lên bảng để hướng dẫn
-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
-Gọi hai em lên bảng làm bài
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét bài học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:2-3p
-Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học bài và làm bài
-Những phân số bằng phân số là :
3 2
3
2 10 : 30
10 : 20 30
20
3
2 4 : 12
4 : 8 12
8
+ Vậy có 2 phân số bằng phân số là
3 2
và phân số
30
20
12 8
-Em khác nhận xét bài bạn
-Một em đọc thành tiếng
-Một em lên bảng làm bài -Em khác nhận xét bài bạn
+ Quan sát và lắng nghe GV hướng dẫn
+ HS tự làm bài vào vở
-Về nhà học bài và làm lại các bài tập còn lại
LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
I Mục tiêu:
-Nhận biết được câu kể Ai thế nào?(ND Ghi nhớ)
-Xác định được bộ phận chủ ngữ,vị ngữ trong câu kể tìm được(BT1,mụcIII);bưốc đầu viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào?(BT2)
*HS khá, giỏi viết được đoạn văn có dùng 2,3 câu kể theo BT2
II Đồ dùng dạy học:
-Đoạn văn minh hoạ bài tập 1 , phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp mỗi câu 1 dòng
-Giấy khổ to và bút dạ
Trang 3-BT1 Phần luyện tập viết vào bảng phụ
-Bút chì hai đầu xanh đỏ ( mỗi HS 1 bút )
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:2-4p
-Gọi 3 HS lên bảng , mỗi học sinh viết
câu kể tự chọn theo các đề tài : sức
khoẻ ở BT2
-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2 Bài mới:30-33p
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1, 2 :
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-
- Phát giấy khổ lớn và bút dạ Yêu cầu
HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
( Gạch chân dưới những từ ngữ chỉ đặc
điểm , tính chất hoặc trạng thái của sự
vật trong các câu ở đoạn văn )
- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên
bảng , các nhóm khác nhận xét , bổ
sung
* Các câu 3, 5 , 7 là dạng câu kể Ai
làm gì ?
+ Nếu HS nhầm là dạng câu kể Ai thế
nào ? thì GV sẽ giải thích cho HS hiểu
Bài 3 :
-Gọi HS đọc yêu cầu
- Câu hỏi cho từ ngữ vừa tìm được các
từ gì ?
- Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ đặc điểm
tính chất ta hỏi như thế nào ?
+ Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể (
-3 HS lên bảng đặt câu
-Lắng nghe
1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc lại câu văn -Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổi thảo luận hoàn thành bài tập trong phiếu Câu Từ ngữ chỉ
đặc điểm tính chất
1/ Bên đường cây
cối xanh um .
2 / Nhà cửa thưa
thớt dần
4/Chúng thật hiền
lành
6/ Anh trẻ và thật khoẻ mạnh
xanh um thưa thớt dần hiền lành
trẻ và thật khoẻ mạnh
-1 HS đọc thành tiếng
- Là như thế nào ?
+ Bên đường cây cối như thế nào ? + Nhà cửa thế nào ?
+ Chúng ( đàn voi ) thế nào ? + Anh ( quản tượng ) thế nào ?
- 2 HS thực hiện , 1 HS đọc câu kể , 1 HS
Trang 4- Yêu cầu HS khác nhận xét bổ sung
bạn
- Nhận xét kết luận những câu hỏi
đúng
Bài 4, 5 :
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Dán phiếu đã viết sẵn các câu văn
lên bảng Phát bút dạ cho các nhóm
.Yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn
thành phiếu ( Mời HS nêu các từ tữ chỉ
các sự vật được miêu tả trong mỗi câu
Sau đó , đặt câu hỏi cho các từ ngữ
vừa tìm được )
- Gọi nhóm xong trước đọc kết quả ,
các nhóm khác nhận xét , bổ sung
+ Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu
kể Ai thế nào ? thường có hai bộ
phận Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai (
như thế nào ? ) Được gọi là chủ ngữ
Bộ phận trả lời cho câu hỏi thế nào ?
gọi là vị ngữ
+ Câu kể Ai thế nào ? thường có những
bộ phận nào ?
a Ghi nhớ :
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
- Gọi HS đặt câu kể theo kiểu Ai thế
nào ?
Luyện tập :
Bài 1 :
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Gọi HS chữa bài
- Gọi HS bổ sung ý kiến cho bạn
đọc câu hỏi
- Bổ sung những từ mà bạn khác chưa có
-1 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc lại câu văn
- Lắng nghe -Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổi thảo luận hoàn thành bài tập trong phiếu
Bài 4 : Từ ngữ chỉ
sự vật được miêu tả Bài 5 : Đặt câu hỏi cho những từ ngữ
đó
1/ Bên đường cây cối
xanh um .
2 / Nhà cửa thưa
thớt dần
4/Chúng thật hiền
lành
6/ Anh trẻ và thật
khoẻ mạnh
Bên đường cái gì
xanh um ?
Cái gì thưa thớt
dần?
Những con gì thật
hiền lành ?
Ai trẻ và thật khoẻ
mạnh ?
+ lắng nghe
- Trả lời theo suy nghĩ
- 3 HS đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm
-1 HS đọc thành tiếng
+1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân
dưới những câu kể Ai thế nào ? HS dưới lớp
gạch bằng bút chì vào sách giáo khoa
Trang 5+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
-Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng
từ , đặt câu và cho điểm học sinh viết
tốt
3 Củng cố – dặn dò:2-3p
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về làm bài tập 3 , chuẩn bị
bài sau
- 1 HS chữa bài bạn trên bảng ( nếu sai )
* Câu 1 : Rồi những người con / cũng lớn lên và lần
CN VN lượt lên đường
* Câu 2 : Căn nhà / trống vắng
CN VN
* Câu 4 : Anh Khoa / hồn nhiên , xới lởi .
CN VN
* Câu 5 : Anh Đức / lầm lì ,ít nói .
CN VN
* Câu 6 : Anh Tịnh / thì chững chạc , chu đáo .
CN VN
+ 1 HS đọc thành tiếng
+ HS tự làm bài vào vở , 2 em ngồi gần nhau đổi vở cho nhau để chữa bài
- Tiếp nối 3 - 5 HS trình bày
- Về nhà thực hiện theo lời dặn dò
Kể Chuyện :
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu:
-Dựa vào gợi ý SGK,chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) nó về một người có khả năng hoặc sức khoẻ đặc biệt
-Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý và trao đổi với bạn về
ý nghĩa câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
-Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện :
-HS sưu tầm các truyện có nội dung nói về những việc đã chứng kiến hoặc đã tham gia
Trang 6III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:2-4p
-Gọi 3 HS kể lại những điều đã nghe ,
đã đọc bằng lời của mình về chủ
điểm một người có tài
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:30-33p
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn kể chuyện;
* Tìm hiểu đề bài:
-Gọi HS đọc đề bài
-GV phân tích đề bàiø, dùng phấn màu
gạch các từ: có khả năng , sức khoẻ
đặc biệt mà em biết
- Mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 gợi ý
trong SGK
+ Yêu cầu HS suy nghĩ , nói nhân vật
em chọn kể : Người ấy là ai , ở đâu ,
có tài gì ?
+ Em còn biết những câu chuyện nào
có nhân vật là người có tài năng ở các
lĩnh vực khác nhau ?
- Hãy kể cho bạn nghe
+ Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể
chuyện
* Kể trong nhóm:
-HS thực hành kể trong nhóm đôi
GV đi hướng dẫn những HS gặp khó
khăn
Kể trước lớp:
-Tổ chức cho HS thi kể
-GV khuyến khích HS lắng nghe và
hỏi lại bạn về nội dung truyện, ý nghĩa
truyện
-Nhận xét, bình chọn bạn có câu
chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất
-Cho điểm HS kể tốt
3 Củng cố – dặn dò:2-3p
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
-2 HS đọc thành tiếng
-Lắng nghe
+ Tiếp nối nhau đọc
+ Suy nghĩ và nói nhân vật em chọn kể :
-Thực hiện theo yêu cầu
+ 1 HS đọc thành tiếng
-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa truyện
-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
Trang 7-Nhận sét tiết học.
-Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em
nghe các bạn kể cho người thân nghe
KHOA HỌC
ÂM THANH
I/ Mục tiêu
-Nhận biết được âm thanh do vật rung động phát ra
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Mỗi nhóm HS chuẩn bị 1 vật dụng có thể phát ra âm thanh :
+ Chuẩn bị chung :
- Đài , đàn ghi ta ,
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG : :
2.Kiểm tra bài cũ:2-4p
Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1) - Nêu những việc nên làm , không
nên làm để bảo vệ bầu không khí
luôn được trong sạch ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1:
TÌM HIỂU CÁC ÂM THANH
XUNG QUANH
Cách tiến hành:
- YC HS trao đổi theo cặp với yêu cầu
- Hỏi : - Nêu những âm thanh mà em
nghe được và phân loại chúng theo các
nhóm sau :
+ Âm thanh do con người gây ra
+ Âm thanh không phải do con người
gây ra
+ Âm thanh thường nghe được vào
buổi sáng
+ Âm thanh thường nghe được vào ban
-HS trả lời
-HS lắng nghe
- 2 HS ngồi gần nhau trao đổi
+ Âm thanh thường nghe được vào ban ngày
- Tiếng nói , tiếng hát , tiếng khóc của trẻ em tiếng cười , tiếng động cơ
+ Âm thanh thường nghe được vào ban
Trang 8ngày
+ Âm thanh thường nghe được vào ban
đêm
- Gọi HS trình bày
- Gọi HS khác nhận xét bổ sung
+ GV nhận xét bổ sung thêm
Hoạt động 2:
CÁC CÁCH LÀM VẬT PHÁT RA
ÂM THANH
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 HS
thảo luận để hoàn thành các yêu cầu
sau :
- Hãy tìm cách làm cho các vật dụng
mà các em đã mang theo phát ra âm
thanh
-Tổ chức cho HS trình bày , nhận xét
cách làm của các nhóm khác
+ GV : Nhận xét , tuyên dương những
nhóm HS làm tốt
+ Theo em tại sao vật lại có thể phát
ra âm thanh ?
Hoạt động 3:
KHI NÀO VẬT PHÁT RA ÂM
THANH
-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
Thí nghiệm 1 :
- GV nêu thí nghiệm : Rắc một ít hạt
gạo lên mặt trống rỗi gõ trống
đêm
- Tiếng dế kêu , tiếng côn trùng ,
+ Lắng nghe
Thực hiện theo yêu cầu tiến hành làm :
+ 3 - 5 nhóm trình bày cách làm để tạo
ra âm thanh từ những vật dụng mà các nhóm mang theo
+ Cho hòn sỏi vào ống bơ và dùng tay lắc mạnh
+ Dùng thước gõ vào thành ống bơ + Dùng 2 hòn sỏi cọ vào nhau + Dùng kéo cắt một mẩu giáy Dùng lược chải tóc
+ Dùng bút để mạnh lên bàn + Cho bút chì và thước vào hộp bút rồi cầm hộp bút lắc mạnh
-HS trả lời
- Vật phát ra âm thanh khi con người tác động vào chúng
- Vật có thể phát ra âm thanh khi chúng va chạm vào nhau
+ Lắng nghe
- Nghe giáo viên phổ biến cách làm thí nghiệm theo nhóm
Trang 9- GV yêu cầu HS kiểm tra dụng cụ thí
nghiệm và thực hiện thí nghiệm
- Yêu cầu học sinh quan sát hiện
tuợng xảy ra khi làm thí nghiệm và suy
nghĩ , trao đổi trả lời câu hỏi
+ Khi rắc gạo lên mặt trông mà không
gõ thì mặt trống như thế nào ?
+ Khi rắc gạo lên mặt trống và gõ
trống mặt trống có rung động khống
?Các hạt gạo chuyển động như thế nào
?
+ Khi gõ mạnh hơn thì các hạt gạo như
thế nào ?
+ Khi đặt tay lên mặt trống đang rung
thì có hiện tượng gì ?
* Thí nghiệm 2 :
- GV nêu thí nghiệm : Dùng tay bật
dây đàn quan sát hiện tượng xảy ra ,
sau đó đặt tay lên dây đàn và cũng
quan sát hiện tượng xảy ra
+ Yêu cầu HS đặt tay vào yết hầu
mình và cả lớp cùng nói đồng thanh :
Khoa học thật lí thú !
- Hỏi : Khi nói tay em có cảm giác gì ?
+ Vậy khi phát ra âm thanh thì mặt
trống , dây đàn , thanh quản có điểm
chung gì ?
Kết luận : Âm thanh do các vật rung
động phát ra Khi mặt trống rung động
thì trống kêu Khi dây đàn rung động
thì phát ra tiếng đàn Khi mặt trống
rung động thì trống kêu Khi ta nói thì
không không khí từ phổi đi lên khí
quản làm cho các dây thanh âm rung
động Rung động này tạo ra âm thanh
- Quan sát trao đổi , trả lời câu hỏi
+ Khi rắc gạo lên mặt trống mà không gõ thì mặt trống không rung và các hạt gạo không chuyển động
+ Khi rắc gạo lên mặt trống và gõ vào mặt trống thì mặt trống rung lên và các hạt gạo chuyển động nảy lên và rơi xuống vị trí khác nhau và trống kêu
- Khi gõ mạnh hơn thì các hạt gạo chuyển động mạnh hơn , trống kêu to hơn
- Khi đặt tay lên mặt trống đang rung thì mặt mặt trống sẽ không rung nữa và trống cũng hết kêu
- Một số HS thực hiện bật dây đàn sau đó lại đặt tay lên dây đàn như hướng dẫn HS cả lớp quan sát và nêu hiện tượng
+ HS cả lớp cùng tham gia
+ Khi nói em thấy dây thanh quản ở cổ rung lên
- Khi phát ra âm thanh thì mặt trống , dây đàn , thanh quản đều rung động
- Lắng nghe
Trang 10Khi sự rung động ngừng cũng có
nghĩa là âm thanh sẽ mất đi Có
những trường hợp sự rung động rất nhỏ
mà ta không thể cảm nhận được chẳng
hạn như : gõ tay lên mặt bàn , hai viên
sỏi va vào nhau , sự rung động của
màng loa Nhưng mọi âm thanh phát
ra đều do sự rung động của các vật
HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC :
TRÒ CHƠI : ĐOÁN TÊN ÂM THANH
- Cách tiến hành :
- GV phổ biến luật chơi : - Chia lớp
thành 2 nhóm chơi
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc bài đã học
để chuẩn bị tốt cho bài sau
+ Các nhóm cùng tham gia chơi -HS cả lớp
Thứ tư ngày 27 tháng 01 năm 2010
TẬP ĐỌC BÈ XUÔI SÔNG LA
I Mục tiêu:
-Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng tình cảm
Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam(trả lời được các câu hỏi SGK;thuộc được một đoạn thơ trong bài)
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:2-4p
-Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài "
Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa "
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:30-33p
a Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và
giới thiệu
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Quan sát Lắng nghe