1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

c Phạm Ngọc Su -PBT Đảng ủy tặng hoa nhân ngày khai giảng

68 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 85,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- C¸c nhãm thi kÓ chuyÖn tríc líp - Mét sè HS thi kÓ toµn bé c©u chuyÖn.. - GV nhËn xÐt tiÕt häc..[r]

Trang 1

- Đọc đúng các từ: Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca, Gét-xi-ca, in-tơ-nét, tơ-rng, lu

luyến, khuất hẳn, vẫy tay

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của truyện

- Hiểu nghĩa các từ: Luc-xăm-bua, lớp 6, su tầm, đàn tơ-rng, in-tơ-nét, tuyết,

hoa lệ.

- Hiểu nội dung câu chuyện: Đoàn cán bộ Việt Nam đã có cuộc gặp gỡ bất ngờ,thú vị với các em HS của một trờng tiểu học ở Lúc-xăm-bua Cuộc gặp gỡ này chothấy tình thân ái, hữu nghị giữa hai nớc Việt Nam và Lúc-xăm-bua

B Kể chuyện:

- Dựa vào gợi ý về nội dung truyện trong SGK kể lại đợc toàn bộ câu chuyện

Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua bằng lời của em Kể tự nhiên, đúng nội dung truyện, biết

phối hợp cử chỉ với nét mặt khi kể

- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

HĐ1(3-5': Kiểm tra bài cũ.

- Yêu cầu 2HS lên bảng đọc bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục và trả lời câu

hỏi về nội dung bài đọc

- GV nhận xét, cho điểm

HĐ2(28-30'): Hớng dẫn HS luyện đọc:

a GV giới thiệu chủ điểm, bài đọc

- GV dùng ranh minh hoạ trong SGK để giới thiệu chủ điểm và bài đọc

b Hớng dẫn HS luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng kể cảm động, nhẹ nhàng

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu theo hàng dọc

- Phát hiện lỗi phát âm của HS và cho HS luyện phát âm từ khó

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn theo hàng ngang kết hợp giải nghĩa từ

- Yêu cầu HS đặt câu với từ su tầm, hoa lệ.

- GV treo bảng phụ - HS tìm cách đọc và luyện đọc các câu trên

- Yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn theo nhóm 3

- Tổ chức cho HS thi đọc theo nhóm - cá nhân

Tiết 2

HĐ3(10-12'): Tìm hiểu bài.

* Hớng dẫn HS đọc từng đoạn và trao đổi về nội dung bài đọc theo các câu hỏi trong SGK:

- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi 1

- GV: Đến thăm một trờng tiểu học ở Lúc-xăm-bua, đoàn cán bộ Việt Nam gặp rất nhiều điều bất ngờ, thú vị

- 1HS đọc thành tiếng đoạn 2- cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi 2,3

- GV: Nh vậy chứng tỏ cô giáo và các bạn HS Lúc-xăm-bua rất yêu quý Việt Nam

Trang 2

- HS thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi 4.

- HS rút ra nội dung của bài

- GV chốt lại: Câu truyện thể hiện tình thân ái, hữu nghị giữa Việt Nam và xăm-bua

HĐ4(6-8'): Luyện đọc lại.

- GV đọc mẫu đoạn 3 sau đó hớng dẫn giọng đọc cho HS

- HS luyện đọc theo nhóm đôi

- Tổ chức cho HS thi đọc đoạn 3

- Nhận xét và bình chọn HS đọc hay nhất

HĐ5(15-17'):Kể chuyện:

- GVnêu nhiệm vụ

- HS đọc yêu cầu của bài

- GV giúp HS hiểu yêu cầu bài tập:

+ Câu chuyện đợc kể theo lời của ai?

+ Kể bằng lời của em là thế nào?

- HS đọc các gợi ý

- Một HS kể mẫu đoạn 1 theo gợi ý a

- Mỗi nhóm 3 HS nối tiếp nhau kể truyện trong nhóm

- Một số HS thi kể trớc lớp

- Cả lớp cùng GV nhận xét bình chọn HS kể hay nhất

HĐ6(2-3'): Củng cố dặn dò:

- Yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện

- Nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị tiết sau

Thứ ba ngày 14 tháng 4 năm 2009.

Chính tả: Tuần 30.

Nghe- viết : liên hợp quốc

I.Mục đích- yêu cầu:

- Nghe-viết chính xác trình bày đúng và đẹp bài Liên hợp quốc Viết đúng các

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ1(3-5'): Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho HS viết các từ: bác sĩ, mỗi sáng, xung quanh.

- 2HS lên bảng, lớp viết bảng con

- GV nhận xét, cho điểm

HĐ2(20-22'): Hớng dẫn viết chính tả.

- GV đọc bài chính tả một lợt, sau đó gọi 2HS đọc lại

- Giúp HS nắm nội dung của bài:

+ Liên hợp quốc đợc thành lập nhằm mục đích gì?

+ Có bao nhiêu thành viên tham gia Liên hợp quốc?

+ Việt Nam trở thành thành viên Liên hợp quốc vào lúc nào?

Trang 3

- GV đọc bài cho HS viết vào vở.

- HS đổi chéo vở để soát bài

- GV chấm một số bài, nhận xét về nội dung, chữ viết, cách trình bày

HĐ3(8-10'): Hớng dẫn làm bài tập

Bài tập 1: Điền vào chỗ trống tr/ch, êt/êch

- GV treo bảng phụ - HS đọc yêu cầu bài tập

- 2 HS lên bảng, lớp làm vở nháp

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

- HS đọc lại các từ trên bảng đã điền đúng và làm bài vào vở

Bài tập 2: Đặt câu đúng với những từ ngữ mang tr/ch; êt/êch

- Yêu cầu HS chọn 2 từ ngữ vừa hoàn chỉnh ở bài tập 1 và đặt câu với mỗi từngữ đó

- HS làm bài cá nhân

- Một số HS đọc câu của mình vừa đặt

- GV nhận xét, ghi nhanh một số câu lên bảng vầ chữa bài

- HS đọc lại các câu đúng trên bảng và chữa bài vào vở

I.Mục đích- yêu cầu:

- Đọc trôi chảy cả bài Đọc đúng các từ: nghìn lá biếc, rập rình, tròn vo, rực

rỡ

- Biết đọc bài thơ với giọng vui, hồn nhiên, thân ái

- Nắm đợc nghĩa từ mới: dím, gấc, cầu vồng

- Hiểu điều bài thơ muốn nói với em: Mỗi vật có cuộc sống riêng nhng đều cómái nhà chung là trái đất Hãy yêu mái nhà chung, bảo vệ và gìn giữ nó

- HTL bài thơ

II.Chuẩn bị:

- Bảng phụ ghi hai khổ thơ đầu

- SGK

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ1(3-5'): Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 2 HS lên bảng nối tiếp nhau , mỗi em kể lại bằng lời của mình 1 đoạn

của câu chuyện Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua, trả lời câu hỏi về ý nghĩa của bài.

- GV nhận xét, cho điểm

HĐ2(13-15'): Hớng dẫn HS luyện đọc:

a.GV giới thiệu bài

- GV dùng tranh minh hoạ trong SGK để giới thiệu bài

b.Hớng dẫn HS luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng vui, hồn nhiên, thân ái

- HS nối tiếp nhau mỗi em đọc 2 dòng thơ theo hàng dọc (2 lợt)

- GV theo dõi HS đọc, phát hiện lỗi phát âm của HS và yêu cầu HS luyện phát

âm từ khó

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ theo hàng ngang, kết hợp giảinghĩa từ khó trong từng khổ thơ

- GV treo bảng phụ- HS tìm cách đọc và luyện ngắt giọng các dòng thơ trên

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3

- Tổ chức cho HS thi đọc theo nhóm, cá nhân

HĐ3(8-10'): Hớng dẫn tìm hiểu bài.

- HS đọc thầm 3 khổ thơ đầu, trả lời câu hỏi 1,2

- GV: Mái nhà riêng của chim, của cá, của ốc, của dím, của bạn nhỏ và mỗi máinhà riêng đó đều có những nét đáng yêu

- 1 HS đọc thành tiếng khổ thơ 4,5 - Lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi 3

Trang 4

- Yêu cầu HS tả lại mái nhà chung của muôn vật bằng hai câu.

- HS đọc khổ thơ cuối, trả lời câu hỏi 4

- GV tiểu kết: Đó chính là điều nhà thơ muốn gửi tới các em Mỗi vật đều cómái nhà riêng nhng lại cùng chung sống dới mái nhà chung là bầu trời xanh Vậyhãy đoàn kết và cùng nhau giữ gìn, bảo vệ mái nhà chung

I.Mục đích- yêu cầu:

- Rèn kĩ năng đọc hiểu bài tập đọc Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua và hoàn thành kĩ

- Yêu cầu HS đọc bài Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua và trả lời các câu hỏi:

+ Học sinh lớp 6A trong bài thể hiện lòng mến khách từ Việt Nam sang bằng hành động gì?

+ Cô giáo lớp 6A đã yêu quý Việt Nam một cách cụ thể nh thế nào?

+ Các bạn học sinh lớp 6A đã làm gì để biết thêm về Việt Nam?

- HS đọc thầm và làm bài cá nhân và làm bài tập vào vở bổ trợ

- HS yếu luyện đọc thành tiếng

- HS trình bày kết quả làm bài - GV nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu HS nêu lại nội dung chính của bài

- GV tiểu kết: Đoàn cán bộ Việt Nam đã có cuộc gặp gỡ bất ngờ, thú vị với các

em HS của một trờng tiểu học ở Lúc-xăm-bua Cuộc gặp gỡ này cho thấy tình thân

ái, hữu nghị giữa hai nớc Việt Nam và Lúc-xăm-bua

HĐ2(16-18'): Ôn kể chuyện.

- Yêu cầu HS dựa vào sách giáo khoa tiếp tục luyện kể câu chuyện Gặp gỡ ở

Lúc-xăm-bua bằng lời của em.

- HS luyện kể theo nhóm, mỗi nhóm 3 em luyện kể lại từng đoạn câu chuyện

- Các nhóm thi kể chuyện trớc lớp - Một số HS thi kể toàn bộ câu chuyện

Trang 5

Tuần 30.

I.Mục đích - yêu cầu:

- Đặt và trả lời câu hỏi "Bằng gì?"

- Bớc đầu nắm đợc cách dùng dấu hai chấm

II.Chuẩn bị:

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1,3

- Vở bài tập

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ1(3-5'): Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS lên bảng kể tên 5 môn thể thao và đặt câu với một trong 5 từ vừa kể

- GV nhận xét, cho điểm HS

HĐ2 (28-30'): Hớng dẫn HS làm bài tập.

Bài tập 1: Gạch dới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì?

- HS đọc yêu cầu của bài

- GV treo bảng phụ- HS đọc lại 3 câu văn trong bài

- Hớng dẫn HS làm câu a

- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại

- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở

- GV nhận xét, chữa bài

Bài tập 2: Trả lời đúng các câu hỏi Bằng gì?

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu hai HS ngồi cạnh nhau thực hành hỏi - đáp theo cặp

- Một số cặp thực hiện theo 3 câu hỏi trớc lớp

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng

* Tổ chức cho HS chơi trò chơi "Bằng gì?"

- Yêu cầu các cặp tiến hành hỏi-đáp theo câu hỏi và câu trả lời có cụm từ "Bằnggì?"

- Gọi 7-8 cặp thực hành hỏi-đáp trớc lớp

- HS nhận xét, sau đó GV nhận xét và tổng kết trò chơi

Bài tập 3: Điền dấu câu thích hợp vào mỗi ô trống.

- GV treo bảng phụ - HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm bài cá nhân (dùng bút chì) - 1HS lên bảng

- Cả lớp và GV nhận xét, phân tích, chốt lời giải đúng

- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của bạn

- Ôn luyện về cách dùng dấu hai chấm

HĐ3(1-2'): Củng cố- dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

Tập viết :

Ôn chữ hoa: U

I.Mục đích- yêu cầu:

- Củng cố cách viết chữ hoa U thông qua bài tập ứng dụng:

+ Viết tên riêng Uông Bí bằng cỡ chữ nhỏ.

+ Viết câu ứng dụng Uốn cây từ thuở còn non/ Dạy con từ thuở con còn

bi bô.

- Trình bày bài viết sạch đẹp

II.Đồ dùng dạy học :

- GV: Mẫu chữ hoa U + tên riêng

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 6

HĐ1(3-5'): Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS nhắc lại từ, câu ứng dụng đã học ở bài trớc và viết bảng con Trờng Sơn, Trẻ em.

- GV nhận xét, cho điểm HS

HĐ2(10-12'): Luyện viết bảng con.

a.Luyện viết chữ hoa

- HS tìm các chữ viết hoa có trong bài: U, B, D.

- GV treo chữ mẫu- HS nhắc lại cách viết chữ U.

- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết chữ U

- HS tập viết chữ U và chữ B trên bảng con - GV theo dõi, chỉnh sửa cho HS.b.Luyện viết từ ứng dụng

- GV treo mẫu chữ viết từ ứng dụng- HS đọc từ ứng dụng

- GV giới thiệu: Uông Bí là tên một thị xã ở tỉnh Quảng Ninh

- HS tập viết trên bảng con: Uông Bí.

c.Luyện viết câu ứng dụng

- HS đọc câu ứng dụngUốn cây từ thở còn non /Dạy con từ thở con còn bi bô

- Giúp HS hiểu nội dung câu ứng dụng: Câu ca dao ý nói dạy con phải dạy ngay

từ thuở nhỏ, mới dễ hình thành những thói quen tốt cũng nh cây non cành mềm dễuốn

- HS nhận xét về độ cao, nét nối từng con chữ trong câu ứng dụng

- HS tập viết trên bảng con: Uốn cây, Dạy con..

* Lu ý : Rèn kĩ năng viết đúng các chữ hoaU,B,D

HĐ3(20-22'):Luyện viết vào vở.

- GV nêu yêu cầu: + Viết U: 1 dòng

+ Viết chữ D, B: 1 dòng

+ Viết tên riêng Uông Bí 2 dòng.

+ Viết câu ứng dụng: 2 lần

- HS viết bài vào vở GV quan sát, giúp đỡ HS viết đúng nét, đúng độ cao, đúngkhoảng cách

- GV chấm một số bài, nêu nhận xét

HĐ4(1-2'): Củng cố- dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

Trang 7

Chính tả:

Nhớ viết: Một mái nhà chung

I.Mục đích- yêu cầu:

- Nhớ- viết chính xác, trình bày đúng, đẹp 3 khổ thơ đầu trong bài Một mái nhàchung

- Làm đúng các bài tập phân biệt tr/ch, êt/êch.

II.Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụghi nội dung bài tập

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ1(3-5'): Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS viết các từ : trắng trẻo, chênh chếch, tròn trịa

- 1 HS lên bảng, lớp viết bảng con

- GV nhận xét, cho điểm

HĐ2(20-22'): Luyện viết chính tả:

- Yêu cầu HS đọc 3 khổ thơ đầu bài Một mái nhà chung

- Hỏi: Đoạn thơ nói lên những mái nhà riêng của ai? Nó có gì đặc biệt?

- GV tiểu kết: Những mái nhà riêng củua chim, cá, dím, ốc, của em và của bạn.Mỗi ngôi nhà có nét đặc trng riêng và vẻ đẹp riêng

- Đoạn thơ có mấy khổ? Trình bày nh thế nào cho đẹp?

- Yêu cầu HS tìm từ có âm s, âm r và nguyên âm đôi trong bài.

- 1 HS lên bảng, lớp viết bảng con các từ : lá biếc, sóng xanh, rập rình, nghiêng

- HS nhớ-viết bài vào vở

- HS đổi chéo vở để soát bài

- GV chấm một số bài, nêu nhận xét

* Lu ý : Cần viết đúng các tiếng đầu mỗi dòng thơ,các chữ có phụ âm s/x;r

HĐ3(10-12'): Luyện bài tập chính tả:

- GV treo bảng phụ - HS đọc yêu cầu bài tập

- HS đọc thầm các câu thơ và làm bài cá nhân (dùng bút chì) 1 HS lên bảng làmbài

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

Trang 8

- HS đọc lại các câu thơ trên bảng và làm bài vào vở theo lời giải đúng.

* Lu ý : Cần nghe phát âm để phân biệt tiếng có phụ âm ch/tr.

Bài 2: Tìm những chữ viết sai chính tả trong đoạn văn sau rồi sửa lại cho đúng

Chú Trờng vừa chồng trọt giỏi vừa trăn nuôi cừ Vờn nhà chú cây nào cây nấy sai chĩu quả Dới ao cá chôi, cá chắm, cá chép từng đàn Cạnh ao truồng lợn,

c Nhân dân thế giới giữ gìn hoà bình bằng tình đoàn kết hữu nghị

Nhân dân thế giới giữ gìn hoà bình bằng gì?

Bài 4: Đặt tiếp bộ phận câu chỉ phơng tiện để hoàn chỉnh mỗi câu sau:

a Chúng em quét nhà bằng (chổi rơm)

b Chủ nhật trớc em đ thăm quan Bến Nhà Rồng bằng (ô tô)

c Loài chim làm tổ bằng (các loại cỏ rác)

Bài 5: Điền dấu hai chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn sau:

Học sinh trờng em đã làm đợc nhiều việc tốt để hởng ứng tuần lễ bảo vệ môi ờng : làm vệ sinh lớp, trồng cây ở vờn trờng, diệt bọ gậy ở bể nớc chung.

Trang 9

- Rèn luyện kĩ năng viết chính tả bài Liên hợp quốc và kĩ năng phân biệt tr/ch,

Bài 1: Nghe viết: Liên hợp quốc.

- GV đọc bài chính tả- HS đọc thầm, nhận xét về nội dung bài viết

- GV tiểu kết: Liên hợp quốc thành lập nhằm bảo vệ hoà bình, tăng cờng hợp tác và phát triển giữa các nớc

- GV đọc bài cho HS viết

- HS nghe, viết bài vào vở

Bài 2: Điền vào chỗ trống tr/ch, êt/êch

- HS đọc thầm bài tập đọc Một mái nhà chung và trả lời các câu hỏi:

+ Mái nhà của cá nh thế nào?

+ Mái nhà của em trong bài có gì đặc biệt?

+ Mái nhà chung của mọi loài là gì?

- HS đọc yêu cầu bài tập và tự làm bài cá nhân vào vở bài tập

- GV hớng dẫn HS yếu luyện đọc thành tiếng

- HS nêu miệng kết quả làm bài theo dãy- Lớp nhận xét, chốt kết quả đúng

- GV: Mỗi vật có cuộc sống riêng nhng đều có mái nhà chung là trái đất Hãy yêu mái nhà chung, bảo vệ và giữ gìn nó

- 1,2 HS nhắc lại nội dung của bài

HĐ3(1-2'): Củng cố- dặn dò:

- Củng cố lại nội dung vừa ôn tập

- GV nhận xét tiết học

Ôn tiếng việt:

Ôn Luyện từ và câu - hoàn thành bài tập viết.

I.Mục đích- yêu cầu:

Trang 10

- HS đọc yêu cầu của bài và đọc đoạn thơ

- Yêu cầu 2HS ngồi cạnh nhau thảo luận trả lời theo mẫu trong bài tập

- Một số HS trình bày kết quả trớc lớp

- GV nhận xét- chốt lời giải đúng

- HS làm bài vào vở

Con sáo bắc cầu bằng ngọn gió

Con kiến bắc cầu bằng lá tre

Lối sang bà ngoại bắc bằng cầu tre

Bài 2: Điền dấu câu thích hợp vào ô trống trong đoạn văn.

- HS đọc yêu cầu của bài

- GV ghi đoạn văn lên bảng

- HS làm bài cá nhân - 1 HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng

- HS đọc lại đoạn văn trên bảng và làm bài vào vở

HĐ2(16-18'): Hoàn thành bài tập viết.

- HS nhắc lại tên chữ, từ và câu ứng dụng vừa học Sau đó nêu lại quy trình viết chữ U

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung câu ứng dụng: Câu ca dao ý nói dạy con phảidạy ngay từ thuở nhỏ, mới dễ hình thành những thói quen tốt cũng nh cây noncành mềm dễ uốn

- HS viết bài vào vở tập viết phần Tự chọn và Luyện viết thêm

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu

- GV kiểm tra một số bài, nêu nhận xét

HĐ3(1-2'): Củng cố- dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

Tập làm văn:

Viết th.

I.Mục đích- yêu cầu:

- Biết viết một bức th ngắn cho một bạn nhỏ nớc ngoài để làm quen và bày tỏ tình thân ái

- Lá th trình bày đúng thể thức, đủ ý, dùng từ đặt câu đúng, thể hiẹn tình cảm với ngời nhận th

II.Chuẩn bị:

- Bảng phụ ghi trình tự một lá th

- SGK + Vở bài tập

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ1(3-5'): Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2HS lên bảng đọc bài viết kể lại một trận thi đấu thể thao mà các em đã có dịp xem

- GV nhận xét, cho điểm

HĐ2(30-32'):Hớng dẫn HS làm bài tập.

- Yêu cầu HS giở SGK trang 105 đọc yêu cầu của bài tập

- HS đọc phần gợi ý trong SGK

- GV: Em hãy suy nghĩ để chọn một ngời bạn nhỏ mà em sẽ viết th cho bạn Bạn

đó em có thể biết qua đài , báo, truyền hình, nếu em không tìm đợc một ngời bạn

nh vậy, em hãy tởng tợng ra một ngời bạn và viết th cho bạn đó

- Yêu cầu HS suy nghĩ và nêu trình tự của bức th

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn trình tự một bức th, yêu cầu HS đọc

- HS viết th vào vở bài tập

- Gọi một số HS đọc th của mình trớc lớp

- GV chỉnh sửa lỗi cho từng em, góp ý để viết bài hay hơn

- Nhận xét và cho diểm HS

Trang 11

* Lu ý : Bức th gồm 3 phần

+Đầu th: Địa điểm ,thời gian viết th Lời xng hô

+ Nội dung bức th:lí do viết th, tự giới thiệu về bản thân ,làm quen và bày tỏ thái

I.Mục đích- yêu cầu:

- Rèn kĩ năng viết chính tả: Nhớ- viết đúng 2 khổ trong bài Một mái nhà

chung Làm đúng bài tập phân biệt tr/ch, êt/êch.

- Rèn kĩ năng viết một bức th cho một bạn ở nớc ngoài cũng học ở lớp 3 nh em

a Nhớ viết: Một mái nhà chung (khổ thơ 4, 5)

- HS đọc thuộc lòng khổ thơ 4,5 trong bài Một mái nhà chung.

- Yêu cầu HS nêu nội dung đoạn viết

- GV: Mỗi vật đều có mái nhà riêng nhng lại cùng chung sống dới mái nhà riêng là bầu trời xanh Vậy hãy đoàn kết và cung nhau giữ gìn, bảo vệ mái nhà chung

- HS tìm trong đoạn văn các chữ viết hoa và giải thích vì sao?

- HS tự nhớ và viết bài vào vở

- HS đổi chéo vở để soát bài

- GV chấm một số bài, nêu nhận xét

b.Làm bài tập: Điền vào chỗ trống tr/ch hoặc êt/êch

- Yêu cầu HS viết bài vào vở

- Một số HS đọc bài viết của mình trớc lớp - GV nhận xét và cho điểm HS

HĐ3(1-2'): Củng cố- dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

Trang 12

Hoạt động tập thể: Sinh hoạt lớp - T.30.

I.Mục tiêu:

- Nhận xét các hoạt động và nề nếp của học sinh trong tuần 30

- Phát động kế hoạch hoạt động tuần 31

- Học sinh thực hiện tốt mọi nội quy, quy định của nhà trờng, học tập tốt, rèn luyện tốt

II.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ1: Nhận xét hoạt động của lớp trong tuần 30:

- Tổ trởng nhận xét, xếp loại từng thành viên trong tổ của mình

- Các tổ khác nêu ý kiến nhận xét về tổ bạn

- Lớp trởng nhận xét, nêu ý kiến chung

- GV tổng kết về nề nếp và hoạt động học tập của học sinh

* Học tập: + Nhìn chung các em đều chăm chỉ học tập, trong lớp chú ý nghe giảng : Thảo, Huy, Linh, Ngọc Anh,

+ Bên cạnh đó vẫn còn một số em cha chăm học, hay nói chuyện riêng trong lớp: Lê Hồng, Đỗ Hồng, Ngọc, Việt,

* Nề nếp: + Thực hiện tốt các nề nếp của lớp, của trờng Nhng vẫn còn một số

em cha có ý thức tự giác: Tốn, Lực, Việt,

+ Một số em vệ sinh cá nhân cha sạch sẽ: Hà, Thảo,

+ Sinh hoạt 15' đầu giờ cha trật tự (những hôm cô giáo chủ nhiệm không có giờ)

HĐ2: Kế hoạch hoạt động tuần 31.

- Phát huy những u điểm đã đạt đợc, khắc phục những mặt còn tồn tại

- Các tổ trởng, lớp trởng đề xuất hoạt động cho tuần tới

- GV thống nhất kế hoạch hoạt động tuần 31:

Trang 13

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung và lời nhân vật

- Hiểu nghĩa các từ: ngỡng mộ, dịch hạch, nơi góc biển chân trời, nhiệt đới, toa

hạng ba, bí ẩn, công dân.

- Hiểu nội dung câu chuyện: Đề cao lẽ sống cao đẹp của Y-éc-xanh: sống để yêu thơng và giúp đỡ đồng loại Nói lên sự gắn bó của Y-éc-xanh với mảnh đất Nha Trang nói riêng và Việt Nam nói chung

HĐ1(3-5': Kiểm tra bài cũ.

- Yêu cầu 2HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Một mái nhà chung và trả lời câu

hỏi về nội dung bài đọc

- GV nhận xét, cho điểm

HĐ2(28-30'): Hớng dẫn HS luyện đọc:

a GV giới thiệu bài đọc

- GV dùng tranh minh hoạ trong SGK để giới thiệu bài

b Hớng dẫn HS luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài: Lời bà khách thể hiện thái độ kính trọng Lời xanh chậm rãi nhng kiên quyết, giàu nhiệt huyết

Y-éc Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu theo hàng dọc

- Phát hiện lỗi phát âm của HS và cho HS luyện phát âm từ khó

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn theo hàng ngang kết hợp giải nghĩa từ

- GV giới thiệu thêm về Y-éc-xanh, về Nha Trang

- GV treo bảng phụ - HS tìm cách đọc và luyện đọc các câu trên

- Yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn theo nhóm 4

- Tổ chức cho HS thi đọc theo nhóm - cá nhân

Tiết 2

HĐ3(10-12'): Tìm hiểu bài.

Hớng dẫn HS đọc từng đoạn và trao đổi về nội dung bài đọc theo các câu hỏi trong SGK:

- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi 1

- GV: Vì ngỡng mộ, vì tò mò muốn biết vì sao bác sĩ Y-éc-xanh chọn cuộc sốngnơi góc biển chân trời để nghiên cứu bệnh nhiệt đới nên bà khách ớc ao đợc gặp bác sĩ Y-éc-xanh

- 1HS đọc thành tiếng đoạn 2- cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi 2

- GV: Bà khách nghĩ Y-éc-xanh phải là ngời ăn mặc sang trọng, dáng vẻ quý phái Nhng trong thực tế ông mặc bộ quần áo ka-ki cũ không là ủi chính vì vậy

bà đã bất ngờ khi gặp ông

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi 3, 4

- GV tiểu kết: Bác sĩ Y-éc-xanh là ngời rất yêu nớc

- HS thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi 5

- HS rút ra nội dung của bài

- GV chốt lại: Câu truyện đề cao lẽ sống cao đẹp của Y-éc-xanh: sống để yêu thơng và giúp đỡ đồng loại Nói lên sự gắn bó của Y-éc-xanh với mảnh đất Nha Trang nói riêng và Việt Nam nói chung

HĐ4(6-8'): Luyện đọc lại.

- GV chia nhóm 3 HS tự phân vai luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc theo vai

Trang 14

- Nhận xét và bình chọn HS đọc đúng, hay nhất.

HĐ5(15-17'):Kể chuyện:

- GVnêu nhiệm vụ

- HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS nêu vắn tắt nội dung mỗi tranh

- GV lu ý HS : Kể theo vai bà khách ( đổi các từ khách, bà, bà khách thành tôi;

đổi từ họ ở cuối bài thành chúng tôi hoặc ông và tôi)

- Yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện

- Nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị tiết sau

Thứ ba ngày 21 tháng 4 năm 2009.

Chính tả: Tuần 31.

Nghe- viết : bác sĩ y-éc-xanh

I.Mục đích- yêu cầu:

- Nghe-viết chính xác trình bày đúng đoạn thuật lại lời bác sĩ Y-éc-xanh trong

câu chuỵên Bác sĩ Y-éc-xanh.

- Làm đúng các bài tập phân biệt r/d/gi, dấu hỏi/dấu ngã.

II.Chuẩn bị:

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1,2

- Vở bài tập + Bảng con

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ1(3-5'): Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho HS viết các từ: buổi tra, không chịu, trời ma.

- 2HS lên bảng, lớp viết bảng con

- GV nhận xét, cho điểm

HĐ2(20-22'): Hớng dẫn viết chính tả.

- GV đọc đoạn chính tả một lợt, sau đó gọi 2HS đọc lại

- Giúp HS nắm nội dung của đoạn: Vì sao bác sĩ Y-éc-xanh là ngời nớc Phápnhng ở lại Nha Trang?

- GV: Bác sĩ Y-éc-xanh coi trái đất này là ngôi nhà chung Những đứa con trongnhà phải biết thơng yêu, giúp đỡ lẫn nhau Ông quyết định ở lại Nha Trang đểnghiên cứu bệnh nhiệt đới

- Yêu cầu HS tìm trong đoạn chính tả các từ chứa tiếng có thanh hỏi, thanh ngã

và nguyên âm đôi.

- 1 HS lên bảng, lớp viết bảng con các từ khó: tuy nhiên, thơng yêu, giúp đỡ,

rộng mở.

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

- HS đổi chéo vở để soát bài

- GV chấm một số bài, nhận xét về nội dung, chữ viết, cách trình bày

HĐ3(8-10'): Hớng dẫn làm bài tập

Bài tập 1: Điền vào chỗ trống r/d/gi Giải câu đố.

- GV treo bảng phụ - HS đọc yêu cầu bài tập

Trang 15

- 1 HS lên bảng, lớp làm vở nháp.

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

- Củng cố kĩ năng phân biệt r/d/gi

- HS đọc lại câu đố trên bảng đã điền đúng và làm bài vào vở

Bài tập 2: Đặt trên những chữ in đậm dấu hỏi hoặc dấu ngã Giải câu đố.

- GV treo bảng phụ - HS đọc yêu cầu bài tập

- 1 HS lên bảng, lớp làm vở nháp

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng Củng cố kĩ năng phân biệt dấu hỏi/ dấu ngã.

- HS đọc lại câu đố trên bảng đã điền đúng và làm bài vào vở

I.Mục đích- yêu cầu:

- Đọc trôi chảy cả bài Đọc đúng các từ: rung cành cây, hoa lá, quên nắng xa,

tiếng hát.

- Biết đọc bài thơ với giọng vui, hồn nhiên, thân ái

- Nắm đợc nghĩa từ mới: vòm cây, lay lay

- Hiểu điều bài thơ muốn nói: Cây xanh mang lại cho con ngời cái đẹp, ích lợi

và hạnh phúc Mọi ngời hãy hăng hái trồng cây

- Học thuộc lòng bài thơ

II.Chuẩn bị:

- SGK

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ1(3-5'): Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu chuyện bác sĩ Y-éc-xanh theo lời của bà khách, trả lời câu hỏi về nội dung của bài.

- GV nhận xét, cho điểm

HĐ2(13-15'): Hớng dẫn HS luyện đọc:

a.GV giới thiệu bài

- GV dùng tranh minh hoạ trong SGK để giới thiệu bài

b.Hớng dẫn HS luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng vui, hồn nhiên

- HS nối tiếp nhau mỗi em đọc 2 dòng thơ (khổ thơ cuối do một em đọc) theohàng dọc (2 lợt)

- GV theo dõi HS đọc, phát hiện lỗi phát âm của HS và yêu cầu HS luyện phát

âm từ khó

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ theo hàng ngang, kết hợp giảinghĩa từ khó trong từng khổ thơ

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 5

- Tổ chức cho HS thi đọc theo nhóm, cá nhân

HĐ3(8-10'): Hớng dẫn tìm hiểu bài.

- 1 HS đọc lại toàn bài

- GV lần lợt nêu các câu hỏi trong SGK cho HS trả lời để hiểu nội dung bài thơ

- Sau câu hỏi 3 GV tiểu kết: Việc lặp đi lặp lại các từ ngữ này giống nh điệpkhúc của một bài hát làm cho ngời đọc dễ nhớ, dễ thuộc bài thơ Đó cũng ng mộtlời kêu gọi nhẹ nhàng, tha thiết, thân tình với chúng ta hãy trồng cây để tận h ởngnhững lợi ích và niềm hạnh phúc mà cây mang đến

HĐ4(5-7'): Đọc thuộc lòng bài thơ.

- Một HS đọc lại bài thơ - GV nhắc các em nhấn giọng những từ ngữ khẳng

định ích lợi và hạnh phúc mà việc trồng cây mang lại cho con ngời

Trang 16

Ôn tiếng việt:

Ôn T.đọc - K.chuyện.

I.Mục đích- yêu cầu:

- Rèn kĩ năng đọc hiểu bài tập đọc Bác sĩ Y-éc-xanh và hoàn thành kĩ năng kể

- Yêu cầu HS đọc bài Bác sĩ Y-éc-xanh và trả lời các câu hỏi:

+ Khi bà khách đến thăm, bác sĩ Y-éc-xanh đã nghiên cứu thành công những bệnh gì?

+ Vì sao bác sĩ Y-éc-xanh đã gây một ngạc nhiên lớn cho bà khách?

+ Tại sao bác sĩ Y-éc-xanh muốn sống mãi ở Nha Trang

- HS đọc thầm và làm bài cá nhân vào vở bổ trợ

- HS yếu luyện đọc thành tiếng

- HS trình bày kết quả làm bài - GV nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu HS nêu lại nội dung chính của bài

- GV tiểu kết: Qua việc kể về sự gắn bó của bác sĩ Y-éc-xanh với đất Nha Trang, truyện đã đề cao lẽ sống của ông: sống để yêu thơng, giúp đỡ đồng loại

HĐ2(16-18'): Ôn kể chuyện.

- Yêu cầu HS dựa vào tranh minh hoạ tong SGK tiếp tục luyện kể câu chuyện

Bác sĩ Y-éc-xanh theo lời của bà khách.

- HS luyện kể theo nhóm, mỗi nhóm 4 em luyện kể lại từng đoạn câu chuyện.

- Các nhóm thi kể chuyện trớc lớp - Một số HS thi kể toàn bộ câu chuyện

I.Mục đích - yêu cầu:

- Mở rộng vốn từ theo chủ điểm Mái nhà chung.

- Ôn luyện về cách dùng dấu phẩy

II.Chuẩn bị:

- Quả địa cầu

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3

- Vở bài tập

Trang 17

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ1(3-5'): Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS lên bảng làm miệng bài tập 1 của tiết LTVC tuần 30

- GV nhận xét, cho điểm HS

HĐ2 (28-30'): Hớng dẫn HS làm bài tập.

Bài tập 1: Kể tên các nớc trên thế giới.

- HS đọc yêu cầu của bài

- GV đặt quả địa cầu trên bàn

- Gọi một số HS lên bảng quan sát quả địa cầu, tìm tên các nớc trên quả địa cầu

- HS tiếp nối nhau lên bảng dùng que chỉ trên bản đồ tên một số nớc (càng nhiều càng tốt)

Bài tập 2: Viết tên các nớc mà em vừa kể ở bài tập 1.

- HS đọc yêu cầu của bài tập, làm bài cá nhân

- Từng thành viên trong mỗi tổ nối tiếp nhau lên bảng ghi tên các nớc trên thế giới

- Đại diện mỗi tổ đọc kết quả

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn tổ thắng cuộc ( viết đúng chính tả, viết nhanh, nhiều tên nớc)

- GV lấy bài của tổ thắng làm chuẩn, viết bổ sung tên một số nớc

- HS viết tên các nớc vào vở

Bài tập 3: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong những câu sau:

- GV treo bảng phụ - HS đọc yêu cầu của bài tập

I.Mục đích- yêu cầu:

- Củng cố cách viết chữ hoa V thông qua bài tập ứng dụng:

+ Viết tên riêng Văn Lang bằng cỡ chữ nhỏ.

+ Viết câu ứng dụng Vỗ tay cần nhiều ngón/ Bàn kĩ cần nhiều ời.

ng Trình bày bài viết sạch đẹp

II.Chuẩn bị:

- GV: Mẫu chữ hoa V + tên riêng

Bảng phụ viết nội dung câu ứng dụng

- HS : Vở tập viết + Bảng con

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ1(3-5'): Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS nhắc lại từ, câu ứng dụng đã học ở bài trớc và viết bảng con

Uông Bí, Uốn cây.

- GV nhận xét, cho điểm HS

HĐ2(10-12'): Hớng dẫn viết bảng con.

a.Luyện viết chữ hoa

- HS tìm các chữ viết hoa có trong bài: V, L, B.

- GV treo chữ mẫu- HS nhắc lại cách viết chữ V

Trang 18

- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết chữ V.

- HS tập viết chữ V và chữ L trên bảng con - GV theo dõi, chỉnh sửa cho HS.b.Luyện viết từ ứng dụng

- GV treo mẫu chữ viết từ ứng dụng- HS đọc từ ứng dụng

- GV giới thiệu: Văn Lang là tên nớc Việt Nam thời các vua Hùng, thời kì đầutiên của nớc Việt Nam

- HS tập viết trên bảng con: Văn Lang.

c.Luyện viết câu ứng dụng

- GV treo bảng phụ- HS đọc câu ứng dụng

- Giúp HS hiểu lời khuyên của câu ứng dụng: Vỗ tay cần nhiều ngón mới vỗ

đ-ợc vang; muốn có ý kiến hay, đúng cần nhiều ngời bàn bạc

- HS nhận xét về độ cao, nét nối từng con chữ trong câu ứng dụng

- HS tập viết trên bảng con: Vỗ tay.

HĐ3(20-22'): Hớng dẫn viết vào vở.

- GV nêu yêu cầu: + Viết chữ V: 1 dòng

+ Viết chữ L, B: 1 dòng

+ Viết tên riêng Vỗ tay 2 dòng.

+ Viết câu ứng dụng: 2 lần

- HS viết bài vào vở GV quan sát, giúp đỡ HS viết đúng nét, đúng độ cao, đúngkhoảng cách

- GV chấm một số bài, nêu nhận xét

HĐ4(1-2'): Củng cố- dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

Trang 19

Thứ năm ngày 23 tháng 4 năm 2009.

Chính tả: Tuần 31

Nhớ viết: bài hát trồng cây

I.Mục đích- yêu cầu:

- Nhớ- viết chính xác, trình bày đúng, đẹp 4 khổ thơ đầu của bài thơ Bài hát

trồng cây.

- Làm đúng các bài tập phân biệt r/d/gi, dấu hỏi/ dấu ngã Biết đặt câu với từ

ngữ mới vừa hoàn chỉnh

II.Chuẩn bị:

- Bảng phụghi nội dung bài tập 1

- Vở bài tập + Bảng con

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ1(3-5'): Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS viết các từ : rừng xanh, giao việc, cõi tiên.

- 1 HS lên bảng, lớp viết bảng con

- GV nhận xét, cho điểm

HĐ2(20-22'): Hớng dẫn viết chính tả:

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu của bài Bài hát trồng cây.

- Hỏi: Hạnh phúc của ngời trồng cây là gì?

- GV tiểu kết: Cây xanh mang lại cho con ngời cái đẹp, ích lợi và hạnh phúc.Hạnh phúc của con ngời là mong chờ cây lớn, đợc chứng kiến cây lớn lên từngngày

- HS nêu cách trình bày bài thơ

- Yêu cầu HS tìm từ có âm s, âm tr và nguyên âm đôi trong bài.

- 1 HS lên bảng, lớp viết bảng con các từ : trồng cây, mê say, tiếng hát, đùa.

- HS nhớ-viết bài vào vở

- HS đổi chéo vở để soát bài

- GV chấm một số bài, nêu nhận xét

HĐ3(10-12'): Hớng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1: Điền vào chỗ trống r/d/gi, dấu hỏi/ dấu ngã.

- GV treo bảng phụ - HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài cá nhân (dùng bút chì) 2 HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

- HS đọc lại các từ cụm từ trên bảng và làm bài vào vở theo lời giải đúng

Bài 2: Đặt câu với từ ngữ vừa hoàn chỉnh ở bài tập 1.

- HS làm bài cá nhân, sau đó một số HS đọc câu của mình vừa đặt

Trang 20

I.Mục đích- yêu cầu:

- Rèn kĩ năng phân biệt r/d/gi, dấu hỏi/ dấu ngã.

- Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi "Bằng gì?"

II.Chuẩn bị:

- Vở ô li

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ1(30-32'): Hớng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1: Điền vào chỗ trống r/d hoặcgi.

- a tay - a vào - a diết

- a thịt - hàng ào - dồi ào

- ẻo cao - ẻo dai - bánh ẻo

- ang tay - ang lạc - rảnh ang

Bài 2: Đánh dấu X vào ô trống trớc các từ viết đúng chính tả.

 mĩ thuật  kỉ thuật

 kĩ cơng  sẵn sàng

 suy nghỉ  ngẫm nghĩ

Bài 3: Gạch dới bộ phận trả lời câu hỏi Bằng gì? và đặt câu hỏi cho bộ phận đó

trong mỗi câu sau

a Cậu Hoà đã nhảy lên bắt bóng bằng động tác rất đẹp mắt

Cậu Hoà đã nhảy lên bắt bóng bằng gì?

Chị Hiền đã kết thúc bài trình diễn võ thuật của mình bằng gì?

Bài 4: Đặt hai câu có bộ phận trả lời câu hỏi Bằng gì?

I.Mục đích- yêu cầu:

- Rèn luyện kĩ năng viết chính tả bài Bác sĩ Y-éc-xanh và kĩ năng phân biệt r/gi,

dấu hỏi/ dấu ngã.

- Rèn kĩ năng đọc hiểu bài tập đọc Bài hát trồng cây.

II.Chuẩn bị:

- Vở bài tập bổ trợ

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ1(18-20'): Ôn chính tả:

Bài 1: Nghe viết: Bác sĩ Y-éc-xanh.

- GV đọc đoạn chính tả- HS đọc thầm, nhận xét về nội dung đoạn viết

- GV tiểu kết: Y-éc-xanh là một bác sĩ nổi tiếng nếu cha gặp ông mọi ngời đều

có thể nghĩ trông ông sẽ sang trọng, quý phái, bà khách trong truyện cũng thế

Trang 21

Chính vì vậy bà đã bất ngờ khi gặp ông, chỉ có đôi mắt đầy bí ẩn của ông làm bà chú ý.

- GV đọc bài cho HS viết

- HS nghe, viết bài vào vở

Bài 2: Điền vào chỗ trống r/gi, dấu hỏi/dấu ngã.

- HS làm bài cá nhân vào vở nháp

- GV ghi bảng, 2HS lên bảng chữa bài

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

- Củng cố kĩ năng phân biệt r/gi, dấu hỏi/dấu ngã.

- HS đọc lại 2 khổ thơ trên bảng đã điền đúng và chữa bài vào vở

HĐ2(16-18'): Ôn tập đọc.

- HS đọc thầm bài tập đọc Bài hát trồng cây và trả lời câu hỏi:

+ Ngời trồng cây đợc những gì? (theo nội dung bài thơ)

+ Câu nào lặp lại nhiều trong bài thơ? Câu đó đứng ở đâu trong từng đoạn thơ?+ Hai câu cuối bài thơ nói gì?

- HS đọc yêu cầu bài tập và tự làm bài cá nhân vào vở bài tập

- GV hớng dẫn HS yếu luyện đọc thành tiếng

- HS nêu miệng kết quả làm bài theo dãy- Lớp nhận xét, chốt kết quả đúng

- GV: Cây xanh mang lại cho con ngời cái đẹp, ích lợi và hạnh phúc Mọi ngời hãy hăng hái trồng cây

- 1,2 HS nhắc lại nội dung của bài

HĐ3(1-2'): Củng cố- dặn dò:

- Củng cố lại nội dung vừa ôn tập

- GV nhận xét tiết học

Ôn tiếng việt:

Ôn Luyện từ và câu - hoàn thành bài tập viết.

I.Mục đích- yêu cầu:

- HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu 2HS ngồi cạnh nhau thảo luận Kể tên năm nớc bạn và tên thủ đô tơngứng

- Một số HS trình bày kết quả trớc lớp

- GV ghi bảng, nhận xét- chốt lời giải đúng

- HS làm bài vào vở

Bài 2: Điền dấu câu thích hợp vào ô trống trong đoạn văn.

- HS đọc yêu cầu của bài

Trang 22

Bằng cả một tấm lòng  các bạn thiếu nhi xã tôi đã thu lợm đợc những t liệu quí giá về ngời anh hùng nhỏ tuổi Với sự giúp đỡ của các anh chị lớn  những t liệu ấy giờ đây đã trở thành một cuốn sử ghi chép lại cuộc đời của liệt sĩ Nguyễn Văn Mừng Nhờ cuốn sách ấy  các bạn nhỏ trong cả nớc đã biết tên ngôi làng nhỏ bé nhng vô cùng anh dũng trong cuộc kháng chiến chống Pháp ở ven bờ sông Lô này.

HĐ2(16-18'): Hoàn thành bài tập viết.

- HS nhắc lại tên chữ, từ và câu ứng dụng vừa học Sau đó nêu lại quy trình viết chữ V

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung câu ứng dụng: Vỗ tay cần nhiều ngón mới vỗ

đ-ợc vang; muốn có ý kiến hay, đúng cần nhiều ngời bàn bạc

- HS viết bài vào vở tập viết phần Tự chọn và Luyện viết thêm

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu

- GV kiểm tra một số bài, nêu nhận xét

I.Mục đích- yêu cầu:

- Biết cùng các bạn trong nhóm tổ chức cuộc họp trao đổi về chủ đề Em cần

làm gì để bảo vệ môi trờng?, bày tỏ đợc ý kiến của riêng mình.

- Viết đợc một đoạn văn ngắn, thuật lại gọn, rõ, đầy đủ ý kiến của các bạn trongnhóm về những việc cần làm để bảo vệ môi trờng

II.Chuẩn bị:

- Bảng phụ ghi trình tự 5 bớc tổ chức cuộc họp

- SGK + Vở bài tập

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ1(3-5'): Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2HS lên bảng, yêu cầu đọc bài viết th cho bạn nớc ngoài để làm quen và

tỏ lòng thân ái

- GV nhận xét, cho điểm

HĐ2(30-32'):Hớng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- HS nêu nội dung của cuộc họp

- GV: Trớc hết các em phải nêu những địa điểm sạch, đẹp và cha sạch đẹp cần cải tạo (trờng, lớp, làng xóm, ao, hồ ) Sau đó nêu những việc làm thiết thực, cụ thể HS cần làm để bảo vệ hoặc cho môi trờng sạch, đẹp

- GV treo bảng phụ - HS đọc lại 5 bớc tổ chức cuộc họp

- GV chia nhóm 6 HS, yêu cầu các nhóm cử nhóm trởng Tất cả các thành viên trong nhóm đều chuẩn bị giấy bút để ghi chép

- Các nhóm tiến hành họp sau đó 3 nhóm thi tổ chức cuộc họp trớc lớp

- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm tổ chức cuộc họp có hiệu quả nhất

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu của bài tập

Trang 23

- GV nhắc HS: Các em đã trao đổi trong nhóm về những việc cần làm để bảo vệmôi trờng Hãy thiật lại các ý kiến trong cuộc họp ấy một cách ngắn gọn, đầy đủ, cần lợc bỏ những ý kiến rờm rà, trùng lặp.

- HS làm bài vào vở bài tập

- HS lần lợt đọc bài viết của mình trớc lớp Cả lớp và GV nhận xét

HĐ3(1-2'): Củng cố- dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, tuyên dơng những HS làm bài tốt

Ôn tiếng việt: Ôn: Chính tả - Tập làm văn

I.Mục đích- yêu cầu:

- Rèn kĩ năng viết chính tả: Nhớ- viết đúng 2 khổ trong bài Bài hát trồng

cây.Làm đúng bài tập phân biệt r/d/gi, dấu hỏi/ dấu ngã.

- Rèn kĩ năng viết một đoạn văn ngắn để thuật lại ý kiến của các bạn trong tổ vấn đề cần làm để bảo vệ môi trờng

II.Chuẩn bị:

- Vở bài tập bổ trợ

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ1(16-18'): Ôn chính tả.

a Nhớ viết: Bài hát trồng cây.(khổ thơ 3, 4)

- HS đọc thuộc lòng khổ thơ 3 và khổ thơ 4 trong bài Bài hát trồng cây.

- Yêu cầu HS nêu nội dung đoạn viết

- GV: Những ngời trồng cây đều có đợc hạnh phúc và hạnh phúc của họ là mong chờ cây lớn, đợc chứng kiến cây lớn lên từng ngày

- HS tìm trong đoạn thơ các chữ viết hoa và giải thích vì sao?

- HS tự nhớ và viết bài vào vở

- HS đổi chéo vở để soát bài

- GV chấm một số bài, nêu nhận xét

b.Làm bài tập: Củng cố phân biệt r/d/gi, dấu hỏi/ dấu ngã.

- Yêu cầu HS điền vào chỗ trống r/d/gi hoặc dấu hỏi/ dấu ngã.

- Yêu cầu HS viết bài vào vở

- Một số HS đọc bài viết của mình trớc lớp - GV nhận xét và cho điểm HS

HĐ3(1-2'): Củng cố- dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

Hoạt động tập thể: Sinh hoạt lớp - T.31

Trang 24

I.Mục tiêu:

- Nhận xét các hoạt động và nề nếp của học sinh trong tuần 31

- Phát động kế hoạch hoạt động tuần 32

- Học sinh thực hiện tốt mọi nội quy, quy định của nhà trờng, học tập tốt, rèn luyện tốt

II.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ1: Nhận xét hoạt động của lớp trong tuần 31:

- Tổ trởng nhận xét, xếp loại từng thành viên trong tổ của mình

- Các tổ khác nêu ý kiến nhận xét về tổ bạn

- Lớp trởng nhận xét, nêu ý kiến chung

- GV tổng kết về nề nếp và hoạt động học tập của học sinh

* Học tập: + Nhìn chung các em đều chăm chỉ học tập, trong lớp chú ý nghe giảng

+ Bên cạnh đó vẫn còn một số em cha chăm học, hay nói chuyện riêng trong lớp

* Nề nếp: + Thực hiện tốt các nề nếp của lớp, của trờng Nhng vẫn còn một số

em cha có ý thức tự giác

+ Một số em vệ sinh cá nhân cha sạch sẽ

+ Sinh hoạt 15' đầu giờ cha trật tự (những hôm cô giáo chủ nhiệm không có giờ)

HĐ2: Kế hoạch hoạt động tuần 32.

- Phát huy những u điểm đã đạt đợc, khắc phục những mặt còn tồn tại

- Các tổ trởng, lớp trởng đề xuất hoạt động cho tuần tới

- GV thống nhất kế hoạch hoạt động tuần 32

Thứ hai ngày 27 tháng 4 năm 2009.

Tập đọc- K.chuyện:

ngời đi săn và con vợn (2 tiết).

I.Mục đích- yêu cầu:

A.Tập đọc:

- Đọc đúng các từ: mũi tên, bắn trúng, vết thơng, nghiến răng, vắt sữa, bẻ gãy

nỏ.

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Biết đọc bài với giọng cảm xúc, thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung

- Hiểu nghĩa các từ: tận số, nỏ, bùi nhùi.

Trang 25

- Hiểu nội dung câu chuyện: Từ câu chuyện của ngời di săn và con vợn, tác giả muốn khuyên con ngời không nên giết hại thú rừng mà hãy bảo vệ chúng.

HĐ1(3-5': Kiểm tra bài cũ.

- Yêu cầu 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Bài hát trồng cây và trả lời câu hỏi

về nội dung bài đọc

- GV nhận xét, cho điểm

HĐ2(28-30'): Hớng dẫn HS luyện đọc:

a GV giới thiệu bài đọc

- GV dùng tranh minh hoạ trong SGK để giới thiệu bài

b Hớng dẫn HS luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài: (Đoạn 1: giọng kể khoan thai; Đoạn 2: giọng hồi hộp;

Đoạn 3: giọng cảm động, xót xa; Đoạn 4: giọng buồn rầu, thể hiện tâm trạng nặng

nề, ân hận của bác thợ săn.)

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu theo hàng dọc

- Phát hiện lỗi phát âm của HS và cho HS luyện phát âm từ khó

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn theo hàng ngang, kết hợp giải nghĩa từ

- GV treo bảng phụ - HS tìm cách đọc và luyện đọc các câu trên

- Yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn theo nhóm 4

- Tổ chức cho HS thi đọc theo nhóm - cá nhân

Tiết 2

HĐ3(10-12'): Tìm hiểu bài.

Hớng dẫn HS đọc từng đoạn và trao đổi về nội dung bài đọc theo các câu hỏi trong SGK:

- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi 1

- GV: Vì tài săn bắt của bác thợ săn nên con thú nào không may gặp bác thì hôm ấy coi nh ngày tận số

- 1HS đọc thành tiếng đoạn 2- cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi 2

- GV: Đoạn 2 cho chúng ta thấy sự căm giận của vợn mẹ

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi 3

- HS đọc thầm đoạn 4, trả lời câu hỏi 4,5

- GV chốt lại: Câu chuyện muốn khuyên con ngời phải biết yêu thơng và bảo vệcác loài vật hoang dã, bảo vệ môi trờng

- GVnêu nhiệm vụ

- HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS nêu vắn tắt nội dung mỗi tranh

- GV lu ý HS : Kể bằng lời của bác thợ săn

- Một HS kể mẫu đoạn 1

- Từng cặp HS tập kể

- HS nối tiếp nhau thi kể trớc lớp

- Một HS kể toàn bộ câu chuyện

- Cả lớp cùng GV nhận xét bình chọn HS kể hay nhất

Trang 26

HĐ6(2-3'): Củng cố dặn dò:

- Yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện

- Nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị tiết sau

Thứ ba ngày 28 tháng 4 năm 2009.

Chính tả: Tuần 32.

Nghe- viết : ngôi nhà chung

I.Mục đích- yêu cầu:

- Nghe-viết chính xác trình bày đúng, đẹp bài Ngôi nhà chung.

- Làm đúng các bài tập phân biệt v/d.

II.Chuẩn bị:

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1b

- Vở bài tập + Bảng con

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ1(3-5'): Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho HS viết các từ: rong ruổi, thong dong, trống giong cờ mở.

- 2HS lên bảng, lớp viết bảng con

- GV nhận xét, cho điểm

HĐ2(20-22'): Hớng dẫn viết chính tả.

- GV đọc bài chính tả một lợt, sau đó gọi 2HS đọc lại

- Giúp HS nắm nội dung của bài:

+ Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì?

+ Những việc chung mà tất cả các dân tộc phải làm là gì?

- GV: Mọi dân tộc đều có một ngôi nhà chung là trái đất và nhiệm vụ của cácdân tộc là bảo vệ hoà bình, bảo vệ môi trờng, đấu tranh chống đói nghèo, bệnhtật

- Yêu cầu HS tìm trong bài chính tả các từ chứa tiếng có thanh hỏi, thanh ngã và

nguyên âm đôi.

- 1 HS lên bảng, lớp viết bảng con các từ khó: mỗi nớc, tập quán riêng, môi

tr-ờng sống đói nghèo.

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

- HS đổi chéo vở để soát bài

- GV chấm một số bài, nhận xét về nội dung, chữ viết, cách trình bày

HĐ3(8-10'): Hớng dẫn làm bài tập

Bài tập 1: Điền vào chỗ trống v/d

- GV treo bảng phụ - HS đọc yêu cầu bài tập

- Lớp làm vào vở (dùng bút chì), 1 HS lên bảng

Trang 27

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.

- Củng cố kĩ năng phân biệt v/d.

- HS đọc lại đoạn văn trên bảng đã điền đúng và làm bài vào vở

Bài tập 2: Đọc sau đó chép lại các câu văn

a) Cái lọ lục bình lóng lánh nớc men nâu

b) Vinh và Vân vô vờn dừa nhà Dơng

I.Mục đích- yêu cầu:

- Đọc trôi chảy cả bài Đọc đúng các từ: Mô-na-cô, Va-ti-căng, quyển sổ, nhỏ

nhất, quốc gia, Trung quốc.

- Biết đọc bài thơ với giọng vui, hồn nhiên, biết phân biệt lời các nhân vật khi

đọc bài

- Nắm đợc nghĩa từ mới: trọng tài, Mô-na-cô, diện tích, Va-ti-căng, quốc gia

- Hiểu đợc những điều bài giới thiệu về các nớc Mô-na-cô, Va-ti-căng, TrungQuốc; hiểu đợc công dụng của sổ tay; có ý thức tập ghi sổ tay và không tự tiệnxem sổ tay của ngời khác

II.Chuẩn bị:

- Bản đồ thế giới

- SGK

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ1(3-5'): Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 2 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Ngời đi săn và con

v-ợn (mỗi em kể 2 đoạn)

- GV nhận xét, cho điểm

HĐ2(13-15'): Hớng dẫn HS luyện đọc:

a.GV giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài trực tiếp

b.Hớng dẫn HS luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng vui, hồn nhiên

- HS nối tiếp nhau mỗi em đọc từng câu theo hàng dọc (2 lợt)

- GV theo dõi HS đọc, phát hiện lỗi phát âm của HS và yêu cầu HS luyện phát

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4

- Tổ chức cho HS thi đọc theo nhóm, cá nhân

HĐ3(8-10'): Hớng dẫn tìm hiểu bài.

- HS đọc lại toàn bài, trả lời câu hỏi 1,2

- GV giới thiệu về Mô-na-cô ; Va-ti-căng ; Nga ; Trung Quốc

- Yêu cầu HS đọc lại bài, trả lời câu hỏi 3 và câu hỏi phụ: Em có dùng sổ taykhông? Sổ tay giúp gì cho em?

- GV: Mỗi ngời chúng ta nên có một cuốn sổ tay Thói quen ghi sổ tay là mộtthói quen tốt Trong sổ tay các em có thể ghi những điều mình cần ghi nhớ trongcác bài học , ghi những điều lí thú tìm hiểu đợc qua sách, báo, truyền hình, ghinhững việc quan trọng cần làm

HĐ4(5-7'): Luyện đọc lại.

- GV chia mỗi nhóm 4 HS tự phân vai luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc theo vai

- Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dơng bạn đọc đúng, hay nhất

HĐ5(1-2'): Củng cố- dặn dò:

- HS nhắc lại nội dung của bài

- GV nhận xét tiết học

Ôn tiếng việt:

Trang 28

Ôn T.đọc - K.chuyện.

I.Mục đích- yêu cầu:

- Rèn kĩ năng đọc hiểu bài tập đọc Ngời đi săn và con vợn và hoàn thành kĩ

- Yêu cầu HS đọc bài Ngời đi săn và con vợn và trả lời các câu hỏi:

+ Ngời đi săn đã bắn trúng con vợn khi nó đang làm gì?

- HS yếu luyện đọc thành tiếng

- HS trình bày kết quả làm bài - GV nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu HS nêu lại nội dung chính của bài

- GV tiểu kết: Từ câu chuyện của ngời đi săn và con vợn, tác giả muốn khuyên con ngời không nên giết hại thú rừng mà hãy bảo vệ chúng

HĐ2(16-18'): Ôn kể chuyện.

- Yêu cầu HS dựa vào tranh minh hoạ trong SGK tiếp tục luyện kể câu chuyện

Ngời đi săn và con vợn theo lời của bác thợ săn.

- HS luyện kể theo nhóm, mỗi nhóm 4 em luyện kể lại từng đoạn câu chuyện.

- Các nhóm thi kể chuyện trớc lớp - Một số HS thi kể toàn bộ câu chuyện

I.Mục đích - yêu cầu:

- Tiếp tục học cách sử dụng dấu hai chấm

- Luyện tập về cách dùng dấu chấm

- Đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ "Bằng gì?"

II.Chuẩn bị:

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2, 3

- Vở bài tập

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ1(3-5'): Kiểm tra bài cũ:

Trang 29

- Yêu cầu HS lên bảng làm miệng bài tập 3 của tiết LTVC tuần 31.

- GV nhận xét, cho điểm HS

HĐ2 (28-30'): Hớng dẫn HS làm bài tập.

Bài tập 1: Khoanh vào các dấu hai chấm trong đoạn văn sau:

- HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi một HS đọc đoạn văn trong bài

- Hớng dẫn HS làm mẫu về tác dụng của dấu hai chấm thứ nhất trong đoạn văn

- HS thảo luận cặp đôi với bạn bên cạnh để tìm tác dụng của các dấu hai chấm còn lại

- Các nhóm cử đại diện trình bày

- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại cách giả thích đúng

- GV kết luận: Dấu hai chấm dùng để giới thiệu cho ngời đọc biết tiếp sau đó là lời của một nhân vật hoặc lời giải thích cho ý đứng trớc

Bài tập 2: Điền dấu chấm, dấu hai chấm vào ô trống trong đoạn văn sau:.

- GV treo bảng phụ - HS đọc yêu cầu của bài tập và đọc đoạn văn trong bài

- HS đọc thầm lại đoạn văn và làm bài cá nhân (dùng bút chì), 1 HS lên bảng chữa bài

- HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn, sau đó đa ra đáp án đúng

- Yêu cầu HS giải thích cách làm và nhắc lại cách dùng dấu hai chấm

Bài tập 3: Gạch dới bộ phận trả lời cho câu hỏi "bằng gì?"

- GV treo bảng phụ - HS đọc yêu cầu của bài tập

I.Mục đích- yêu cầu:

- Củng cố cách viết chữ hoa X thông qua bài tập ứng dụng:

+ Viết tên riêng Đồng Xuân bằng cỡ chữ nhỏ.

+ Viết câu ứng dụng Tốt gỗ hơn tốt nớc sơn/ Xấu ngời đẹp nết còn hơn đẹp ngời.

- Trình bày bài viết sạch đẹp

II.Chuẩn bị:

- GV: Mẫu chữ hoa X + tên riêng

Bảng phụ viết nội dung câu ứng dụng

- HS : Vở tập viết + Bảng con

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ1(3-5'): Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS nhắc lại từ, câu ứng dụng đã học ở bài trớc và viết bảng con Văn Lang, Vỗ tay, Bàn kĩ.

- GV nhận xét, cho điểm HS

HĐ2(10-12'): Hớng dẫn viết bảng con.

a.Luyện viết chữ hoa

- HS tìm các chữ viết hoa có trong bài: X, Đ, T

- GV treo chữ mẫu- HS nhắc lại cách viết chữ X.

Trang 30

- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết chữ X.

- HS tập viết chữ X, Đ và chữ T trên bảng con - GV theo dõi, chỉnh sửa cho

HS

b.Luyện viết từ ứng dụng

- GV treo mẫu chữ viết từ ứng dụng- HS đọc từ ứng dụng

- GV giới thiệu: Đồng Xuân là tên một chợ lớn, có từ lâu đừi ở Hà Nội Đây lànơi buôn bán sầm uất nổi tếng ở nớc ta

- HS tập viết trên bảng con: Đồng Xuân.

c.Luyện viết câu ứng dụng

- GV treo bảng phụ- HS đọc câu ứng dụng

- Giúp HS hiểu lời khuyên của câu ứng dụng: Câu tục ngữ đề cao vẻ đẹp củatính nết con ngời so với vẻ đẹp hình thức

- HS nhận xét về độ cao, nét nối từng con chữ trong câu ứng dụng

- HS tập viết trên bảng con: Tốt gỗ, Xấu.

HĐ3(20-22'): Hớng dẫn viết vào vở.

- GV nêu yêu cầu: + Viết chữ X: 1 dòng

+ Viết chữ T, Đ: 1 dòng

+ Viết tên riêng Đồng Xuân : 2 dòng.

+ Viết câu ứng dụng: 2 lần

- HS viết bài vào vở GV quan sát, giúp đỡ HS viết đúng nét, đúng độ cao, đúngkhoảng cách

- GV chấm một số bài, nêu nhận xét

HĐ4(1-2'): Củng cố- dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

Trang 31

Thứ năm ngày 30 tháng 4 năm 2009.

Chính tả: Tuần 32

Nghe viết: hạt ma

I.Mục đích- yêu cầu:

- Nghe- viết chính xác, trình bày đúng, đẹp bài thơ Hạt ma.

- Làm đúng các bài tập phân biệt v/d.

- Giúp HS thấy đợc sự hình thành và tính cách đáng yêu của nhân vật “Ma” Từ

đó thêm yêu quý môi trờng thiên nhiên

II.Chuẩn bị:

- Vở bài tập + Bảng con

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ1(3-5'): Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho HS viết: Cái lọ lục bình lóng lánh nớc men nâu

Vinh và Vân vô vờn dừa nhà Dơng.

- 1 HS lên bảng, lớp viết vở nháp

- GV nhận xét, cho điểm

HĐ2(20-22'): Hớng dẫn viết chính tả:

- Gv đọc bài thơ một lần - 1 HS đọc lại.

- Hỏi: + Những câu thơ nào nói lên tác dụng của hạt ma?

+ Tìm những câu thỏ nói lên tính tinh nghịch của hạt ma

- GV tiểu kết: Nhng hạt ma có tác dụng làm màu mỡ cho đất, làm gơng chotrăng soi; đồng thời hạt ma cũng rất tinh nghịch Giáo dục HS ý thức yêu quý vàbảo vệ môi trờng thiên nhiên

- HS nêu cách trình bày bài thơ

- Yêu cầu HS tìm từ có dấu ngã và nguyên âm đôi trong bài

- 1 HS lên bảng, lớp viết bảng con các từ : hạt ma, nớc, mỡ màu, làm gơng, ào

ào xuống.

- GV đọc cho HS viết bài vào vở

- HS đổi chéo vở để soát bài

- GV chấm một số bài, nêu nhận xét

HĐ3(10-12'): Hớng dẫn HS làm bài tập:

* Rèn kĩ năng phân biệt v/d

- HS đọc yêu cầu bài tập

- GV đọc từng yêu cầu của bài tập - HS tìm từ và viết vào bảng con

Trang 32

I.Mục đích- yêu cầu:

Bài 1: Điền vào chỗ trống v hay d

Trông kìa máy tuốt

Rung triệu ì sao

Đầy sân hợp tác

Thóc àng xôn xao.

Chú công nhân ơi Máy ngoan thật nhỉ Suốt cả mùa vui Máy thành ũng sĩ.

Bài 2: Chọn dấu chấm hoặc dấu hai chấm để điền vào mỗi ô trống sau:

Dũng nói với Cờng 

- Cậu dạy tớ bơi nhé !

- Đợc rồi Trớc khi xuống nớc cậu phải làm những việc này  bỏ bớt áo, chỉ mặc quần cộc, chạy nhảy một lúc cho cơ bắp quen với hoạt động 

- Đợc, tớ sẽ làm theo lời cậu 

Bài 3: Đọc đoạn văn sau:

Long đang kể cho các bạn trong lớp nghe về diễn biến của trận đá bóng cậu đã xem chiều qua trên sân vận động thị xã Bỗng Tùng xen vào: "Chúng mình thành lập đội bóng của lớp đi ! Tớ sẽ xin làm đội trởng."

Những dấu nào đợc dùng để đánh dấulời của ngời kể chuyện với lời của ngời khác đợc trích dẫn xen vào?

Bài 4: Đặt câu hỏi Bằng gì? trong mỗi câu sau:

a Thành tích của đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam trong SEAGAME 22

đ-ợc tạo nên bằng công sức của các huấn luyện viên và cầu thủ toàn đội

b Cô giáo em đẫ động viên học sinh học tập bằng những lời ân cần và dịu dàng

c Nhân dân ta xây dựng đất nớc bằng hàng triệu bàn tay lao động và hàng triệu khối óc

I.Mục đích- yêu cầu:

- Rèn luyện kĩ năng viết chính tả bài Ngôi nhà chung và kĩ năng phân biệt v/d.

- Rèn kĩ năng đọc hiểu bài tập đọc Cuốn sổ tay.

II.Chuẩn bị:

- Vở bài tập bổ trợ

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ1(18-20'): Ôn chính tả:

Bài 1: Nghe viết: Ngôi nhà chung

- GV đọc bài chính tả- HS đọc thầm, nhận xét về nội dung bài viết

- GV tiểu kết: Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là trái đất Nhiệm vụ chung của tất cả mọi dân tộc là bảo vệ hoà bình, bảo vệ môi trờng, đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật

Trang 33

- GV đọc bài cho HS viết.

- HS nghe, viết bài vào vở

Bài 2: Điền vào chỗ trống v/d.

- HS làm bài cá nhân vào vở nháp

- GV ghi bảng, 2HS lên bảng chữa bài

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng Củng cố kĩ năng phân biệt v/d.

- HS đọc lại đoạn văn trên bảng đã điền đúng và chữa bài vào vở

HĐ2(16-18'): Ôn tập đọc.

- HS đọc thầm bài tập đọc Cuốn sổ tay và trả lời câu hỏi.

+ Thanh ghi gì trong cuốn sổ tay?

+ Theo sổ ghi của Thanh, nớc nào trên thế giới là nhỏ nhất? Nớc nào lớn nhất?+ Theo sổ ghi của Thanh, nớc nào đông dân nhất?

+ Giở sổ cá nhân của ngời khác xem khi cha đợc sự đồng ý là hành vi gì?

- HS đọc yêu cầu bài tập và tự làm bài cá nhân vào vở bài tập

- GV hớng dẫn HS yếu luyện đọc thành tiếng

- HS nêu miệng kết quả làm bài theo dãy- Lớp nhận xét, chốt kết quả đúng

- GV tiểu kết: Sổ tay là tài riêng của từng ngời, ngời khác không đợc tự ý sử dụng Trong sổ tay , ngời ta có thể ghi những điều chỉ cho riêng mình , không muốn cho ai biết ngời ngoài tự tiện đọc là tò mò, thiếu lịch sự

- 1,2 HS nhắc lại nội dung của bài

HĐ3(1-2'): Củng cố- dặn dò:

- Củng cố lại nội dung vừa ôn tập

- GV nhận xét tiết học

Ôn tiếng việt:

Ôn Luyện từ và câu - hoàn thành bài tập viết.

I.Mục đích- yêu cầu:

Bài 1: Tìm vị trí thích hợp để điền dấu hai chấm.

- HS đọc yêu cầu của bài và làm bài cá nhân

- Một số HS trình bày kết quả trớc lớp

- GV nhận xét- chốt lời giải đúng

Anh thợ rừng bảo:

- Cái hạt cỏn con Chịu ma, nắng, bão.

Chị thợ rừng bảo:

- Cái hạt tí teo Rừng sâu len lỏi.

Bài 2: Gạch dới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì?

- HS đọc yêu cầu và làm bài cá nhân (dùng bút chì)

- GV viết các câu văn lên bảng, yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

a Nhà em lợp bằng lá cọ

Trang 34

b Trên núi cao, tổ của chim ng thật chắc chắn Xung quanh tổ kè đá, giữa ổ cho

êm lót bằng các cành khô mà chúng kiếm từ các rừng thuộc Nam Lào

c Chú địa chất đánh dấu đoạn đờng bằng cách khắc các dấu hiệu kì lạ trên các gốc cây cổ thụ

HĐ2(16-18'): Hoàn thành bài tập viết.

- HS nhắc lại tên chữ, từ và câu ứng dụng vừa học Sau đó nêu lại quy trình viết chữ X

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung câu ứng dụng: Câu tục ngữ đề cao vẻ đẹp củatính nết con ngời so với vẻ đẹp hình thức

- HS viết bài vào vở tập viết phần Tự chọn và Luyện viết thêm

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu

- GV kiểm tra một số bài, nêu nhận xét

I.Mục đích- yêu cầu:

- Biết kể lại một việc làm để bảo vệ môi trờng theo trình tự hợp lí Lời kể tự nhiên

- Viết đợc một đoạn văn ngắn từ 7 đến 10 câu kể lại việc làm trên Bài viết hợp

lí, diễn đạt rõ ràng

- Giáo dục HS ý thức bảo vệ mô trờng thiên nhiên

II.Chuẩn bị:

- SGK + Vở bài tập

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HĐ1(3-5'): Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2HS lên bảng, yêu cầu đọc đoạn văn thuật lại các ý kiến của các bạn trong

nhóm em khi bàn về việc: Em cần làm gì để bảo vệ môi trờng?

- GV nhận xét, cho điểm

HĐ2(30-32'):Hớng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS đọc các gợi ý trong SGK

- GV giúp HS xác định thế nào là việc tốt góp phần bảo vệ môi trờng mà HS chúng ta có thể tham gia

- HS tiếp nối nhau nói tên đề tài mình chọn kể Các em có thể bổ sung tên những việc làm khác có ý nghĩa bảo vệ môi trờng ( ngoài gợi ý trong SGK)

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh kể cho nhau nghe về việc tốt em đã làm để góp phần bảo vệ môi trờng

- Gọi một số HS kể trớc lớp, GV nhận xét và bổ sung

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhắc HS: Các em viết bài một cách ngắn gọn, đầy đủ, rõ ràng

- HS làm bài vào vở bài tập

- Một số HS đọc bài viết của mình trớc lớp Cả lớp và GV nhận xét bình chọn những bạn viết bài hay nhất

HĐ3(1-2'): Củng cố- dặn dò:

Ngày đăng: 02/04/2021, 04:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w