IIICác hoạt động dạy- học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.ổn định tổ chức B, Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 2 HS tiếp nối đọc - HS đọc kết hợp trả lời câu hỏi.. - Lớp nhận xét, đ[r]
Trang 1Ngày soạn: 07/03/10
Tuần 26 Thứ hai 08 ngày03 tháng năm 2010
Tiết 1 chào cờ
Tập trung toàn trường
Thắng Biển.
I Mục đích, yêu cầu:
- Đọc lưu loát toàn bài: Biết đọc diễn cảm một đoạn trong với giọng sôi nổi, bước đầu biết
nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung, : Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu
tranh chống thiên tai bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên.( trả lời được cac câu hỏi 2,3,4
trong SGK)
- HSKG trả lời được câu hỏi 1 ( SGK)
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A ổn định tổ chức
B, Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 2 HS đọc thuộc bài thơ về Tiểu đội xe
không kính, trả lời câu hỏi trong sgk
- GV nhận xét, ghi điểm
C.Bài mới:
1 GTB
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc:
-Bài được chia làm mấy đoạn?
-Y/c HS luyện đọc nối tiếp đoạn
+L1: Gv theo dõi, ghi những từ hs phát âm sai
lên bảng Từ ngữ:
+L2: Hướng dẫn hs ngắt giọng câu dài
+L3: Kết hợp giải nghĩa từ
-Hướng dẫn đọc+ đọc mẫu toàn bài
b) Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Cuộc chiến đấu giữa con người và cơn
bảo biển được miêu tả theo trình tự như thế
nào?
-Y/c HS đọc thầm đoạn 1, tìm những từ ngữ, hình
ảnh trong đoạn văn nói lên sự đe doạ của cơn bảo
biển?
- Đoạn 1 nói lên điều gì?
+ Y/c HS đọc thầm đoạn 2
-Cuộc tấn công dữ dội của cơn bảo biển được
miêu tả như thế nào?
+ Trong đoạn 1 và 2 , tác giả sự dụng biện pháp
miêu tả gì để miêu tả hình ảnh của biển cả?
- 2 HS đọc bài
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
-1 hs đọc toàn bài -3 đoạn : +Đ1: Cơn bảo biển đe doạ
+Đ2: Cơn bảo biển tấn công
+Đ3: con người quyết chiến, quyết thắng cơn bảo biển
-HS tiếp nối đọc 3 đoạn của bài ( 3 lượt)
-Hoạt động theo hướng dẫn của giáo viên
- HS đọc thầm, trả lời câu hỏi
+ Biển đe doạ(Đ1) Biển tấn công( Đ2) người thắng biển( Đ3)
-Hs đọc thầm đoạn 1 + gió bắt đầu thổi mạnh- nước biển càng dữ - biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con mập đớp con cá chim nhỏ bé
*ý 1 : Cơn bão biển đe doạ
-Hs đọc +được miêu tả rõ nét, sinh động Cơn bảo có sức phá huỷ tưởng như không gì nổi, như một đàn cá
voi lớn, sóng trào cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ
dội, ác liệt Một bên là biển,
+ Tác giả dùng biện pháp so sánh: như con mập
đớp , như một đàn cá voi lớn: biện pháp nhân hoá:
biển cả muốn nuốt tơi , biển, gió giữ điên cuồng
Trang 2+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác dụng gì?
- Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Y/c HS đọc thầm đoạn 3:
- Những từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn
văn thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và
sự chiến thắng của con người trước cơn bảo
biển?
-Đoạn 3: nói lên điều gì?
-Bài văn ca ngợi điều gì?
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm thể
hiện đúng nội dung
- NX,KL về giọng đọc
- GV tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm
đoạn 3
- + GV đọc mẫu
- + Y/C HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- + Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- NX, tuyên dương
C: Củng cố dặn - dò:
- Nêu ý nghĩa của bài văn
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài
sau
- Tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinh động gây ấn
t-ượng mạnh mẽ
* ý 2: Cơn bão biển tấn công
-hs đọc + Theồ hieọn loứng duừng caỷm : nhaỷy xuoỏng doứng nửụực ủang cuoỏn dửừ – laỏy thaõn mỡnh ngaờn doứng nửụực maởn
+ Theồ hieọn sửực maùnh vaứ chieỏn thaộng cuỷa con ngửụứi : Hoù nguùp xuoỏng, troài leõn , nguùp xuoỏng – nhửừng baứn tay khoaực vai nhau vaón cửựng nhử saột, thaõn hỡnh hoù coọt chaởt vaứo nhửừng coọt tre ủoựng chaột, deỷo nhử chaừo – ủaựm ngửụứi khoõng sụù cheỏt ủaừ cửựu quaừng ủeõ soỏng laùi
* ý 3: con người quyết chiến, quyết thắng cơn bão
-ND: Bài văn ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết
thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên.
- 2 hs nhắc laị ND bài
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn.Lớp chú ý tìm cách đọc hay
- -HS phát biểu về giọng đọc
HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm cả đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- 4HS thi đọc diễn ảm, lớp theo dõi Bình chọn người
đọc hau nhất
- Ca ngượi lòng dũng cảm, ý chí
- Lắng nghe, thực hiện
_
Tiết 3 thể dục
Giáo viên chuyên trách
Tiết 4 Toán
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia hai phân só
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
- HSKG: làm thêm được BT3,4
II.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A ổn định tổ chức
B, Kiểm tra bài cũ
Gọi HS chữa bài luyện thêm ở nhà
- GV nhận xét, cho điểm
C.Bài mới:
1, GTB: Nêu mục tiêu tiết học
2, Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1: Tính rồi rút gọn
-NXKL:
- HS chữa bài
- Lớp thống nhất kết qủa
- Theo dõi
-Đọc y/c của bài -3 hs lên bảng, lớp làm bài vào vở -Hs nx
Trang 3a)
5
4 3 5
4 3 3
4 5
3
4
3
:
5
b) Tương tự
- GV củng cố về phép chia, phép nhân phân
số
Bài 2: Tìm x
-NXKL:
a) b)…
7
4
5
3
x
5
3 :
7
4
x
21
20
x
Bài 3: Tính;( HSKG)
-NX,đưa đáp án dúng
2 3
3 2
2
3
3
2
- Y/c hs Nhận xét mỗi phép nhân
Bài 4( HSKG)
-NX, sửa chữa
Bài gải:
Độ dài của hình bình hành là:
) ( 1 5
2 5
2
m
Đáp số: 1 m
C: Củng cố dặn - dò:
- Dặn HS về làm bài trong VBT
- Chuẩn bị bài sau
-Đọc y/c của bài -Hs làm bài
HS chữa bài, lớp thống nhất kết quả
-Đọc y/c của bài -3hs lên bảng, lớp làm bài vào vở -HSnx
2 3
3 2 2
3 3
2
là 2 phân số đảo ngược kết qủa bằng 1
-Đọc đề bài -Hs lên bảng giảii, lớp làm vào vở -HS nx
Lắng nghe, thực hiện
_
Tiết 5 đạo đức
Tích cực tham gia các họat động nhân đạo( Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
- - Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và
cộngđồng
- - Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với
khả năng và vận động bạn begia đình cùng tham gia
- -HSKG: Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo
II Chuẩn bị:
- Giấy khổ to ghi nội dung tình huống( H3)
- Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ ca ngợi tấm lòng nhân đạo
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.ổn định tổ chức
B, Kiểm tra bài cũ
+ Vì sao phải giữ gìn các công trình công cộng?
- GV nhận xét, đánh giá
B.Bài mới:
1,GTB: Nêu mục tiêu tiết học
2, Các hoạt động
HĐI:Trao đổi thông tin.
- Y/C HS quan sát tranh sgk và đọc thông tin
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 4
-, trả lời 2 câu hỏi
+ Hãy thử tưởng tượng em là người dân ở các vùng
bị thiên tai lũ lụt đó, em sẽ rơi vào hoàn cảnh như thế
nào?
- GV kết luận HĐ1
HĐ2: Bày tỏ ý kiến.
- Gọi HS đọc nội dung bài tập
- Y/c trao đổi trong nhóm( 7 em)
+ Những biểu hiện của nhân đạo là gì?
- GV kết luận: Mọi người cần tích cực tham gia các
hoạt động nhân đạo
HĐ3: Xử lí tình huống.
- Y/c HS thảo luận, ghi kết quả vào phiếu
bài( tập 2 sgk)
- GV kêt luận: ( SGK)
C Củng cố dặn dò
- Y/c HS về nhà sưu tầm ca dao , tục ngữ nói
về lòng nhân ái của nhân dân ta
- Y/c HS hoàn thiện bài tập 5 sgk
HS suy nghĩ, trình bày
+ HS có thể ủng hộ viết thư chia sẻ,
+ Không có thức ăn
+ Em sẽ bị đói và bị rét
+ Sẽ bị mất hết tài sản
- Hướng dẫn HS trao đổi theo 4 nhóm, trao đổi, báo cáo kết qủa
- Lớp nhận xét, thống nhất kết qủa
a) Việc làm đó của Sơn là đúng Vì Sơn đã
biết nghĩ, thông cảm
b) Lương sai vì
c) Cường đúng vì
- Tích cực tham gia ủng hộ các hoạt động nhân đạo
- San xẻ một phần vật chất để giúp đỡ
- Dành tiền, sách vở
- HS tiến hành thảo luận nhóm( bàn) bài tập 2
a) Có thể giúp đỡ bạn đi học: cõng bạn, giúp bạn chép bài
b) Giúp đỡ cụ già, vận động bạn bè cùng làm
- HS nhắc lại ghi nhớ
- Lắng nghe, thực hiện
Ngày soạn: 08/03/10
Ngày lên lớp: 09/03/10
Thứ ba ngày 09 tháng 03 năm 2010
Luyện tập về câu kể Ai là gì?
I Mục đích, yêu cầu:
-Nhận biết câu kể Ai là gì? trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìm được ( BT1); biết xác
địnhCN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã tìm được ( BT2) ; viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể
Ai là gì?
-HSKG: viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, theo yêu cầu của BT3
II Chuẩn bị:
- Một tờ phiếu viết lời giải bài tâp 1
- 4 băng giấy, mỗi băng viết một câu kể bài tập 1: Ai là gì?
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.ổn định tổ chức
B, Kiểm tra bài cũ: Gọi một HS nói 3 đến 4 từ
cùng nghĩa với từ dũng cảm
- GV nhận xét, cho điểm
C,.Bài mới:
1 GTB: Nêu mục đích y/c tiết học.
2 Hướng dẫn HS làm bài tập.
- GV tổ chức cho HS làm bài tập, chữa từng
bài
Bài tập 1: Gọi HS đọc y/c bài, tìm các câu kể Ai
-Một HS nêu
-Đọc y/c của bài -Hs tìm và nêu các câu kể Ai là gì có trong đoạn văn
Trang 5là gì? Có trong mỗi đoạn văn, nêu tác dụng của
nó
- Củng cố về câu kể Ai là gì?
Bài tập 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ
-NX, thống nhất kết quả
+ Nguyễn Tri Phương/là gt
+ Cả hai ông/ đều không phải là ( nh định)
+ Ông Năm là dân ngụ cư của ( gt)
+ Cần trục/là cánh (nhận định)
- Y/c hs nhắc lại cách tìm
Bài tập 3: Gọi HS đọc y/c bài tập: Gợi ý
- Mỗi em cần tưởng tượng tình huống giới
thiệu thật tự nhiên
-NX, sửa chữa
-Y/c một số hs dưới lớp đọc đoạn văn của mình
Nhận xét, ghi điểm
3, Củng cố dặn - dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS gt chưa đạt về viết lại, chuẩn bị bài
sau
-Đọc y/c của bài
- HS làm bài, chữa bài
- Lớp nhận xét
-Chữa bài vào vở, nếu sai
chủ ngữ: trả lời câu hỏi Ai là gì?
- VN: là trả lời câu hỏi là gì?
- Chủ ngữ và vị ngữ ngăn cách (/) -Đọc y/c của bài
Một HS giỏi làm mẫu
VD: Nghe tin bạn Loan bị ốm, tổ chúng tôi đến nhà thăm, bố mẹ Loan ra đón Chúng tôi lễ phép chào
-
- HS viết bàivào vở, 2hs viết bảng lớp
- HS nx
- HS tiếp nối đọc đoạn văn, chỉ rõ câu kể Ai là gì?
- Lắng nghe, thực hiện
_
Tiết 2 Toán
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số
-HSKG: làm thêm được BT3, BT4
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.ổn định tổ chức
B, Kiểm tra bài cũ: Gọi HS chữa bài tập
- GV nhận xét, ghi điểm
C.Bài mới:
1, GTB
2,Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Tính rồi rút gọn
Lu ý HS sau khi tính kết quả rút gọn chỉ là
phân số tối giản
-NX, sửa chữa a)
14
5 4 7
5 2 4
5 7
2 5
4 : 7
b,c,d …
Bài 2: Tính
heo mẫu
- Củng cố cách thực hiện phép chia số tự
nhiên cho phân số
-NX, đưa đáp án đúng
5
21 5
7 3
7
5
1
12 1
3 4 3
1
, c)…
Bài 3: Tính bằng 2 cách.( HSKG)
- HS chữa bài
- Lớp nhận xét, thống nhất kết quả
- HS theo dõi
-HS xác định y/c bài tập, tự làm vào vở ô li
-Hs chữa bài, nêu k/q Hs nhận xét
-Đọc y/c của bài -3 hs làm bài bảng lớp, lớp làm vào vở
- Lớp nhận xét
-Đọc y/c của bài -2 hs làm bài bảnglớp, lớp làm vào vở -Hs nx
Trang 6- Củng cố tích một tổng 2 phân số( hiệu
hai phân số) với một phân số
-NX, đưa đáp án đúng
a) Cách 1:
15
4 30
8 2
1 15
8 2
1 5
1 3
1
Cách 2:
15
4 10
1 6
1 2
1 5
1 2
1 3
1 2
1
5
1
3
1
Bài 4: ( HSKG)
GV hướng dẫn hs mẫu, sau đó y/c hs làm
bài
-NX, KL: gấp 4 lần ; gấp 3 lần ;
3
1
12
1 4
1
12 1
gấp 2 lần
6
1
12 1
3, Củng cố dặn - dò:
- Hệ thống lại nội dung bài học
- Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị bài sau
b)C1:
1 1 1 5 3 1 8 1 8 4
3 5 2 15 15 2 15 2 30 15
C2:
1 1 1 1 1 1 1 1 1 10 6 16
3 5 2 3 2 5 2 6 10 60 60 60
4 15
- Hs làm bài, nêu k/q
- -Hs nx
- Lắng nghe, thực hiện
Giáo viên chuyên trách
Tiết 4 Chính tả( nghe viết)
Thắng Biển
I Mục đích, yêu cầu
- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn trích
- Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai chính tả: l/n,
II Chuẩn bị:
- Một số tờ phiếu khổ to viết bài tập 2b
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.ổn định tổ chức
B, Kiểm tra bài cũ: GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp
những từ ngữ đã học
- GV nhận xét, đánh giá HS học bài
C,.Bài mới:
1,GTB: nêu mục đích, y/c tiết học.
2,Hướng dẫn HS nghe viết:
- Y/c HS đọc hai đoạn văn cần viết trong bài
thắng biển
- Những từ ngữ hình ảnh nào nói lên sự đe doạ
của cơn bào biển?
- -Y/c hs đọc thầm bài, tìm các từ khó viết
- _NXKL; vật lộn, nuốt tươi, điên cuồng,dữ
dội…
- -Y/c hs viết các từ vừa tìm được
- -NX, sửa chữa
- -Y/c hs đọc các từ vừa viết
-Gv đọc mẫu bài chính tả
GV chú ý HS cách trình bày
-GV đọc chính tả
- GV cho HS đổi chéo vở soát lỗi chính tả
- 2 HS viết bảng, cả lớp viết vào giấy nháp, đối chiếu kết qủa
- Theo dõi
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi
-Hs trả lời Cả lớp đọc thầm chú ý những từ ngữ dễ viết sai Hs phát biểu
-2 hs lên bảng, lớp viết vào nháp Hs nx
-HS gấp sgk, nghe viết bài
- HS soát lỗi, ghạch chân
Trang 7- GV chấm, nhận xét 7 đến 8 bài.
3,.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
- Y/c HS làm bài tập 2a
- GV nhận xét, chốt lại kết qủa đúng
3 Củng cố dặn - dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại 5 từ bắt đầu bằng l/n vào
vở
- Chuẩn bị bài sau
- - HS làm bài tập, chữa bài, thống nhất kết qủa: nhìn lại; khổng lồ; ngọn lửa; búp nõn; ánh nến;
lóng lánh….
Lắng nghe
- Thực hiện
_
Tiết 5 Lịch Sử
Cuộc khẩn hoang đàng trong
I Mục tiêu:
- Biết sơ lược về quá trình khẩn hoang ở đàng trong:
+ Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong Những đoàn người
khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long
+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hoá, ruộng đất được khai hoá, xóm làng được hình thành và phát triển
-Dùng lược đồ chỉ ra vùng đất khẩn hoang
II Chuẩn bị:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
IIICác hoạt động dạy- học chủ yếu:
A, ổn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ:+ Nêu hậu quả của cuộc nội
chiến của hai tập đoàn phong kiến Trinh -
Nguyễn
C,.Bài mới:
1, GTB:
2, Các hoạt động
HĐ1: Tìm hiểu việc các chúa Nguyễn đẩy
mạnh việc khẩn hoang.
+ Trình bày khái quát tình hình nước ta từ sông
Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến
Nam Bộ ngày nay
GV giới thiệu Đàng trong tính đến thế kỉ XVII và
vùng đất Đàng trong từ thế kỉ XVIII,
- GV nx, kl…
HĐ2 Tìm hiểu kết quả của cuộc khẩn hoang.
- GV cho HS so sánh: Diện tích, tình trạng đất,
xóm làng, dân cư trước và sau cuộc khẩn hoang
- Cuộc khẩn hoang của các diện tích phía Nam
mang lại lợi ích gì?
C: Củng cố dặn - dò:
- Hệ thống lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài và
chuẩn bị bài tiết sau
-HS nêu
- Theo dõi
- Hoạt động nhóm( 4 nhóm) trao đổi, báo cáo kết quả Lớp nhận xét, bổ sung
- Trước thế kỉ XVI từ sống Gianh vào phía nam
đất hoang nhiều những người nông dân khai phá, làm ăn
- Cuối thế kỉ XVI chúa Nguyễn chiêu mộ dân nghèo và bắt tù binh tiến dần vào phía Nam
- Từ sông Gianh đến Quảng Nam
- Tiếp Quảng Nam đến hết Nam Bộ ngày nay
- Hoạt động cả lớp
- HS so sánh
- Nền văn hoá hoà nhập
- Lắng nghe, thực hiện
Ngày soạn: 09/01/10
Ngày lên lớp: 10/03/10
Thứ tư ngày 10 tháng 03 năm 2010
Trang 8Ga - Vrôt ngoài chiến luỹ.
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng, các tên riêng người nước ngoài(Ga - Vrôt, Ăng - giôn - ra,
Cuôc- phây - săc), lời đối thoại giữa các nhân vật và phân biệt lời người dẫn chuyện
- Hiểu nội dung: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé Ga - vrôt ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sgk
IIICác hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.ổn định tổ chức
B, Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 2 HS tiếp nối đọc
bài: Thắng Biển – trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, cho điểm
C,.Bài mới:
1,GTB: Nêu mục tiêu tiết học.
2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
-Bài được chia làm mấy đoạn?
-Y/c hs luyện đọc nối tiếp theo đoạn
+L1: Gv theo dõi, ghi những từ hs phát âm sai
lên bảng Từ ngữ:
+L2: Hướng dẫn hs ngắt giọng câu dài, câu khó :
+ Cậu làm trò gì đấy? ( giọng hoảng loạn)
+ Vào ngay!( giọng quát lớn, lo lắng)
+L3: Kết hợp giải nghĩa từ
-Hướng dẫn đọc+ đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
-Y/c hs đọc thầm đoạn 1TLCH
+ Ga - vrôt ra ngoài chiến luỹ để làm gì?
+ Vì sao Ga - vrôt lại ra ngoài chiến luỹ trong lúc
mưa đạn như vậy
- Đoạn 1 cho biết điều gì?
-Y/c HS đọc thầm đoạn 2 TLCH
+Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng cảm của
Ga - vrôt ?
- Đoạn 2 cho em biết điều gì?
+ HS đọc đoạn cuối TLCH
– Vì sao tác giả lại nói Ga - vrôt là một thiên
thần?
+ Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ga - vrôt
-Bài văn nói lên điiều gì?
c) Luyện đọc diễm cảm
- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc
diễn cảm đoạn :
- "Ga - vrôt ghê rợn"
+ Gv đọc mẫu
+Hs luyện đọc theo cặp
+Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
-NX, tuyên dương
C: Củng cố dặn - dò:
- HS đọc kết hợp trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét, đánh giá
- HS theo dõi
-1 hs đọc toàn bài -3 đoạn: + Đ1: 6 dòng đầu
+ Đ2: Tiếp theo đến: nói
+ Đ3: Còn lại
- HS tiếp nối đọc đoạn ( 3 lượt)
-Hoạt động theo hướng dẫn của gv
-HS theo dõi
-HS đọc thầm - trả lời câu hỏi
- Ga - vrôt ra ngoài chiến luỹ để nhặt đạn giúp nghĩa quân
+Vì Ga - vrôt nghe Ăng - giôn - ra thông báo nghĩa quân sắp hết đạn
* ý 1: Lí do Ga - vrôt ra ngoài chiến luỹ
- HSđọc + Không sợ nguy hiểm, ra ngoài chiến luỹ nhặt đạn cho nghĩa quân dưới làn mưa đạn của địch
* ý 2: Lòng dũng cảm của Ga – vrôt
- HS đọc + Vì thân hình bé nhỏ của chú ẩn hiện trong làm khói đạn nh thiên thần
-Ga – vrôt là một cậu bé anh hùng
…
-ND: Bài văn ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé
Ga-vrốt.
-2 hs nhắc lại ND bài
- 4 HS tiếp nối đọc chuyện théo cách phân vai
-HS luyện đọc, tìm giọng đọc đúng, cần nhấn giọng các từ miêu tả hình ảnh chú bé nhặt đạn cho nghĩa quân
- Hs luyện đọc theo cặp -4 HS thi đọcdiễn cảm, lớp theo dõi, bình chọn người đọc hay nhất
Trang 9- Câu chuyện ca ngợi ai? Và ca ngợi điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà luyện đọc và chuẩn bị bài
sau
-HS nêu
- Lắng nghe, thực hiện
_
Tiết 2 toán
Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia hai phân số
-Biết cách tính và viết gon chia một phân số cho số tự nhiên
- Biết tìm phân số của một số
-HSKG: làm thêm đwcj BT1c, BT2c, Bt3
II.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.ổn định tổ chức
B, Kiểm tra bài cũ:Gọi HS chữa bài tập1trong VBT
- GV nhận xét, cho điểm
C.Bài mới:
1, GTB: Nêu mục tiêu tiết học
2,Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1a,b ( ý c HSKG): Tính
Chia một phân số cho một phân số
-NXKl:
a) ; b, c …
36
35
7
4
:
9
5
Bài 2a,c ( ý c HSKG): Tính( Theo mẫu)
-Gv hướng dẫn mẫu, sau đó y/c hs làm bài
- Chia một phân số cho một số tự nhiên
- -NXKL:
21
5 3
7
5
3
:
7
10
1 5 2
1 5 : 2
Bài tập 3: Tính( HSKG)
- Củng cố tính giá trị biểu thức( p/s)( nhân chia
tr-ước, cộng, trừ sau)
-NXKL:
36
18 36
12 36
6 3
1 36
6 3
1
9
2
4
3
2 1
b)
4
1 4
2 4
3 2
1 4
3 2
1
3
1
:
4
1
Bài 4: Tìm phân số của một số Chu vi, diện tích hình
chữ nhật
-NXKL: Bài giải:
Chiều rộng của mảnh vờn là:
) ( 36 5
3
60 m
Chu vi của mảnh vườn là:
(60 + 36) x 2 = 192 (m) Diện tích của mảnh vườn là:
) ( 2160 36
Đáp số: Chu vi: 192 m;
Diện tích: 2160 m2
3, Củng cố dặn - dò:
-HS chữa bài
- Lớp nhận xét, thống nhất kết quả
- Theo dõi
-Đọc y/c của bài -3 hs lên bảng, lơp làm vào vở
- hs dưới lớp nx
-Đọc y/c của bài -Theo dõi -3 hs lên bảng, lướp làm bài vào vở -Hs nx
-Đọc y/c của bài -2 hs lên bảng, lớp làm vào vở -Hs nx
- HS tự làm bài tập vào vở
-Đọc y/c của bài -1 hs lên bảng, lớp làm vào vở -Hs dưới lớp nx
-Chữa bài vào vở, nếu sai
Lắng nghe, thực hiện
Trang 10- Dặn HS luyện tập thêm, chuẩn bị bài sau.
Nóng lạnh và nhiệt độ( Tiếp)
I Mục tiêu:
-Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi
II Chuẩn bị: Phích nước sôi.
- Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu, 1 cốc, 1 lọ cắm ống thuỷ tinh
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.ổn định tổ chức
B, Kiểm tra bài cũ: + Y/c 1 số HS nêu 1 số loại
nhiệt kế và cách sử dụng
- GV nhận xét – cho điểm
C.Bài mới:
1, GTB – nêu mục tiêu tiết học
2, các hoạt động
a) Hoạt động 1: Tìm hiểu sự truyền nhiệt.
- Y/c HS làm thí nghiệm trang 102 -SGK
- Y/c HS dự đoán kết quả trước khi làm thí
nghịêm và đối chiếu kết quả sau khi thí nghiệm
- Y/c HS mỗi em đa ra 4 ví dụ về các vật nóng lên
và lạnh đi
- GV kết luận HĐ1
b) Hoạt động 2: Thực hành sự co gian của nước khi
lạnh đi và nóng lên
- Y/c HS tiến hành làm thí nghiệm trang 103 -
SGK theo nhóm
+Nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm
+ Nhúng bầu nhiệt kế vào nớc vào nước đá đang tan
- kết luận về sự giản nở của nớc
- Nêu ví dụ thực tế mỗi khi chất lỏng co lại, nở ra
3, Củng cố dặn - dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về ứng dụng thực tế - chuẩn bị bài sau
-HS nêu
- Nhận xét
- Lắng nghe
- HS dự đoán kết quả thí nghiệm
- HS làm thí nghiệm
- Báo cáo kết qủa
- Sau 1 thời gian đủ lâu, nhiệt độ của cốc và của chậu sẽ bằng nhau
- VD: Nước lạnh trong chậu và cốc nước nóng
- Vật nóng lên khi thu nhiệt và nóng lên khi toả nhiệt
- Tiến hành thí nghiệm, nêu kết quả:
Lưu ý: Nước được đổ đầy lọ, ghi lại mức chất lỏng trước, sau mỗi lần như vậy quan sát chất lỏng trong ống
+ Cột chất lỏng trong ốn dâng lên
+ Cột chất lỏng trong ống tụt xuống
- VD: Nước bỏ vào tủ làm đá : co lại
- Nước được đun xôi nở ra: khi đổ nước đun xôi không nên đổ đầy
- Lắng nghe
- Thực hiện
Tiết 4 kĩ thuật
Giáo viên chuyên trách _
Kể chuyện đã nghe, đã Đọc
I Mục đích, yêu cầu:
- Kể lại được câu chuyện ( đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn dhuyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câu
chuyện ( đoạn chuyện)
- HSKG kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa
II Chuẩn bị: