1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn: Ngữ văn 10 - Ban cơ bản, năm học: 2010 - 2011

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 213,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Giúp học sinh nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp, về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp.. Kỹ năng: Biết xác định các[r]

Trang 1

Tiết:1-2 Ngày soạn: 22/ 8/2010

Tổng quan văn học việt nam

A Mục tiêu:

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :

1 Kiến thức: - Giúp học sinh nắm đ,ợc kiến thức chung nhất, tổng quan nhất về hai

bộ phận của VHVN và quá trình phát triển của VHVN.

- Nắm vững hệ thống vấn đề: + Thể loại văn học

+ Con ng,ời trong văn học.

2 Kỹ năng: Tổng hợp kiến thức văn học.

3 Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng

II/ Nâng cao mở rộng :

B.Ph,ơng pháp: Làm việc với SGK, đặt câu hỏi, gợi mở.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

a.Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.

b.Chuẩn bị của HS: Đọc SGK, soạn bài mới.

D.Tiến trình lên lớp:

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề: Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn của dân tộc ấy Để cung cấp cho các em những nét lớn về văn học n,ớc nhà, chúng ta tìm hiểu bài “ tổng quan văn học Việt Nam”.

b Triển khai bài mới

Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức

HĐ1? Em hiểu thế nào là tổng quan văn

học Việt Nam Nội dung của bài là gì.

? Hãy cho biết những bộ phận hợp thành

của nền VHVN.

I Các bộ phận hợp thành của nền VHVN.

- VHVN có hai bộ phận: + VHDG + VH viết -> cùng phát triển song song và luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau.

Trang 2

? Thế nào là VHDG

? Thể loại Đặc tr,ng cơ bản của VHDG.

? sự khác nhau giữa VHDG và VH viết.

HĐ2

? Nhìn một cách tổng quát VH viết Việt

Nam đ,ợc chia làm mấy thời kỳ lớn.

? Nêu những nét chính về văn học trng đại

Việt Nam.

? Phân biệt sự giống nhau và khác nhau

giữa VHTĐ và VHHĐ.

? Văn học thời kỳ này đ,ợc chia làm mấy

giai đoạn nét chính của mỗi giai đoạn là

gì.

HĐ3

? Mối quan hệ giữa con ng,ời với thế giới

tự nhiên đ,ợc thể hiện nh, thế nào trong

văn học.

1 Văn học dân gian:

- VHDG là sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động.

- Thể loại: SGK.

- Đặc tr,ng: Tính truyền miệng, tính tập thể và sự gắn với các sinh hoạt trong đời sống cộng đồng.

2 Văn học viết:

a Chữ viết của VHVN:

- VH viết: + Chữ Hán.

+ Chữ Nôm.

+ Chữ Quốc ngữ.

b Hệ thống thể loại của VH viết: SGK

II Quá trình phát triển của VH viết Việt Nam:

- Chia làm 3 thời kỳ:

1 Văn học trung đại:

- VH có nhiều chuyển biến qa các giai

đoạn lịch sử khác nhau, gắn liền với quá trình dựng n,ớc và giữ n,ớc và có quan hệ giao l,u với nhiều nền văn học.

- VH viết bằng chữ Hán và chữ Nôm.

- Tiếp nhận hệ thống thể loại và thi pháp cả văn học Trung Quốc.

- Tác giả và tác phẩm tiêu biểu: SGK.

- Nội dung: yêu n,ớc và nhân đạo.

2 Văn học hiện đại:

- VHHĐ có:

+ Tác giả: xuất hiện đội ngũ nhà văn, nhà thơ chuyên nghiệp.

+ Đời sống văn học: sôi nổi, năng

động.

+ Thể loại: có nhiều thể loại mới + Thi pháp: lối viết hiện thực

+ Nội dung: tiếp tục nội dung của văn học dân tộc là tinh thần yêu n,ớc và nhân đạo.

- 4 giai đoạn: SGK III Con ng,ời Việt Nam qua văn học:

1 Con ng,ời Việt Nam trong quan

hệ với thế giới tự nhiên:

- Tình yêu thiên nhiên là một nội dung quan trọng của VHVN.

+ Trong văn học dân gian: thiên nhiên t,ơi đẹp, đáng yêu: cây đa, bến n,ớc, vầng trăng

+ VHTĐ: hình t,ợng thiên nhiên gắn với lý t,ởng đạo đức, thẩm mỹ:

Trang 3

? Con ng,ời Việt Nam với quốc gia dân tộc

đ,ợc phản ánh nh, thế nào trong văn học.

- Yê n,ớc: yêu quê h,ơng, tự hào về truyền

thống văn hoá dân tộc, về lịch sử dựng

n,ớc và giữ n,ớc, ý chí căm thù giặc, tinh

thần hi sinh vì độc tự do của tổ quốc

? Trải qua các thời kỳ lịch sử khác nhau

trong văn học, con ng,ời VN có ý thức ra

sao về bản thân.

? Vậy, nhìn chung khi xây dựng mẫu ng,ời

lý t,ởng con ng,ới VN đ,ợc văn học xây

dựng ra sao.

tùng, cúc

+ VHHĐ: thể hiện tình yêu quê h,ơng, đất n,ớc, yêu cuộc sống,

đặc biệt là tình yêu đôi lứa.

2 Con ng,ời Việt Nam trong quan hệ với quốc gia dân tộc.

- Chủ nghĩa yêu n,ớc là nội dung tiêu biểu- một giá trị quan trọng của VHVN.

+ VHTĐ: ý thức sâu sắc về quốc gia dân tộc, về truyền thống văn hiến lâu đời của dân tộc.

+ VHHĐ: yêu n,ớc gắn liền với sự

đấu tranh và lý t,ởng XHCN.

3.Con ng,ời Việt Nam trong quan hệ với xã hội:

- Xây dựng một xã hội tốt đẹp là ,ớc muốn ngàn đời của dân tộc Việt Nam Nhiều tác phẩm thể hiện ,ớc mơ về một xã hội công bằng tốt đẹp.

-> Nhìn thẳng vào thực tại với tinh thần nhận thức phê phán và cải tạo xã hội là một truyền thống lớn của văn học VN.

- Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề cho sự hình thành CNHT( từ 1930- nay) và CNNĐ trong văn học dân tộc 4.Con ng,ời VN và ý thức về bản thân.

- VHVN đã ghi lại quá trình tìm kiếm lựa chọn các giá trị để hình thành đạo

lý làm ng,ời của dân tộc VN Các học thuyết nh,: N-P-L và t, t,ởng dân gian

có ảnh h,ởng sâu sắc đến quá trình này + Trong những hoàn cảnh đặc biệt, con ng,ời VN th,ờng đề cao ý thức cộng đồng

+ giai đoạn cuối thế kỷ XVIII- đầu

TK XIX, giai đoạn 1930- 1945, thời kỳ

đổi mới từ 1986- nay -> VH đề cao con ng,ời cá nhân.

- Văn học xây dựng một đạo lý làm ng,ời với nhiều phẩm chất tốt đẹp nh,: nhân ái, thỷ chung, tình nghĩa, vị tha,

đức hi sinh vì sự nghiệp chính nghĩa 4.Cũng cố: các bộ phận hợp thành của nền văn học VN.

Một số nội dung chủ yếu của VHVN.

Tiến trình lịch sử của Văn học VN.

5.Dặn dò: Nắm vững những nội dung cơp bản đã học.

Soạn bài mới: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

Trang 4

E Rút kinh nghi ệm :

Tiết thứ: 3 Ngày soạn:23/8/2010

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

A.Mục tiêu:

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm đ,ợc kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp, về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp.

2 Kỹ năng: Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp.

3 Thái độ : nghiêm túc tiếp thu bài giảng

II/ Nâng cao mở rộng :

B.Ph,ơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, giải thích

C.Chuẩn bị của GV, HS:

a Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, đọc tài tài liệu.

b Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc SGK, soạn bài mới.

D.tiến trình lên lớp:

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: không

3.Bài mới:

a Đặt vấn đề: Trong cuộc sống hàng ngày để đạt đ,ợc kết quả cao trong quá trình giao tiếp thì con ng,ời cần sử dụng ph,ơng tiện ngôn ngữ Bởi giao tiếp luôn phụ

thuộc vào hoàn cảnh, nhân vật giao tiếp Vậy, để hiểu rõ hơn về diều đó chúng ta tìm hiểu bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

b Triển khai bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

- HĐ1 HS đọc văn bản 1 - sgk và trả lời

câu hỏi

? Hoạt động giao tiếp đ,ợc văn bản trên

ghi lại diễn ra giữa các nhân vật giao

tiếp nào? hai bên có c,ơng vị và quan hệ

với nhau ra sao.

? Ng,ời nói nhờ ngôn ngữ biểu đạt nội

dung t, t,ởng, tình cảm của mình thì

ng,ời đối thoại làm gì để lĩnh hội đ,ợc

nội dung đó ? hai bên đổi vai giao tiếp

cho nhau nh, thế nào.

? Hoạt động giao tiếp trên diễn ra trong

I Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

1 Tìm hiểu văn bản:

- Nhân vật giao tiếp: vua Trần - Các Bô lão.

-> vị thế khác nhau -> ngôn ngữ giao tiếp khác nhau:

+ các từ x,ng hô( bệ hạ) + Từ thể hiện thái độ( xin, th,a )

- Nhân vât tham gia giao tiếp phải đọc hoặc nghe xem ng,ời nói nói gì để giải mã rồi lĩnh hội nội dung đó.

- Ng,ời nói và ng,ời nghe có thể đổi vai cho nhau:

+ vua nói -> bô Lão nghe.

+ bô Lão nói -> Vua nghe.

- Hoàn cảnh giao tiếp:

+ đất n,ớc đang bị giặc ngoại xâm đe doạ.

-> địa diểm cụ thể: Điện Diên Hồng

- Nội dung giao tiếp:

+ Hoà hay đánh -> vấn đề hệ trọng còn hay

Trang 5

hoàn cảnh nào ? Nội dung hoạt động đề

cập đến vấn đề gì ? hoạt động có đạt

đ,ợc mục đích không.

-HS đọc văn bản, tìm hiểu và trả lời câu

hỏi ở sgk.

HĐ2

? Qua việc tìm hiểu hai văn bản trên, em

hãy cho biết thế nào là hoạt động giao

tiếp

GV h,ớng dẫn HS làm bài.

mất của quốc gia dân tộc, mạng sống con ng,ời.

- Mục đích giao tiếp:

+ Bàn bạc để tìm ra và thống nhất sách l,ợc đối phó với quân giặc.

2 Tìm hiểu văn bản “ tổng quan văn học Việt Nam”.

- Nhân vật giao tiếp:

+ Tác giả viết sgk-> có tuổi, có vốn sống, có trình độ hiểu biết cao.

+ HS -> (ngc lại với t/g viết sgk)

- Hoàn cảnh giao tiếp:

Có tổ chức giáo dục, trong nhà tr,ờng.

- Nội dng giao tiếp:

+lĩnh vực văn học.

+ Đề tài: tổng quan VHVN.

+Vấn đề cơ bản:

*các bộ phận hợp của VHVN.

*Quá trình p/t của VHVN.

*Con ng,ời VN qua văn học.

- Mục đích: cung cấp tri thức cho ng,ời

đọc

- Ph,ơng tiện và cách thức giao tiếp.

+ Dùng thuật ngữ văn học.

+ Câu văn mang đặc điểm của văn bản khoa học: hệ thống đề mục lớn, nhỏ + Kết cấu văn bản mạch lạc rõ ràng.

II kết luận:

- HĐGT là hoạt động trao đổi thông tin của con ng,ời trong xã hội, đ,ợc tioến hành chủ yếu bằng ph,ơng tiện ngôn ngữ ( dạng nói hoặc dạng viết) nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, tình cảm

- Mỗi hoạt động giao tiếp gồm hai quá trình: + Tạo lập văn bản.

+ Lĩnh hội văn bản

-> Hai quá trình này diễn ra trong quan hệ t,ơng tác.

- Trong hoạt động giao tiếp có sự chi phối của các nhân tố: nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, ph,ơng tiện và cách thức giao tiếp.

III Luyện tập:

- Làm bài tập 4-5 sgk.

4 Cũng cố: Các nhân tố giao tiếp.

Quá trình của hoạt động giao tiếp.

5 Dặn dò: nắm vững các nội dung đã học

Soạn bài: khái quát văn học dân gian Việt Nam

Trang 6

E.Rút kinh nghiệm :

Tiết thứ: 4 Ngày soạn:24/8/2010

Khái quát văn học dân gian việt nam

A Mục tiêu:

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :

1.Kiến thức:Khái niệm về các thể loại của văn học dân gian.

Giúp học sinh nắm đ,ợc những đặc tr,ng cơ bản của VHDG.

Những giá trị to lớn của văn học dân gian.

2.Kỹ năng:Tổng hợp kiến thức vh.

Phân biệt các thể loại vhdg trong cùng một hệ thống.

3 Thái độ: Nghiêm túc tiếp thu bài giảng

II/ Nâng cao mở rộng :

B.Ph,ơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, diễn giảng

C.Chuẩn bị của GV, HS:

1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, đọc tài tài liệu.

2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc SGK, soạn bài mới.

D.tiến trình lên lớp:

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày những nội dung cơ bản của vhvn

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề: Trong suốt cuộc đời của mỗi con ng,ời không ai không một lần đ,ợc nghemột bài vè, một câu đố, một chuyện cổ tích hay một câu hát ru Đó chình là những tác phẩm của vhdg Vậy, chúng ta cùng tìm hiểu văn bản: khái quát văn học dân gian Việt Nam.

b Triển khai bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

HĐ1

? Em hiểu thế nào là văn học dân gian.

? Vậy, theo em ph,ơng thức truyền

miệng là gì.

? Tại sao vhdg lại là những sáng tác tập

thể.

? Trong đời sống cộng đồng dân gian có

những sinh hoạt nào.

HĐ2

? Theo em, vhdg có những đặc tr,ng cơ

bản nào

? tại sao nói vhdg là những tác phẩm

nghệ thuật ngôn từ.

I Khái niệm:

- VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng đ,ợc tập thể sáng tác nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.

- Không dùng chữ viết mà dùng lời để truyền từ ng,ời này sang ng,ời khác từ

đời này sang đời khác.

- Không có chữ viết cha ông ta truyền bằng miệng-> sửa văn bản-> sáng tác tập thể.

-Các hình thức sinh hoạt: lao động tập thể, vui chơi, ca hát tập thể, lễ hội

II Đặc tr,ng cơ bản của văn học dân gian:

1 Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ:

- VHDG là sáng tác nghệ thuật ngôn từ truyền miện=> truyền thống nghệ thuật của vhdg.

Trang 7

-vhdg tồn tại d,ới dạng ngôn ngữ nói:

lời nói, lời hát, lời kể -> ngôn ngữ giản

dị, dễ hiểu, gần gủi

- NT vhdg: miêu tả hiện thực giống nh,

thực tế

miêu tả hiện thực một cách

kỳ ảo.

VD: vhdg có nhiều cốt truyện, nhân vật,

tình tiết giống nhau: nhiều tryện dân

gian VN có tình tiết nhân vật chính đ,ợc

sinh ra do bà mẹ thụ thai một cách khác

th,ờng ( Thánh Gióng, Sọ Dừa )

?Quá trình sáng tác tập thể của vhdg

diễn ra nh, thế nào.

HĐ3

? Vhdg bao gồm các thể loại nào, đăc

tr,ng cơ bản của các thể loại

HĐ4

? Các giá trị cơ bản của vhdg.

? Tri thức vhdg bao gồm những lĩnh vực

nào ? tại sao lại là kho tri thức.

? Giá trị về mặt giáo dục của vhdg.

? trình bày những giá trị nghệ thuật to

lớn của văn học dân gian.

-VHDG tồn tại l,u hành theo ph,ơng thức truyền miệngtừ ng,ời này sang ng,ời khác qua nhiều thế hệ và qua các

địa ph,ơng khác nhau-> đặc điểm của vhdg là tính dị bản.

- Tính truyền miệng còn biểu hiện trong diễn x,ớng dân gian: ca hát, chèo, tuồng

2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể:

- Cá nhân khởi x,ớng, tập thể h,ởng ứng tham gia, truyền miệng trong dân gian.

- Quá trình truyền miệng lại đ,ợc tu bổ, sửa chữa, thêm bớt cho hoàn chỉnh Vì vậy vhdg mang đậm tính tập thể.

=> Tính truyền miệng và tính tập thể là những dặc tr,ng cơ bản chi phối quá trình sáng tạo và l,u tryền tác phẩm vhdg, thể hiện sự gắn bó mật thiết của vhdg với các sinh hoạt khác nhau trong

đời sống cộng đồng.

III Hệ thống thể loại của VHDG:

(SGK)

IV Những giá trị cơ bản của văn học dân gian:

1 VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc:

- Tri thức vhdg thuộc mọi lĩnh vực của

đời sống: tự nhiên, xã hội và con ng,ời

đó là những kinh nghiệm đ,ợc đúc rúttừ thực tiễn.

- VN 54 tộc ngu,ơì-> vốn tri thức của toàn dân tộc phong phú và đa dạng.

2 VHDG có giá trị giao dục sâu sắc về

đạo lý làm ng,ời:

- Giáo dục tinh thần nhân đạo và lạc quan.

- Hình thành những phẩm chất tốt đẹp của con ng,ời

3 VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc:

- VHDG đ,ợc chắy lọc, mài dũa qua không gian và thời gian Nhiều tác phẩm

đã trở thành mẫu mực về nghệ thuật để chúng ta học tập.

Trang 8

=> Trong tiến trình lịch sử, vhdg đã phát triển song song cùng văn học viết, làm cho nền văn học Việt nam trở nên phong phú đa dạng và đậm đà bản sắc dân tộc 4.Cũng cố: đặc tr,ng cơ bản của vhdg.

Thể loại vhdg.

Vai trò của vhdg đối với nền văn học dân tộc.

5 Dặn dò: nắm vững các nội dung đã học

Soạn bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

E Rút kinh nghiêm:

Tiết thứ: 5 Ngày soạn: 24/8/2010

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (t2)

A Mục tiêu:

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :

1.Kiến thức: Giúp học sinh cũng cố và khắc sâu kiến thức đã học.

2 Kỹ năng:.ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

3 Thái độ : Nghiêm túc tiếp thu bài giảng

II/ Mở rộng nâng cao :

B.Ph,ơng pháp:đặt câu hỏi, gợi mở, phân tích.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.

2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, làm bài tập ở sgk.

D.tiến trình lên lớp:

1 ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ Các nhân tố chi phối hoạt động giao tiếp.

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề: ở tiết tr,ớc chúng ta đã nắm đ,ợc những kiến thức cơ bảnvề hoạt

động giao tiếp bằng ngôn ngữ Vậy, để khắc sâu hơn về kiến thức đó, chúng ta tiến hành thực hành làm bài tập.

b Triển khai bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

HĐ1? Phân tích các nhân tố giao

tiếpthể hiện trong bài ca dao:

Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng

Tre non đủ lá đan sàng nên chăng

HĐ2

-HS đọc đoạn đối thoại (A cổ- 1em nhỏ

Bài 1:

- Nhân vật giao tiếp: chàng trai- cô gái, lứa tuổi 18-20, họ khao khát tình yêu.

- Hoàn cảnh giao tiếp: đêm trăng sáng và thanh vắng-> phù hợp với câ chuyện tình của những đôi lứa yêu nhau.

- Nội dung và mục đích giao tiếp: “ tre non đủ lá” “đan sàng”-> chàng trai tỏ tình với cô gái-> tính đến chuyện kết duyên -> cách nói phù hợp với hoàn cảnh, mục

đích giao tiếp.

Bài 2:

- Các hành động giao tiếp cụ thể:

Trang 9

với một ông già)và trả lời câu hỏi

?Trong cuộc giao tiếp trên, các nhân vật

đã thực hiện bằng ngôn ngữ những hành

động nói cj thể nào Nhằm mục đích gì?

( chọn trong các từ: chào, hỏi, đáp lời,

khen để gọi tên mỗi hành động cho phù

hợp)

? Khi làm bài thơ này Hồ Xuân H,ơng

đã giao tiếp với ng,ời đọc về vấn đề gì.

? Ng,ời đọc căn cứ vào đâu để lĩnh hội

bài thơ

+ Chào ( cháu chào ông ạ!) + Chào đáp lại ( A cổ hả?) + Khen ( lớn t,ớng rồi nhỉ!) + Hỏi (bố cháu )

+ Trả lời(th,a )

- Cả 3 câu của ông già chỉ có một câu hỏi

“bố cháu có ” các câu còn lại để chào

và khen.

- Lời nói các nhân vật bộc lộ tình cảm với nhau Cháu tỏ thái độ kính mến qua các từ: th,a, ạ Còn ông là tình cảm yêu quí trìu mến đối với cháu.

Bài 3:

Tìm hiểu bài thơ: “ Bánh trôi n,ớc”

-Qua việc miêu tả, giới thiệu bánh trôi n,ớc Hồ Xuân H,ơng muốn nói đến thân phận chìm nổi của mình Một ng,ời con gái xinh đẹp tài hoa lại gặp nhiều bất hạnh, éo le Song trong bất cứ hoàn cảnh nào vẫn giữ đ,ợc phẩm chất của mình.

- Căn cứ vào cuộc đời của nữ sĩ Hồ Xuân H,ơng: là ng,ời có tài, có tình nh,ng số phận trớ trêu đã dành cho bà sự bất hạnh Hai lần lấy chồng thì cả hai lần “cố đấm

ăn xôi ” Điều đáng khâm phục ở bà là dù trong hoàn cảnh nào vẫn giữ gìn phẩm chất của mình.

4 Cũng cố: Nắm vững những kiến thức đó học

5 Dặn dò: làm bài tập ở nhà.

Soạn bài mới: Văn bản.

E Rút kinh nghiệm :

Tiết thứ: 6 Ngày soạn:26/8/2010

Văn bản

A Mục tiêu:

I/ Chuẩn kiến thức kỹ năng :

1.Kiến thức: Giúp học sinh có đ,ợc những kiến thức cơ bản về văn bản và kiến thức khái quát về các loại văn bản xét theo phong cách chức năng ngôn ngữ

2.Kỹ năng:nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp.

3 Thái độ : nghiêm túc tieepd thu bài giảng

II/ Mở rộng nâng cao :

B.Ph,ơng pháp:đặt câu hỏi, gợi mở, đàm thoại.

C.Chuẩn bị của GV, HS:

1 Chuẩn bị của GV: soạn giáo án, nghiên cứu tài liệu.

2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, soạn bài mới.

D.tiến trình lên lớp:

Trang 10

1 ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: không.

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề: Phong cách ngôn ngữ bao quátụ, sử dụng tất cả các ph,ơng tiện ngữ

âm, từ vựng, ngữ pháp của ngôn ngữ toàn dân Cho nên nói và viết đúng phong cách là

đích cuối cùng của việc học tập Tiếng việt, là một yêu cầu văn hoá đặt ra đối với con ng,ời văn minh hiện đại Ta tìm hiểu bài văn bản.

b Triển khai bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

HĐ1

?Các văn bản trên đ,ợc ng,ời nói (ng,ời

viết ) tạo ra trong hoàn cảnh nào ? để

đáp ứng nhu cầu gì ? Mỗi văn bản đề

cập tới vấn đề gì

? Về hình thức văn bản 3 có bố cục nh,

thế nào.

? Mỗi văn bản tạo ra nhằm mục đích

gì.

? Qua việc tìm hiểu các văn bản trên, em

hiểu thế nào là văn bản Đặc điểm của

văn bản là gì.

HĐ2

? Vấn đề đ,ợc đề cập trong mỗi văn bản

thuộc lĩnh vực nào trong cuộc sống.

? Từ ngữ đ,ợc sử dụng trong mỗi văn

bản thuộc loại nào (từ ngữ thông th,ờng

trong cuộc sống hay từ ngữ chính trị)

? Cách thức thể hiện nội dung của các

văn bản nh, thế nào.

I Khái niệm, đặc điểm:

1 Ví dụ: (1,2,3,sgk)

2 nhận xét:

-Vb1 tạo ra trong hoạt động giao tiếp chung Đây là kinh nghiệm của nhiều ng,ời với mọi ng,ời -> mối quan hệ giữa con ng,ời trong cuộc sống.

- Vb2 tạo ra trong hoạt động giao tiếp giữa cô gái và mọi ng,ời-> lời than thân cả cô gái.

- Vb3 tạo ra trong hoạt động giữa chr tịch n,ớc với quốc dân đồng bào-> lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

- Bố cục: 3phần + Mở đầu: “hỡi đồng bào toàn quốc”-> nhân tố giao tiếp.

+ Thân bài: “chúng ta muốn hoà dân tộc ta”-> nêu lập tr,ờng chình nghĩa của

ta và dã tâm cả Pháp.

+ Kết bài: (phần còn lại)-> khẳng định n,ớc VN độc lập và kháng chiến thắng lợi.

- Mục đích: + Vb1 truyền đạt kinh nghiệm sống.

+ Vb2 lời than thân để gợi sự hiểu biết

và cảm thông của mỗi ng,ời đối với số phận ng,ời phụ nữ.

+ Vb3 kêu gọi, khích lệ, thể hiện quyết tâm của mọi trong kháng chiến chống thực dân Pháp.

3.Kết luận:(xem phần ghi nhớ-sgk)

II Các loại văn bản:

1 So sánh các văn bản 1,2,3

- Nội dung: + Vb1: kinh nghiệm sống + Vb2: thân phận ng,ời phụ nữ trong xã hội cũ.

+ Vb3: kháng chiến chống thực dân Pháp

- từ ngữ: Vb1,2 dùng nhiều từ ngữ thông th,ờng Vb3 dùng nhiều từ ngữ chính trị.

- Cách thức thể hiện:

Ngày đăng: 02/04/2021, 04:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w