12 quaû III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV g Khởi động: h Baøi cuõ: Luyeän taäp GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà GV nhaän xeùt i Bài mới: c Giới thiệu: Hoạt động1: Nhắc lại [r]
Trang 1Thứ Hai
Ngày : Môn : Đạo đức
Bài : ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HKII I/ YCCĐ :
-Củng cố lại các tính cách con người : Kính trọng biết ơn người lao động , lịch sự với mọi người , giữ
gìn các công trình công cộng
II/ ĐDDH :
-Các tranh ảnh SGK
III/ HĐDH
1 / ổn định :
2 / KTBC : giữ gìn các công trình công cộng.
Giữ gìn các công trình cộng là gì ?
Những hành động nào không giữ gìn công cộng ?
GV nhận xét chấm điểm
3 / Bài mới :
-a/ GTB : ÔN TẬP
- b / HD tìm hiểu bài :
b 1 /Em sẽ làm gì khi gặp người lao động?
Những việc làm nào thể hiện lòng kính trọng ,biết ơn
người lao động ?
- Những việc làm nào không thể kính trong người lao
động
- b 2 /Nhắc lại ghi nhớ : Kính trọng biết ơn người
lao động
-b 3 / Đóng vai thể hiện kính trọng người lao động
-Nhận xét tuyên dương
-c/ thể hiện lịch sự với mọi người :
Những hành động nào thể hiện lịch sự với mọi
người ?
- Những hành động nào thể hiện không lịch sự với
mọi người ?
- Đóng vai thể hiện lịch sự với mọi người
Nhắc lại ND ?
d/ giữ gìn các công trình công cộng :
-Những việc làm nào mà em cho là thể hiện giữ gìn
công trình công cộng , và thể hiện không giữ gìn
công trình công cộng
- Có Biện pháp nào để thể hiện việc giữ gìn công
trình công cộng
- Nhắc lại ghi nhớ ?
Đóng vai thể hiện việc giữ gìn công trình công cộng
- - Nhận xét tuyên dương
V / Củng cố – dặn dò :
-Về nhà xem lại các bài
- Chuẩn bị bài “ Tích cực tham gia các hoạt động
nnhân đạo “
- Nhận xét tuyên dương
- HS hát -HS tự trả lời
- HS Tự trả lời
HS đọc nội dung trang 4
- Tự trả lời
Đóng vai
NX tuyên dương
- HS tự trả lời
NX tuyên dương
Đóng vai , NX Nhắc lại ghi nhớ
HS tự trả lời
HS tự trả lời Nhắc lại ghi nhơ Đóng vai
NX
Trang 2BÀI: PHÉP NHÂN PHÂN SỐ
I / YC cần đạt :
i - Biết thực hiện phép nhân 2 PS
II.CHUẨN BỊ:
ii Hình vẽ trên bảng phụ hoặc giấy khổ to
1m
3
m
5 4
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
b) Khởi động:
c) Bài cũ: Luyện tập chung
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
d) Bài mới:
a) Giới thiệu:
Hoạt động1: Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân thông qua tính diện tích hình chữ nhật.
GV yêu cầu HS tính diện tích hình chữ nhật mà các cạnh có độ dài là số tự nhiên, ví dụ:
chiều rộng là 3m, chiều dài là 5m
Tiếp theo GV đưa hình vẽ đã chuẩn bị
Chiều rộng của hình chữ nhật là bao nhiêu?
Chiều dài của hình chữ nhật là bao nhiêu?
Để tính diện tích hình chữ nhật, chúng ta làm như thế nào?
Hoạt động 2: Tìm quy tắc thực hiện phép nhân phân số.
Bằng cách tính số ô trong hình chữ nhật & số
ô trong hình vuông, HS rút ra kết luận diện tích hình chữ nhật bằng diện tích hình
15 8 vuông Vì diện tích hình vuông là 1m2, nên diện tích hình chữ nhật là m2
15 8
GV nêu vấn đề: làm thế nào để tìm ra kết quả của phép tính nhân tìm diện tích hình chữ nhật: S = x (m2)?
5
4 3 2
HS sửa bài
HS nhận xét
HS tính vào vở nháp, 1 HS làm bảng lớp
HS quan sát hình vẽ
HS nêu
S = x (m 2 )
5
4 3 2
HS theo dõi
Đếm hoặc dựa vào phép nhân 4 x 2 và 5 x 3
Trang 3
GV dựa vào lời phát biểu của HS từ đó dẫn
dắt đến cách nhân:
x = =
5
4
3
2
3 5
2 4
15 8
GV yêu cầu HS dựa vào phép tính trên để rút
ra quy tắc: Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử
số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
Yêu cầu vài HS nhắc lại để ghi nhớ quy tắc
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
Yêu cầu HS áp dụng quy tắc để tính, không
cần giải thích
Bài tập 2:
Yêu cầu HS giải thích các bước mẫu, rồi cả
lớp giải tiếp ở nhà
Bài tập 3:
- Yêu cầu cả lớp tự làm vào vở, không cần
hình vẽ
Bài tập 4:
Bài này nhằm củng cố quy tắc nhân GV yêu
cầu HS thảo luận nhóm đôi để cùng làm bài
Củng cố - Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Luyện tập
Làm bài trong SGK
HS phát biểu thành quy tắc Vài HS nhắc lại để ghi nhớ quy tắc
HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS nêu lại mẫu ở nhà
HS làm bài
HS sửa
HS làm bài
HS sửa bài
HS thảo luận nhóm đôi để cùng làm bài.ở nhà
Bài tập 2
Bài tập 4
-Môn : Tập đọc
KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I Yêu cầu
-Đọc rành mạch, trơi chảy ; Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc
-Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sỹ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các từ, câu, đoạn cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy – học
1 – Khởi động
2 – Bài cũ : Đoàn thuyền đánh cá
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi
3 – Bài mới
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Giới thiệu chủ điểm Những người quả
- HS đọc và trả lời
Trang 4- Các em quan sát tranh sẽ thấy hai hình
ảnh trái ngược – tên cướp biển hung hãn,
dữ tợn nhưng cụp mặt xuống, ở thế thua ;
còn ông bác sĩ có vẻ mặt hiền từ nhưng
nghiêm nghị, cương quyết đang ở thế
thắng Vì sao có cảnh tượng này, đoc bài
văn Khuất phục tên cướp biển dưới đây,
các em sẽ hiểu rõ
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện
đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện
đọc cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Tính hung hãn của tên chúa tàu ( tên
cướp biển ) được thể hiện qua những chi
tiết nào ?
- Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Li cho thấy
ông là người như thế nào ?
- Vì sao bác sĩ Li khuất phục được tên
cướp biển hung hãn ?
- Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều gì ?
d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm toàn bài , giọng đọc
phù hợp với diễn biến của câu chuyện, phù
hợp với lời nói của từng nhân vật
4 – Củng cố – Dặn dò
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học
tốt
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn ( 3 đoạn )
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Hung hãn là sẵn sàng gây tai hoạ cho người khác bằng hành động tàn ác, thô bạo Tính hung hãn của tên chúa tàu được thể hiện ở các chi tiết : đập tay xuống bàn quát tháo mọi người im ; quát bác sĩ Li “ Có căm mồm không “ một cách thô bạo ; rút soạt đao ra, lăm lăm chực đăm bác sĩ
Li
- Qua lời nói và cử chỉ của bác sĩ Li, ta thấy ông là người rất nhân hậu nhưng cũng rất cứng rắn, đấu tranh không khoan nhượng với cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm
- Vì bác sĩ Li đứng về phía lẽ phải, dựa vào pháp luật để đấu tranh với tên côn đồ và đã đấu tranh một cách quyết liệt, với thái độ cứng rắn, với tinh thần tiến công, không lùi bước trước sự hăm doạ của tên cướp biển
- HS phát biểu tự do + Phải đấu tranh một cách không khoan nhượng với cái xấu, cái ác trong cuộc sống
+ Trong cuộc đối đầu quyết liệt giữa cái thiện với cái ác, giữa người tốt với kẻ xấu, người có chính nghĩa, dũng cảm và kiên quyết sẽ chiến thắng
+ Sức mạnh tinh thấn của một con người chính nghĩa, quả cảm có thể làm một đối thủ hung hãn phải khiếp sợ, khuất phục…
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng 1 khổ
Trang 5- Chuẩn bị : Bài thơ về tiểu đội xe không
kính
thơ hoặc bài thơ
-Thứ Ba
Ngày : Toán
BÀI: LUYỆN TẬP
I / YC cần đạt :
Biết thực hiện phép nhân 2 PS , nhân PS với số tự nhiên, nhân số tự nhiên với PS
II Chuẩn bị :
GV : SGK, bảng phụ
H : SGK
III Các hoạt động :
1 Khởi động :
2.Kiểm tra bài cũ : Phép nhân phân số.
Nêu cách nhân phân số?
GV cho H tính bảng con
1
5 5
9
;
6
8
8
3 Bài mới : “Luyện tập”
Củng cố về cách nhân phân số
Ghi bảng tựa bài
4 Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: “ Nhân phân số với số tự
nhiên”.
GV cho H trao đổi để tìm cách nhân: 2 5
9
GV có thể gợi ý viết số 4 thành phân số 5
1
GV nêu cách ngắn gọn
5
H làm bài 1:
GV cho H đọc đề, chỉ yêu cầu làm theo
đúng mẫu, không yêu cầu giải thích
Hoạt động 2: Nhân số tự nhiên với
phân số.
GV cho H làm bài tập 2
GV giải thích mẫu:
2 3 2 3 2 3 6
Hát tập thể
4 H nêu
H làm bảng con
Hoạt động lớp, nhóm.
H thảo luận, đưa ra cách tính
Bài 1 Tính ( theo mẫu ).
Lơp làm vở
4 H lên sửa bảng
a/ 9 8 9 8 72 6 6
c/- 4 1 4 1 4
Bài tập 2: Tính ( theo mẫu ).
Làm bài a,b
Trang 6Vậy 2 3 2 3 6
Hoạt động 3: Ý nghĩa của phép nhân
phân số với số tự nhiên
H tự làm bài 4:
GV cho cả lớp tính
5 4
?
3 5
Rút gọn phân số 20
15
H làm bài tập 4, làm vở
GV lưu ý: T H không cho H xóa như sau:
3 5 3
Hoạt động 4: Củng cố.
Nêu cách nhân phân số với số tự nhiên?
Chuyển phép tính sau sang tính nhân và
ngược lại
? 5
5 5
4 5
4
5
? 3
8
6
5.Tổng kết – Dặn dò :
Bài: 3 ,5
Chuẩn bị: “ Luyện tập”
Nhận xét tiết học
Bài tập 4:
H làm
21 21: 3 7
1
H sửa bảng lớp
H nêu
H làm vở nháp
Bài 3 so sánh hai phân số
Bài 3
Môn: Chính tả
Bài : KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN
I MỤC TIÊU:
-Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng bài văn trích ; khơng mắc quá năm lỗi trong bài
-Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT do Gv soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2a hoặc 2b viết sẳn
- Viết sẳn các từ trên giấy lớn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 KIỂM TRA BÀI CŨ :
- GV kiểm tra Hs đọc và viết các từ khó, dễ lẫn của
- 3HS lên bảng
- 2 Hs đọc thành tiếng cả lớp theo dõi
Trang 7giờ chính tả trước.
Nhận xét bài viết của HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI :
Giới thiệu bài :
+ Tìm hiểu nội dung đoạn văn :
- Yêu cầu Hs đọc đoạn văn
- Những từ ngữ nào cho thấy tên cướp biển rất
hung dữ?
- Hình ảnh từ ngữ nào cho thấy bác sĩ Ly và tên
cướp biển trái ngược nhau ?
Hướng dẫn viết từ khó :
- Hướng dẫn Hs đọc và viết các từ dễ lẫn khi viết
chính tả
- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được
Viết chính tả
Soát lỗi và chấm bài
Hướng dẫn HS làm bài tập CTả
Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- Nhận xét kết luận bài giải đúng và HS làm
nhanh nhất và đúng
- Hỏi : Tại sao khi mẹ xuýt xoa, bé Minh mới òa
khóc ?
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 2b tương tự bài
tập 2a
- Tổ chức cho HS thi làm bài theo hình thức tiếp
sức
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
3 Củng cố dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu Hs xem lại bài và chép lại đoạn văn ở bài
2a hoặc đoạn thơ ở bài 2 b và chuẩn bị bài sau
- Những từ ngữ : đứng phắt dậy,
rút soạt dao ra, lăm lăm chực đâm, hung hăng.
- Bác sĩ : Ly Ly hiền lành, đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị
Tên cướp nanh ác hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng
- HS viết các từ : Tức giận, dữ dội, đứng phắt, rút soạt dao ra, quả quyết, nghiêm nghị, gườm gườm
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- 3 HS thi làm nhanh trên bảng lớp
- HS dưới viết bằng bút chì
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 2 HS làm bài trên bảng
- Nhận xét chữa bài Đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh : Đáp án :
Không gian, bao giờ, dãi dầu, đứng gió, rõ ràng, khu rừng,.
Đáp án : Lời giải :
Mênh mông, lênh đênh, lên, bọ, lênh đênh, ngã kềnh (là cái thang)
-Môn: Lịch sử
Trang 8
TRỊNH – NGUYỄN PHÂN TRANH
I Mục đích - yêu cầu:
.- Biết được một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế sa sút:
+ Từ thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê suy thoái, đất nước từ đây bị chia cắt thành Nam triều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng Ngoài
+ Nguyên nhân của việc chia cắt đất nước là do cuộc tranh giành quyền lực của các phe phái phong kiến
+ Cuộc tranh giành quyền lực giữa các tập đoàn phong kiến khiến cuộc sống của nhân dân ngày càng khổ cực: đời sống đói khát, phải đi lính và chết trận, sản xuất không phát triển
- Dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài – Đàng Trong
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI – XVII
- Phiếu học tập của HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
e) Khởi động:
f) Bài mới:
b) Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV mô tả sự suy sụp của triều đình nhà Lê
từ đầu thế kỉ XVI
Hoạt động 2 : Hoạt động cả lớp
- GV giới thiệu nhân vật lịch sử Mạc Đăng
Dung
- GV yêu cầu HS trình bày quá trình hình
thành Nam triều và Bắc triều trên bản đồ
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm
- Năm 1592, ở nước ta có sự kiện gì?
- Sau năm 1592, tình hình nước ta như thế
nào?
- Kết quả cuộc chiến tranh Trịnh – Nguyễn
ra sao?
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
- Năm 1592 , ở nước ta có sự kiện gì ?
- Sau năm 1592 , tình hình nước ta thế nào?
- Kết quả cuộc chiến tranh Trịnh Nguyễn ra
sao ?
Hoạt động 5 : Hoạt động cả lớp
- Chiến tranh Nam triều và Bắc triều,
cũng như chiến tranh Trịnh - Nguyễn
diễn ra vì mục đích gì?
- Cuộc chiến tranh này đã gây ra hậu
quả gì ?
Củng cố - Dặn dò:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong
SGK
- Chuẩn bị bài: Cuộc khẩn hoang ở Đàng
- HS đọc đoạn: “Năm 1527…
khoảng 60 năm”
- HS trình bày quá trình hình thành Nam triều và Bắc triều trên bản đồ
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm lên báo cáo
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến
- Làm trên phiếu học tập
- HS trình bày cuộc chiến tranh Trịnh Nguyễn
- Vì quyền lợi , các dòng họ cầm quyền đã đánh giết lẫn nhau
- Nhân dân lao động cực khổ , đất nước bị chia cắt
Trang 9
-Khoa học
ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT.
I Mục tiêu :
- Tránh để ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt: khơng nhìn thẳng vào Mặt Trời, khơng chiếu đèn pin vào mắt
-Biết tránh không đọc, viết ở nơi có ánh sáng quá yếu
II Chuẩn bị :
GV : Tranh ảnh về các trường hợp ánh sáng quá mạnh không được để chiếu thẳng vào măt; về các cách đọc, viết với ánh sáng hớp lí, không hợp lí Đèn bàn
HS : SGK
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định :
2 Bài cũ:Bóng tối.
Bóng tối xuất hiện ở đâu? Khi nào?
Cách nào làm cho bóng của vật to hơn? Vậy
bóng của vật thay đổi khi nào?
GV nhận xét – đánh giá
3 Giới thiệu bài:
Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt
4 Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1 : Tìm hiểu những ánh sáng
quá mạnh không được nhìn trực tiếp vào
nguồn sáng.
Ánh sáng có vai trò gì?
Ánh sáng rất cần cho sự nhìn thấy Tuy vậy
ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt có thể sẽ làm
hỏng mắt
Nêu các trường hợp khác nhau về ánh sáng
quá mạnh cần tránh không để chiếu thẳng vào
mắt?
Yêu cầu H diễn một vở kịch ngắnco1 nội dung
tránh hỏng mắt do ánh sáng quá mạnh chiếu
vào mắt?
GV giới thiệu một số tranh ảnh
GV dùng kính lúp để ngay cửa sổ hướng về
ánh sáng Mặt Trời Đặt tại nơi ánh sáng hội tụ
một vật, vật sẽ nóng lên Sau đó giải thích cho
H thấy: mắt có 1 bộ phận tương tự như kính
lúp Khi nhìn trực tiếp vào Mặt Trời, ánh sáng
Hát
H nêu
Hoạt động nhóm, lớp.
Giúp cho chúng ta nhìn thất mọi vật
H quan sát hình trong SGK và thảo luận nhóm
Ánh sáng mặt trời, ánh sáng của tia lửa khi hàn
H diễn Ví dụ: Bạn A nghịch ngợm định chiếu đèn thẳng vào mắt bạn B Bạn C ngăn lại và nói tác hại của việc chiếu ánh sáng quá mạnh vào mắt Sau đó có thể dưới hình thức hỏi đáp giữa A, B với C về một số trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt và việc phòng tránh
H quan sát và nghe giảng
Trang 10tập trung lại đáy mắt có thể làm tổn thương
mắt
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số việc
nên/ không nên làm để đảm bảo không tối
hoặc không sáng khi đọc, viết.
GV treo tranh/ 95 SGK Trong những trường
hợp sau đây, trường hợp nào cần tránh để khỏi
có hại cho mắt?
Tại sao khi viết bằng tay phải không nên đặt
đènbàn chiếu sáng ở phía tay phải?
Hoạt động 3: Củng cố
GV phát phiếu
( Nếu ở câu 1 H chọn a hoặc b thì trả lời tiếp câu
2 và 3)
GV giảng: Khi đọc, viết tư thế phải ngay ngắn,
khoảng cách giữa mắt và sách giữ ở cự li khoảng
30 cm Đọc sách liên tục trong khoảng một tiếng
phải nghỉ ngơi chốc lát, hoặc đưa mắt nhìn về phía
một lúc Không được đọc sách, viết chữ ở nơi có
ánh sáng yếu hoặc nợi ánh sáng mặt trời trực tiếp
chiếu vào Không đọc sách khi đang nằm, đang đi
trên đường hoặc trên xe chạy lắc lư Khi đọc sách
và viết bằng tay phải, ánh sáng phải được chiếu
tới từ phía trái hoặc từ phía bên trái phía trước để
tránh bóng của tay phải
5 Tổng kết – Dặn dò :
Xem lại bài và vận dụng vào đời sống
Chuẩn bị: “ Ánh sáng cần cho sự sống”
Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp, nhóm.
H quan sát tranh, thảo luận nhóm và trả lời
H thực hành về vị trí chiếu sáng ( ngồi đọc, viết sử dụng đèn bàn đã chuẩn bị để chiếu sáng) và trả lời câu hỏi
H làm việc cá nhân theo phiếu:
Câu 1: Em có đọc, viết với ánh sáng quá yếu bao giờ không?
a/ Thỉnh thoảng b/ Thường xuyên c/ Không bao giờ
Câu 2: Em đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu khi:
+ ……
Câu 3: Em có thể làm gì để tránh hoặc khắc phục việc đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu?
+ ……
-Luyện từ và câu
Bài: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ“AI LÀ GÌ?
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận Cn trong câu kể Ai là gì ? (ND Ghi nhớ).
-Nhận biết được câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn và xác định được CN của câu tìm được (BT1, mục III)
; biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học (BT2) ; đặt câu kể Ai là gì ? với từ gnữ
cho trước làm CN (BT3)
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ viết bài tập 1
- Bìa ghi các từ ngữ của bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Bài cũ:
- 2 HS mỗi em đặt 2 câu với 2 từ gần nghĩa với